Trả lời Một hệ nhiều vật được gọi là hệ cô lập khi khộng có ngoại lực tác dụng lên hệ, hoặc nếu có thì các ngoại lực ấy cân bằng nhau.. Định nghĩa công trong trường hợp tổng quát 3/.. Đị
Trang 1Trả lời Một hệ nhiều vật được gọi là hệ
cô lập khi khộng có ngoại lực tác dụng lên hệ, hoặc nếu có thì các ngoại lực ấy cân bằng nhau
Trong hệ cô lập chỉ có nội lực tác dụng lên hệ, nhưng chúng đã cân bằng nhau.
Câu 1 Câu 2 : Hệ thế nào được gọi là hệ cô lập ? : Phát biểu định luật bảo toàn động lượng?
Trả lời Động lượng của một hệ cô lập là
một đại lượng bảo toàn.
p1 + p2 + = Không đổi.
Trong đó: p1 là động lượng của vật 1.
p2 là động lượng của vật 2.
P1 + p2 + là động lượng của hệ
HỌ VÀ TÊN: TRẦN THỊ KIM CÚC
MSSV:107126002
Trang 2TRẦN THỊ KIM CÚC
Trang 3b) Khi điểm đặt của lực F chuyển
lực thì công do lực sinh ra là :
A = F.s
CÔNG VÀ CÔNG SUẤT
NỘI DUNG :
I - CÔNG
1/ Khái niệm về
công
2/ Định nghĩa công
trong trường hợp
tổng quát
3/ Biện luận
4/ Đơn vị công
5/ Chú ý
II - CÔNG SUẤT
1/ Khái niệm công
suất
2/ Đơn vị công suất
3/ Mở rộng
I – CÔNG :
1/ KHÁI NIỆM VỀ CÔNG :
Công ngoài đời sống khác công trong cơ hoc
ở những điểm nào ?
Hãy nhớ lại khái niệm công trong cơ học đã được học ở lớp 8 , để trả lời câu hỏi sau :
Trong trường hợp nào sau đây ta nói : “Có công cơ học”
?: a)Ông chủ trả công cho người làm thuê ?
b) Công thành danh toại ?
c) Con ngựa đang kéo xe ?
d) Đợi một người khác, người đang câu cá ?
a) Một lực sinh công khi nó tác
lực chuyển dời.
Bài 24 :
TRẦN THỊ KIM CÚC
Trang 4CÔNG VÀ CÔNG SUẤT
I - CÔNG
1/ Khái niệm về
công
2/ Định nghĩa công
trong trường hợp
tổng quát
3/ Biện luận
4/ Đơn vị công
5/ Chú ý
I – CÔNG :
2/ ĐỊNH NGHĨA CÔNG TRONG TRƯỜNG HỢP TỔNG QUÁT :
Xét 1 máy kéo, kéo 1 cây gỗ trượt trên đường bằng 1 sợi dây căng
F
Fn
Fs
Chỉ có thành phần Fs của F sinh công :
=> A = Fs.MN = Fs.s
Gọi α là góc tạo bởi lực F và hướng chuyển dời MN Ta có :
Fs = F.cos α
α
TRẦN THỊ KINM CÚC
Trang 5CÔNG VÀ CÔNG SUẤT
I - CÔNG
1/ Khái niệm về
công
2/ Định nghĩa công
trong trường hợp
tổng quát
3/ Biện luận
4/ Đơn vị công
5/ Chú ý
I – CÔNG :
2/ ĐỊNH NGHĨA CÔNG TRONG TRƯỜNG HỢP TỔNG QUÁT :
Khi lực F không đổi tác dụng lên một vật và điểm đặt của lực đó chuyển dời
1 đoạn s theo hướng hợp với hướng của lực 1 góc α thì công thực hiện bởi lực đó được tính theo công thức :
A = F.s.cosα
Fn
FS
F
s
( s = MN )
TRẦN THỊ KIM CÚC
Trang 6CÔNG VÀ CÔNG SUẤT
I - CÔNG
1/ Khái niệm về
công
2/ Định nghĩa công
trong trường hợp
tổng quát
3/ Biện luận
4/ Đơn vị công
5/ Chú ý
I – CÔNG :
3/ BIỆN LUẬN :
a) Khi α < 900 (góc nhọn) → cos α > 0
=> A > 0 : Công phát động b) Khi α = 900 (F ┴ s) → cos α = 0
=> A = 0 : lực không sinh công
c) Khi α > 900 (góc tù) → ) → cos α < 0
=> A < 0 : Công cản
s
F
0 ≤ α < 90 o
α = 90o
F
90 o < α ≤ 180 o
F
s s
A = F.s.cosα
TRẦN THỊ KIM CÚC
Trang 7CÔNG VÀ CÔNG SUẤT
I - CÔNG
1/ Khái niệm về
công
2/ Định nghĩa công
trong trường hợp
tổng quát
3/ Biện luận
4/ Đơn vị công
5/ Chú ý
I – CÔNG :
Newton (N) Mét (m)
Jun (J)
F (N)
A = F.s.cos α s (m)
A Jun (J)
1 (J) = 1 (N.m)
1 (KJ ) = 1000 (J)
4/ ĐƠN VỊ : Khi F s Ta có : A = F.s.
James Prescott Joule (1818 - 1889) Nhà bác học người
Anh
Như vậy Jun là công do lực có độ lớn là 1N thực hiện khi điểm đặt của lực chuyển dời 1m
theo hướng của lực (α = 0)
TRẦN THỊ KIM CÚC
Trang 8CÔNG VÀ CÔNG SUẤT
I- CÔNG
1/ Khái niệm về
công
2/ Định nghĩa công
trong trường hợp
tổng quát
3/ Biện luận
4/ Đơn vị công
5/ Chú ý
I – CÔNG :
Các công thức tính công :
A = F.s và A = F.s.cosα
chỉ đúng khi điểm đặt của lực chuyển dời
thẳng và lực không đổi trong quá trình chuyển dời.
5/ CHÚ Ý :
TRẦN THỊ KIM CÚC
Trang 9CÔNG VÀ CÔNG SUẤT
Vận dụng :
Một lực kéo F tác dụng lên vật di chuyển quãng đường 50 m, F hợp với đường đi một góc 60 0
có độ lớn 10 N Công của lực F là:
J
C 500 3
J
A 500 B 250 J D . 250 3 J
TRẦN THỊ KIM CÚC
Trang 10THÙNG CHỨA
THÙNG
GIẾNG NƯỚC
SO SÁNH SỰ THỰC HIỆN CÔNG
NẾU
DÙNG TAY
NẾU
DÙNG MÁY
Thiết bị nào thực hiện công nhanh
hơn ?
MÁY BƠM
Trang 11CÔNG VÀ CÔNG SUẤT
II - CÔNG SUẤT
1/ Khái niệm công
suất
2/ Đơn vị công suất
3/ Mở rộng
II – CÔNG SUẤT :
1/ KHÁI NIỆM VỀ CÔNG SUẤT : (Hay Tốc độ sinh công)
Định nghĩa : Công suất là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của vật, được đo bằng công sinh ra trong một đơn vị thời gian Kí hiệu : P
P
=
A t
Trong đó A là công sinh ra trong thời gian t
TRẦN THỊ KIM CÚC
Trang 12CÔNG VÀ CÔNG SUẤT
II - CÔNG SUẤT
1/ Khái niệm công
suất
2/ Đơn vị công suất
3/ Mở rộng
II – CÔNG SUẤT :
P
=
2/ ĐƠN VỊ CÔNG SUẤT :
Jun (J) Giây (s) J/s
1 (W) = 1 (J/s)
1 (kW) = 1000 (W) 1(MW) = 106 (W)
A t
J/s gọi là Oát (Watt)
Ngoài ra còn dù) → ng đơn vị : Mã lực
Ở Pháp : 1 CV = 736 W
Ở Anh : 1 HP = 746 W
Jame Watt
(1736 - 1819)
Nhà bác học
hiện công bằng 1J trong thời gian 1s
Trang 13CÔNG VÀ CÔNG SUẤT
II - CÔNG SUẤT
1/ Khái niệm công
suất
2/ Đơn vị công suất
3/ Mở rộng
II – CÔNG SUẤT :
3/ MỞ RỘNG :
Khái niệm công suất cũng được mở rộng cho các nguồn phát năng lượng không phải dưới dạng sinh công cơ học Ví dụ như : lò nung , nhà máy phát điện , đài phát sóng
Ví dụ :
So sánh công suất của các máy sau :
a) Cần cẩu M1 nâng được 800 kg lên cao
5 m trong 30 s.
b) Cần cẩu M2 nâng được 1000 kg lên cao 6 m trong 60 s.
HƯỚNG DẪN GIẢI :
F ≥ P và F s => A = P.h = m.g.h
Vậy : P = (m.g.h) / t
Thay số => P1 > P2
F
P
s
TRẦN THỊ KIM CÚC
Trang 1430 – 100 W
500 – 700 W
15 – 70 kW 50 – 300 kW 1000 – 5000 kW 1920 MW
VÍ DỤ VỀ MỘT SỐ CÔNG SUẤT TRUNG BÌNH
TRẦN THỊ KIM CÚC
Trang 15Ngoài công suất trong cơ học, còn có nhiều loại công suất khác nhau , các con
số này thường được ghi trên các vật dụng
CHÚ Ý
TRẦN THỊ KIM CÚC
Trang 16Công tơ điện dùng để đo công hay công
Đồng hồ điện - công tơ điện
Công tơ điện không phải dùng để đo công suất mà để đo công của dòng điện ,
1 số của công tơ điện là 1kW.h
TRẦN THỊ KIM CÚC
Trang 17CÔNG VÀ CÔNG SUẤT
Cũng cố
Phát biểu định nghĩa công suất và đơn vị công suất Nêu ý nghĩa vật lý của công suất?
Người ta thường dù) → ng đơn vị công suất nào ?
TRẦN THỊ KIM CÚC