1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Hướng dẫn sử dụng PINNACLE STUDIO PLUS 9

95 2,1K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 6,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Video Effect: hiệu ứng phim Sound Effect: hiệu ứng âm thanh II-Tìm hiểu Thanh thực đơn: Sau khi khởi động và vào Studio Plus, để ý trên cùng của màn hình có thanh thực đơn như sau: 1-Th

Trang 1

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PINNACLE STUDIO PLUS 9 VÀ

Trang 2

Lời nói đầu

Là phần mềm dựng phim khá chuyên nghiệp nhưng sử dụng đơn giản kể cả cho giới làm phim nghiệp dư

Pinnacle Studio được thiết kế như là phần mềm dựng phim gia đình Tuy nhiên phiên bản

15 (năm 2011) ra đời đã bổ sung đáng kể nhiều chức năng, hiệu ứng , kỹ xảo phim chuyên nghiệp , đẹp mắt cũng có thể giành cho làm phim chuyên nghiệp

Tài liệu này gồm hai phần :

Phần I : Sưu tầm 20 bài học cơ bản để dựng phim cho người bắt đầu (của tác giả Trương Hữu Đức từ trang web vvvw.thuvien-it.net ) Đây là bộ bài viết chi tiết , tỉ mỉ cho người mới bắt đầu Minh họa ở phiên bản 9.0 trở về trước (ra đời khoảng năm 2002 gì đó) Mặc dù vậy việc biên tập , sử dụng biên tập phim ở Phiên bản 15 (năm 2011) cũng gần tương tự mà thôi

đó là thực hiện 3 bước để biên tập phim nhưng đã phần nào cải tiến những khuyết điểm phiền

hà các phiên bản trước , đồng thời ở phiên bản HD 15 người dùng chỉ làm công việc “kéo – thả” mà thôi! (những điểm khác sẽ trình bày sau) Nhanh –gọn – dễ sử dụng –chuyên nghiệp

là những gì tôi muốn nói đến chương trình này

Phần II : Nêu những suy nghĩ của bản thân khi sử dụng chương trình và những nét chính về phiên bản mới Pinnacle Studio 15 HD Ultimate Collection Các thuật ngữ (từ điển) về các quy trình , nội dung có liên quan , sử dụng trong phiên bản HD 15 này , các thuật ngữ này cũng là tư liệu để chúng ta có thể thêm nhiều kiến thức liên quan đến định dạng , chất lượng của một PHIM Sau cùng là bảng phím tắt thông dụng dùng trong chương trình HD 15 này

*** Là tài liệu sưu tầm từ nhiều nguồn , với mong muốn ngày càng nhiều người hiểu và tiếp cận , làm chủ với CNTT , thỏa sức sáng tạo , đáp ứng niềm say mê của bản thân Mong bạn đọc đón nhận , chia sẽ và thông cảm cho nhiều sai sót có ở trong tài liệu này (ví dụ ở phần II của tài liệu này)

Trang 3

PHẦN I – HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PINNACLE STUDIO PLUS V 9

Bài 1: Yêu cầu phần cứng, cài đặt phần mềm, tải bản vá lổi, nâng cấp Studio Plus

Để bắt đầu sử dụng Pinnacle studio Plus trước hết chúng ta cần tìm hiểu các yêu cầu thiết bị phần cứng của Ứng dụng này

2 Tải bản vá lổi, nâng cấp

IV Mô hình họat động, thiết bị, chuẩn file hỗ trợ của Studio

1 Mô hình họat động của Studio

2 Thiết bị thâu phim PCI

a IEEE 1394 Card và Analog Video capture Card

b Pinnacle Card

3 AGP Card

4 Chuẩn file hổ trợ

I-Các thuật ngữ:

CPU= Central Processing Unit: Bộ xử lý trung tâm, bộ vi xử lý

Hyper Threading Technology=Công nghệ siêu phân luồng, cho phép 1 CPU họat động như 2CPU khi được kích họat để xử lý đồng thời nhiều thao tác cùng lúc

MB= Megabyte=1024Kb x 1024 bytes-theo định nghĩa của Windows Còn theo các nhà sản xuất thì 1 MB=1000kb

AGP= Accelerated Graphics Port: Cổng đồ họa gia tốc Phương thức kết nối trực tiếp giữa chip hệ thống và chip đồ họa Nhờ tốc độ cao gấp 2 lần PCI chip, nên tuy mắc tiền nhưng AGP được dùng phổ biến trong công việc xử lý đồ họa 3 chiều

HDD=Hard Drive: dĩa cứng RPM: Roundup Per Minute: số vòng quay trên 1 phút Tốc độ vòng quay càng cao, tốc độ đọc/ghi càng nhanh

Trang 4

MB/s: Tốc độ đọc ghi tính bằng Megabyte/giây

Analog Video Capture Card: Thiết bị thu phim được quay bằng kỹ thuật tỷ biến Thiết bị này họat động như một bộ phận chuyển hóan phim và âm thanh(dùng phương pháp PCM) từ Analog sang phim Digital, chất lượng không cao

Digital Video Capture Card hay IEEE 1394= Institute of Electrical and Electronic Engineers: sản phẩm của nhóm Kỹ sư thuộc viện Điện điện tử Hoa Kỳ chuyên phát triển các thiết bị chuẩn về truyền số liệu Đây là thiết bị dùng để thu phim được quay bằng Kỹ thuật số Thiết bị nay họat động như một bộ phận thu nhận các tín hiệu hình và âm thanh từ máy quay Digital vào dĩa cứng máy tính Chất lượng cao nhất

PCM= Pulse Code Modulation: Thiết bị điều biến Mã xung, dùng để chuyển tín hiệu analog ở đầu vào và cho ra tín hiệu Digital chất lượng âm thanh cao hơn

DVD/CD Writer: Ổ ghi được dĩa DVD và CD

AVI =Audio Video Interleave: Đọc là "Ây-Vi-Ai" Một chuẩn File Hình ảnh xen Âm thanh của Microsoft trong môi trường Windows

MPEG= Moving Picture Experts Group: Một họ file phim ảnh nén thuộc chuẩn ISO Cho ra các phim có chất lượng hơn hẳn các định dạng khác Chuẩn hiện nay của MPEG là: MPEG-1, MPEG-2

và MPEG-4 MPEG-1 có độ phân giải 320x240 pixels, tốc độ 30 ảnh trên giây MPEG-2 có độ phân giải 720 x 480 và 1280 x 720 pixels, tốc độ 60 ảnh trên giây, âm thanh chất lượng CD- Chuẩn này được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay MPEG-4 là một chuẩn nén đồ họa và phim ảnh Dùng cho các đường truyền có băng thông hẹp Có thể trộn text, họa hình và đồ họa vào file Chưa được ứng dụng rộng rãi

FPS=fps=Frame per seconds: Số hình hiển thị trong một giây

VCR= Video Cassette Recoder: Máy ghi băng hình, hay còn gọi là : Video Cassette Player: Đầu chiếu băng hình

NTSC=National Television Standard Committee : Ủy ban quốc gia về tiêu chuẩn truyền hình của Hoa kỳ Chịu trách nhiệm thiết lập các hệ chuẩn cho phim ảnh

PAL= Phase Alternative Line: Một chuẩn phim ảnh của Châu Âu

VHS= Video Home System: Hệ phim ảnh gia đình, là các băng video cassette chiếu trên các đầu VCR thuật ngữ được dùng đầu tiên nhất là :Vertical Helical Scan

VCD= Video Compact Disc: Dĩa CD phim

SVCD = Super Video CD: Dĩa CD phim chất lượng cao

DVD=Digital Versatile Disc= Digital Video Disk: Dĩa phim DVD số

II-Yêu cầu về phần cứng, phần mềm:

1-Cấu hình hệ thống:

Máy quay phim Analog hoặc Digital Mini Camcoder-Nếu có

Pentium 4 hoặc cao hơn, hỗ trợ siêu phân luồng càng tốt

Bộ nhớ tốt nhất là 512MB hoặc cao hơn

Card màn hình 64MB hoặc cao hơn

Dĩa cứng phải còn trống ít nhất 25GB Vòng quay 7200 RPM, tốc độ đọc/ghi tối thiểu 5BM/s Lấy

ví dụ: Một giờ phim = 60phútx 60 giây= 3600giây Mỗi một giây cần 3.6MB Như vậy, 3600x 3.6MB=12,960 MB(12.7GB) Khi tạo một dĩa phim cần một khỏang trống tương tự

Analog Video Capture Card-để lấy phim từ đầu chiếu VCR

Trang 5

Digital Video Capture Card- hay Card IEEE1394 để lấy phim từ máy Digital Camcorder

Ổ ghi DVD/CD writer-Để burn phim ra dĩa

2-Yêu cầu phần mềm:

Hệ điều hành : Windows 2000, Windows XP service pack 1, 2 Windows XP service pack 2 recommended

Bản Pinnacle Studio 8.7 hoặc

Bản Pinnalce Studio 9.1 hoặc

Bản Pinnacle Studio Plus

III-Cài đặt chương trình, tải bản vá lỗi, nâng cấp:

1-Cài đặt chương trình:

a-Từ bản gốc:

Phiên bản Studio 8: Đơn giản chỉ cần đưa dĩa vào và nhập số serial sau đó cứ bấm I agree, Next và

Ok cho đến khi hòan tất

Phiên bản Studio 9 và Plus: Tương tự các buớc trên nhưng số serial là 25 chữ chia đều trong 5 ô b-Bản nâng cấp:

Từ 8 lên 9: Đưa dĩa Studio 9 vào ổ CD, hệ thống đọc >trả dĩa 9 ra, bấm Shift đưa dĩa 8 vào >hệ thống đọc >trả dĩa 8 ra >Đưa dĩa 9 vào > nạp số serial dĩa 8 > nạp số serial dĩa 9.( để ý yêu cầu bấm phím shift lúc nào) Sau khi cài xong chương trình trên dĩa CD 1 Khởi động lại hệ thống đưa dĩa DVD bonus NTSC gồm các đọan phim nền vào và Click OK

Từ 8 qua Plus: Cài Studio từ 8 lên 9 Sau đó cài Studio Plus vào 9 > Được Studio 9 Plus

2-Tải bản vá lổi và nâng cấp:

Studio 8.7 nâng cấp lên 8.10.4 bằng cách download va cài đặt 8.10.4 tại: Địa Chỉ Này Sau đó tải bản nâng cấp 8.12.7

Studio 9 và Plus tải bản vá lổi 9.35 hoặc bản mới nhất 9.4.3 tại : Địa Chỉ Này

IV-Mô Hình Họat Động, Thiết Bị, Chuẩn file hỗ trợ của Pinnacle Studio:

1-Mô hình họat động của Pinnacle Studio-Hình 1

Trang 6

Mô Hình Pinnacle Studio-Hình 1 Theo mô hình đó, Pinnacle xử lý phim qua 3 bước cơ bản:

Bước 1: Lấy phim từ các nguồn dĩa, máy quay digital hoặc từ đầu VCR đưa vào dĩa cứng

Bước 2: Biên tập bao gồm, cắt, xén, tách, gộp, chèn kỹ xảo, lồng tiếng,lồng nhạc làm phụ đề, làm thực đơn cho từng đọan, tăng/giảm tốc độ cảnh

Bước 3: Cho ra phim dưới các định dạng: Dĩa: VCD, SVCD, DVD Các file phim AVI, MPEG

2-Thiết bị thâu phim:

a-PCI Card-IEEE 1394 và AVC:

Ta có thể dùng 2 card PCI bên dưới để lấy Phim Card IEEE 1394 dùng để lấy phim từ máy Digital Và Card Analog Video Capture ddùng để lấy phim từ VCR/DVD player Cả 2 Card này đều được gắn vào PCI slot trên Motherboard và install driver theo hướng dẫn của nhà sản xuất

Card IEEE1394 để capture phim DV

Card AV để lấy phim Analog

Trang 7

b-Card đa năng của Pinnacle:

Card đa năng của Pinnacle

Với Card đa năng của Pinnacle ta có thể dùng cho 2 công việc Capture phim dạng Analog và capture phim dạng Digital Đây là card tiện lợi cho máy với ít PCI slot, ví dụ Micro Motherboard chẳng hạn

3-AGP Video Capture Card:-ATI và Nvidia Card:

Mô hình cơ bản ATI-NVIDIA

Ngòai ra hai Card PCI trên ta cũng có thể dùng 1 Card tích hợp đó là AGP analog video capture vừa là thiết bị đồ họa cho máy tính vừa là công cụ nhập xuất các dạng phim analog Kỹ thuật mới, bộ nhớ cao, tốc

độ xử lý gấp đôi, hỗ trợ 2D, 3D rendering, họat động nhanh, kết quả tin cậy, NVIDIA và ATI hiện là hai sản phẩm được ưa chuộng rộng rãi

4-Định dạng hỗ trợ:

Pinnacle Studio hỗ trợ 2 dạng file phim ảnh chính đó là AVI và MPEG-1, MPEG-2 So với Ulead Video Studio, đây là một điểm yếu của Pinnacle

HẾT BÀI 1

Trang 8

Bài 2: Thâu Phim Vào Studio Plus

Từ Windows Desktop, Click vào biểu tượng Studio, bỏ qua Launch Guided Tour, chờ cho chương trình khởi động hòan tất- Click Capture như hình 1 Nếu không có Digital Camcorder kết nối thì ta nhận được 1 thông báo lỗi Sẽ đề cập đến ở mục 2 Click OK

Ảnh: vvvw.thuvien-it.net

I Các thuật ngữ:

II Thâu phim:

1 Analog Video Capture

a Chuẩn bị về phần cứng

b Khởi động pinnacle

c Làm việc với capture source

d Làm việc với capture format

1 AVI format

2 MPEG Format

2 Bắt đầu thâu phim

3 Digital Video Capture-Thâu phim qua IEEE-1394

I-Các thuật ngữ:

Free=số megabytes còn trống

Used=Số megabytes đã sử dụng

This disk can store approximately : Dĩa này có thể chứa khỏang

AVI capture= Thâu phim theo định dạng file AVI

MPEG capture= Thâu phim theo định dạng file MPEG

User defined quality: Chất lượng phim do người dùng thiết lập

Settings= Các thiết lập

Capture format: Định dạng thâu phim

Presets=Default: Mặc nhiên

Compression= Nén

Audio settings= Các thiết lập của âm thanh

Include audio= Thâu phim có âm thanh

Framerate: Mức khung ảnh Là số ảnh trong một giây

Capture devices= Thiết bị thâu phim

TV standard= Chuẩn truyền hình Mặc nhiên là NTSC

Aspect ratio= Tỷ lệ co, hệ số co Khi thay đổi kích thước của chiều ngang của ảnh thì chiều dọc cũng thay đổi theo đó

VCR Input= Nguồn vào từ VCR

Scence detection during video capture= Dò tìm cảnh trong quá trình thâu

Trang 9

Capture preview= Xem khi thâu

Data rate= Mức dữ liệu Tốc độ đọc ghi dĩa cứng

DV full-quality capture= Thâu phim Digital với chất lượng cao nhất

Capable of capturing= Đủ khả năng thâu

High quality: Chất lượng cao Với MPEG file > tương đương chất lượng DVD, với AVI file

>tương đương Best

Medium quality: Chất lượng trung bình Với MPEG file >tương đương chất lượng SVCD, với AVI file > tương đương Better

Low quality: Chất lượng thấp Với MPEG file > tương đương chất lượng VCD, với AVI file > tương đương Good

Resolution = Độ phân giải màn hình Trong đây là chọn chất lượng cao hay thấp cho phim, khi chiếu

ra mịn hay không Độ phân giải càng cao, độ mịn càng cao >Dung lượng chiếm trên dĩa hay file phim càng lớn

II-Thâu phim:

1-Thâu phim từ Đầu chiếu VCR/DVD player với PCI/AGV Analog Capture Card:

a-Chuẩn bị về phần cứng:

Card PCI/AGP đã được ráp vào slot PCI hoặc AGP trên motherboard

Cài đặt các phần mềm điều khiển driver của các Card này

Gắn đầu ra từ VCR/DVD player vào đầu vào của AGP/PCI Adapter

Gắn dây line-in vào đầu vào của Audio line-in trên sound card

Vào Start > Control panel > Sound and Audio Devices > Advanced > Options > Properties > Recording Dưới Show the following volume controls: Chỉ Click chọn Line-in, bỏ chọn các mục còn lại > OK

Capture Video

b-Khởi động Pinnacle Studio Plus:

Từ Windows Desktop, Click vào biểu tượng Studio, bỏ qua Launch Guided Tour, chờ cho chương trình khởi động hòan tất- Click Capture như hình 1 Nếu không có Digital Camcorder kết nối thì ta nhận được 1 thông báo lỗi Sẽ đề cập đến ở mục 2 Click OK

c-Làm việc với Capture Source-Analog Capture Device:

Ngay khi tắt Cảnh báo lổi không có DV kết nối ta có Hộp thọai capture như bên dưới:Hình 1a, 1b

Trang 10

H1a-DV capture

H1b-Analog capture

Một trong hai hình trên là ví dụ tùy thuộc vào việc gắn thiết bị của bạn Bạn hãy click vào nút setting, hộp thọai Pinnacle Studio Plus Setup Options mở ra-Hình 2:

Trang 11

H2-Hộp thọai Pinnacle Studio Plus setup

Bạn click vào Capture source, thay vì chọn DV camcorder, bạn click chọn thiết bị PCI/AGP capture mà bạn đã gắn vào Motherboard vào Ví dụ trong bài này là card AGP Nvidia FX GeForce Tại cửa sổ capture devices:

Click vào mủi tên xuống, chọn thiết bị Nvidia WDM Video Capture (universal) Cũng trong cửa sổ Pinnacle Studio Plus Setup Options bạn click vào cửa sổ nhỏ Data rate: ở góc dưới bên phải Click test data rate Khi có thông báo: Drive (C:\) is capable of Click Ok Nhớ rằng dĩa cứng phải có tốc độ đọc/ghi là

>5MB/second Nếu không đạt bạn nên chọn ổ dĩa khác bằng cách click vào folder bên phải Drive (C:/) Chọn

dĩa khác trong hộp thọai select folder and default name for captured video, chọn ổ dĩa mới và tên của file

muốn thâu, xong click OK

Một số chọn lựa khác trong hộp thọai Capture source:

Chọn Capture preview là vừa coi vừa thâu

Scene detect: Tìm kiếm để phân đọan các chuyển cảnh

Chọn Automatic based on video content: Tự động dò tùy vào nội dung phim

Chọn Create new scene every seconds: Chuyển cảnh sau mỗi 10 giây

Chọn: No auto detection, press spacebar to create scene: Không tự dò, nhấn phím space trên bàn phím để chia cảnh

d-Làm việc với Capture Format:

d1-AVI Format:

Trang 12

H3-Định dạng Thâu Phim-Capture Format-AVI

Trong hộp thọai này ta thấy định dạng mặc nhiên Studio Plus chọn là file AVI Khi Click vào user-defined quality bạn thấy File AVI cung cấp 3 chất lượng phim:

Đó là: Good, Better, Best Thông thường, bạn nên chọn Best để có chất lượng cao nhất, cho ra DVD Bạn cũng có thể chọn Custom, tức là user-defined quality, chất lượng do người sử dụng ấn định Khi bạn chọn định dạng này, bạn cần hiểu thêm về công cụ nén-compression tools, thiết lập kích thước khung hình, mức khung hình Hệ thống cần phải cài thêm một số chương trình nén như Ligos Indeo hoặc Media Encoder Rắc rối, phải không? Tốt hơn hết, nên chọn Best OK, như vậy, bạn đã thiết lập được:

Capture Source-Device là : Analog Video Capture Card

Capture Format là: file AVI

d2-MPEG Format:

Trang 13

H4-Định dạng Thâu Phim-Capture Format-MPEG Cũng trong hộp thọai Capture Format Tại cửa sổ Presets, bạn click mủi tên xuống , Click chọn MPEGBạn được hộp thọai MPEG Format với 3 định dạng như sau:

MPEG cho 3 chất lượng phim là High quality >DVD, Medium quality >SVCD và Low Quality > VCD Thông thường bạn nên chọn High quality nếu bạn muốn burn phim ra dĩa DVD Ngược lại để có Video CD, bạn chọn 2 chất lượng còn lại Nhớ rằng dù chất lượng thâu vào cao, nhưng khi Make Movie-Bài 5., bạn vẫn

có thể chọn chất lượng phim thấp Tốt hơn hết, bạn cứ thâu phim ở đầu vào bằng chất lượng cao nhất-High quality Bạn cũng có thể dùng Custom để chọn, khi đó bạn có thể chọn file MPEG-1 hay 2 Độ phân giải là 320x240 hay 720x480 pixels Tuy vậy, cũng như AVI file, nếu không có công cụ nén và chương trình encode hữu hiệu, bạn không nên tự chọn làm gì Chỉ mất thì giờ và rắc rối Do vậy chọn thâu High quality là giải pháp tốt nhất

Click OK để trở về lại màn hình của Pinnacle Studio Plus Bây giờ chúng ta đang ở hộp thọai AVI capture, click vào: ta được thanh điều khiển Audio Bạn có thể tăng hay giảm Audio tùy ý

Như vậy, đến đây bạn đã nắm được:

1 Chọn thiết bị thâu phim là Analog video Capture Card

2 Chọn Capture format là AVI hay MPEG file > chọn được chất lương cho file

3 Check Include audio trong file AVI, MPEG

4 Tự ấn định chất lượng phim cho file

5 Kiểm tra tốc độ đọc ghi trên dĩa

6 Chọn dò tìm chuyển cảnh

Trang 14

2-Bắt đầu thâu phim:

H5-Capture video

1 Bật đầu VCR/DVD với phim muốn thâu đã nạp trong hộc Tape hoặc VCD/DVD

2 Mở loa máy tính để nghe tín hiệu Audio

3 Bấm nút Play trên VCR/DVD và xem ở màn hình Preview của Studio Plus có hình vào không Bấm Stop/Rewind lại từ đầu

4 Sau khi mọi thứ đã sẵn sàng Bấm nút Start Capture như hình 1b-ở trên Một hộp thọai Capture video xuất hiện như bên cạnh Enter name: Nhập vào tên file của phim Nếu muốn chọn lưu ở dĩa khác thì click vào biểu tượng folder bên cạnh

5 Nếu muốn thâu bao nhiêu phút thì có thể nhập phút và giây vào ô Stop capture after:

Xong, bấm đồng thời Play trên VCR/DVD player và Start capture trên hộp thọai bên cạnh

Thâu thử một đọan và tắt Dùng chương trình Windows Media player để play file AVI hay MPEG vừa thâu Xem chất lượng, âm thanh Nếu OK thì thâu tiếp

Giải quyết vấn đề:

1 Không có audio: Kiểm tra dây line-in gắn đúng vào đầu vào line-in trên Sound Card Kiểm tra xem Recording properties đã được chọn là Line-in chưa Lesson 1 và Phần II-Lesson 2

2 Không có hình: Kiểm tra lại dây Analog Vàng Trắng Đỏ gắn đúng vị trị của Adapter không

3 Hình bị rớt-Drop frames: Lổi dĩa cứng và Capture Card Về dĩa cứng: trước hết chạy chương trình Defragment trong Windows Vào Start/Programs/Accessories/System tools/Disk Defragmenter Về Capture Card: Tải phiên bản updates driver mới nhất

Lưu ý: Trong quá trình thâu phim tuyệt đối không chạy bất cứ một chương trình nào.

3-Thâu phim với IEEE 1394:

Trang 15

H6-Capture video

a-Yêu cầu:

1 Card IEEE 1394 hoặc card đa năng của Pinnacle đã được gắn vào slot PCI trên Motherboard

2 Dây truyền tín hiệu đã được nối từ Digital Video Camcorder vào đầu vào của IEEE 1394 b-Khởi động Pinnacle và chọn Capture: theo hình bên dưới:

Chúng ta sẽ có được hình H6-Capture Video bằng IEEE1394

Trường hợp không có hình này là do chúng ta vẫn còn chọn thiết bị PCI/AGP Analog video capture card trong hộp thọai Pinnacle Studio Plus setup Options/ Capture soucre/ Capture devices Bạn vào lại hộp thọai này từ Settings/Chọn Capture Source tại Capture Devices chọn DV camcorder Click OK

Sau đó bạn trở về lại màn hình của Pinnacle, lúc này bạn sẽ thấy trên màn hình như sau: Hình 7a, 7b

H7a-Camcorder

Trang 16

H7b-DV full-quality capture</FONT< center>

Việc thiết lập các định dạng phim ảnh cũng tương tự như Analog Capture Để có phim chất lượng cao nhất, tốt hơn hết bạn nên để chế độ mặc nhiên là DV full quality capture Khác với Analog bạn phải điều khiển thiết

bị nhập phim như bấm nút PLAY ở đầu máy, Pinnalce studio điều khiển các nút PLAY/REWIND/FAST FORWARD trên Camcorder như hình 7a

Các thao tác như nhập tên, ổ dĩa lưu phim cũng giống như thâu Analog Click Start Capture/ Nhập tên file phim/Folder lưu phim/thời gian tắt và Click OK >quy trình thâu phim DV từ máy camcorder sang dĩa cứng đang tiến hành

Như vậy, trong bài này, bạn đã nắm được:

1 Thâu phim qua Analog Card

2 Thâu phim qua Digital Card

3 Thiết lập định dạng phim

4 Thiết lập được Audio

5 Nắm được môt vài cách giải quyết sự cố với Pinnacle

Trang 17

Bài 3: Tìm Hiểu Giao Diện Studio-Phần 1

Trong Studio các file biên tập phim được lưu giữ với đuôi stu Đây không phải là file phim ảnh mà chỉ là file tạm Điểm hay của Studio là không thay đổi giá trị của các files phim hoặc ảnh gốc khi biên tập phim mà chỉ mượn tạm thời các files này để làm việc Do

đó, việc cắt xén, thay đổi các files trong môi trường Studio không ảnh hưởng đến các files gốc trên dĩa cứng Tuy nhiên, khi bạn di dời hay thay đổi tên dĩa cứng chứa các file phim ảnh gốc thì điều gì sẽ xảy ra?

I-Các thuật ngữ:

Project: đề án, công trình Ở đây hiểu đại khái là Một cuốn phim được biên tập

Auxilary: Phụ, bổ trợ Trong Studio đây là các files tạm thời ghi lại công việc biên tập phim

Cut, Copy, Paste : Cắt, sao, Dán Trong các chương trình biên tập, các lệnh này được thực hiện kèm với phím Ctrl

Select: Chọn Ctrl-A

Storyboard: Bảng tóm tắt nội dung phim Trong Studio khi ở chế độ Storyboard, ta chỉ xem được các cảnh

và hiệu ứng chuyển cảnh mà không thể biên tập được nhiều track khác

Timeline: Vạch thời gian Trong Studio, khi ở chế độ Timeline, ta vừa xem được như Storyboard, vừa có thể chỉnh sửa, biên tập phim với tất cả các chức năng biên tập

Edit list: Với danh sách biên tập hay Text view: xem ở dạng chữ Ta có thể biết được thuộc tính của từng cảnh trong phim

Scence View: Xem theo cảnh

Comment view: Xem cảnh kèm theo chi tiết

Transition: chuyển cảnh Transition Effect: Hiệu ứng chuyển cảnh

Combine: kết hợp, gộp lại=Merge

Split: tách, chia nhỏ ra

Toolbox: Hộp công cụ

Grab: Chụp, chộp Grab a frame: Chụp một hình trong phim

Overlay: Phủ lên, cái này che lên cái kia Video Overlay Effect: hiệu ứng lồng phim vào phim

Video Effect: hiệu ứng phim

Sound Effect: hiệu ứng âm thanh

II-Tìm hiểu Thanh thực đơn:

Sau khi khởi động và vào Studio Plus, để ý trên cùng của màn hình có thanh thực đơn như sau:

1-Thực đơn File:

Click chuột vào File, ta có thực đơn file như hình bên dưới-H1-Thực đơn File Với các chức năng chính như

mô tả bên phải:

Trang 18

New: Mở một Project mới Bấm giữ phím Ctrl, bấm N

Open: Mở một Project đã tạo ra và lưu lại trước đó Bấm giữ phím Ctrl, bấm O

Save: Lưu giữ Project vào dĩa Bấm giữ phím Ctrl, bấm S

Save As: Lưu project vào dĩa với một tên khác

Export project: Xuất project

Delete Auxilary files: Xóa các files tạm thời khi biên tập phim

File MOVIE-1được lưu lại trước đó

File MOVIE-2 được lưu lại trước đó

File MOVIE-3 được lưu lại trước đó

File MOVIE-4 được lưu lại trước đó

Thóat thực đơn file

Trong Studio các file biên tập phim được lưu giữ với đuôi stu Đây không phải là file phim ảnh mà chỉ là file tạm Điểm hay của Studio là không thay đổi giá trị của các files phim hoặc ảnh gốc khi biên tập phim mà chỉ mượn tạm thời các files này để làm việc Do đó, việc cắt xén, thay đổi các files trong môi trường Studio không ảnh hưởng đến các files gốc trên dĩa cứng Tuy nhiên, khi bạn di dời hay thay đổi tên dĩa cứng chứa các file phim ảnh gốc thì điều gì sẽ xảy ra? Bạn mở file stu mà bạn đã dày công chỉnh sửa, bất ngờ studio không tìm thấy các files cần thiết cho phim và yêu cầu bạn lùng tìm các files gốc đó, vậy bạn phải làm sao? Cách thủ công là bạn cứ chỉ đường dẫn đến từng đọan phim hay ảnh Nhưng nếu cuốn phim chứa chừng 100 ảnh thì mỏi cả tay Đừng vội nản, với Administrative tools của Windows XP, bạn sẽ giải quyết vấn đề một cách mau lẹ

Hãy vào Admistrative Tools trong Control Panel để thay đổi tên của dĩa cứng trùng với tên đường dẫn đến các files phim ảnh gốc

Các bước như sau:

Từ Windows Desktop >Click Start >Control Panel, double click chọn Administrative tools > Cửa sổ administrative tools mở ra Tìm Computer management, double click >Cửa sổ Computer management mở

ra Bên tay trái, phía dưới folder Storage, click lên Disk Management Trong cửa sổ bên phải, click lên dĩa cần thay đổi tên Trên thanh thực đơn, tìm và click lên Action chọn All tasks >Click chọn Change Drive letter and paths , Hộp thọai Change Drive letter and paths for (drive:) Click > Hộp thọai Change Drive or Path xuất hiện với ô hiển thị ổ dĩa cần change bên cạnh, ví dụ : , Click vào mủi tên xuống và chọn đúng tên dĩa chứa các file phim ảnh gốc, xong click OK, OK cho đến khi hòan tất với Administrative tools Vậy bạn đã thiết lập lại tên của dĩa cứng mà studio yêu cầu

Đến đây, bạn nắm được phần nào về chức năng của thực đơn files Để đi sâu vào chi tiết, tôi sẽ đề cập đến trong các bài Biên tập phim tiếp theo

H1-Thực đơn File

Trang 19

Bây giờ bạn click vào Edit để đi qua thực đơn Edit

2-Thực đơn Edit:

Undo: Hủy một thao tác Bấm và giữ phím Ctrl, bấm phím Z

Redo: Lấy lại một thao tác Bấm và giữ phím Ctrl, bấm phím Y

Select all: Chọn tất cả các cảnh trong phim Bấm và giữ phím Ctrl, bấm phím A

Delete: Xóa một chọn lựa Phím Delete

Ctr-Delete: Xóa một chọn lựa Xóa khỏang trống

Cut: Cắt một chọn lựa Bấm và giữ phím Ctrl, bấm phím X

Copy: Copy một chọn lựa Bấm và giữ phím Ctrl, bấm phím C

Paste: Dán một chọn lựa, đã được Copy hoặc cắt vào vị trí mới Bấm và giữ phím Ctrl, bấm phím V

Undo và Redo có thể hiểu như là một công cụ ghi nhớ các thao tác bạn thực hiện trong quá trình biên tập phim Đôi khi vì một lý do nào đó mà ta vô tình xóa đi đọan phim hay Nhờ công cụ Undo, chúng ta có thể dễ dàng phục hồi lại đọan phim đó

Muốn Cắt, Sao, Dán, trước hết ta phải chọn những phần cần thực hiện các lệnh tương ứng Để chọn hết, ta dùng Ctrl-A, chọn một cảnh thì Click chuột lên cảnh đó Chọn nhiều cảnh thì: Click chuột lên cảnh đầu tiên, bấm giữ phím Shift và Click chuột lên cảnh cuối cùng Tất cả các cảnh chọn lựa đều có màu xanh Sau khi chọn xong, nếu muốn cắt bỏ thì bấm Ctrl-X Muốn Copy thì bấm Ctrl-C Xong click chuột tại vị trí cần Chép ra và bấm Ctrl-V để dán

Chúng ta sẽ làm quen với các lệnh trong thực đơn edit trong quá trình thực hành biên tập phim Bây giờ hãy tiếp tục khám phá thực đơn View

3-Thực đơn View:

H2-Thực đơn Edit

H3-Thực đơn

Trang 20

Capture: Thâu phim vào máy vi tính Edit : Biên tập phim

Make Movie : Làm phim

Storyboard : Bảng thứ tự nội dung phim Timeline : Khu vực viên tập phim

Edit list hay Text view: Bản liệt kê từng cảnh, tên của cảnh

Scene view: Coi các đọan phim tóm tắt Comment view: Coi các đọan phim chi tiết

Theo đó, ngòai việc kích họat các chức năng từ ngòai màn hình Studio, ta cũng có thể gọi chúng từ menu View Hãy click vào Album

4-Thực đơn Album:

Captured video: Các phim đã thâu

Transition: Hiệu ứng chuyển cảnh Titles: Tiêu đề cho phim

Photos: Làm việc với hình ảnh Sound effects: Hiệu ứng âm thanh Disc menu: Làm việc với thực đơn của dĩa

Combine scenes: Liên kết các đọan phim

Spit Scene: Tách đọan phim làm hai Subdivide Scene: Chia nhỏ đọan phim

Detect Sence by :Dò tìm cảnh theo nội dung phim

Detect Scenes by : Dò tìm cảnh theo thời điểm bấm máy

Set thumbnails: Đặt cảnh đầu tiên cho từng chương

Find Scene in project: Tìm cảnh trong project

Aspect ratio 4:3: Tỷ lệ màn hình 4:3

Aspect ratio 4:3: Tỷ lệ màn hình 16:9

Black Bacground: Chọn nền màu đen CheckerBoard Background: Nền ca rô

Select scene by name: Chọn đọan phim theo tên

Các chức năng trên đây cũng có thể được gọi từ ngòai màn hình Studio, hoặc trong các hộp thọai liên quan

5-Thực đơn toolbox:

View

H4-Thực đơn Album

Trang 21

Modify clip properties: Vào hộp thọai thay đổi các thuộc tính của clip Create title: tạo tiêu đề

Set Munu links: Đặt liên kết cho thực đơn Grab Video Frame: Lấy hình trong phim Create SmartMovie: Tạo đọan phim phim thông minh Add video Overlay effects: Thêm hiệu ứng lồng phim trên phim

Add video Effects: Thêm hiệu ứng phim ảnh Change Volume: Thay đổi âm lượng

Record Voice-over: Ghi âm tiếng nói lên phim Add CD music: Thêm nhạc nền từ dĩa CD Generate SmartSound© Music : Thêm nhạc thông minh Add Audio Effects: Thêm hiệu ứng âm thanh

Menu Toolbar là thực đơn quan trọng mà chúng ta cần nhớ và nắm vững cách

sử dụng để ứng dụng vào việc biên tập phim đạt hiệu quả Ứng dụng của Studio là nhiều, hiệu quả tùy thuộc vào trí tưởng tượng của chúng ta Hãy Click: Make Movie

6-Thực đơn Setup:

Capture Source: Nguồn thâu phim

Capture Format: Định dạng thâu phim

Edit: Biên tập phim

CD, Voice-over and Surround: Lồng nhạc, tiếng

Make Tape: Tạo băng phim

Make AVI: Tạo file AVI

Make MPEG: Tạo file MPEG

Make Realvideo File: Tạo RM file

Make WindowsMedia File: Tạo File Wmf

Make Disc: Tạo dĩa phim VCD, SVCD, DVD

Đây cũng là một thực đơn quan trọng trong việc cho ra sản phẩm cuối cùng từ quá trình biên tập công phu của bạn

7-Thực đơn Help:

H5-Thực đơn Toolbox

H6-Thực đơn Setup

Trang 22

Một số các hiệu ứng cao cấp và ứng dụng khác không kèm theo trong chương trình Studio Plus Bạn phải liên lạc với Pinnacle để mua Khi đó, bạn mua các Activation keys Để tránh việc vi phạm bản quyền, Activation key hay thay đổi mỗi khi bạn cài mới chương trình Lúc đó bạn phải cần tới My Passport và liên lạc Pinnacle để được key mới

Đến đây, bạn đã nắm được các khái niệm cũng như ứng dụng của từng chức năng trong mỗi thực đơn của Studio Plus Việc gọi một chức năng, tuy vậy không chỉ từ menubar, mà còn có thể từ màn hình Studio Plus Storyboard là gì, Timeline là gì? Bao nhiêu tracks để biên tập phim trong Studio ? Chương 2 sẽ giúp bạn nắm vững giao diện Studio để có thể đi vào phần Biên tập phim một cách hiệu quả

HẾT BÀI 3

Bài 4: Tìm Hiểu Giao Diện Studio-Phần 2

Khi khởi động Studio và vào trình Edit, ta thấy bên trái có một dãy biểu tượng đứng như hình bên Mỗi biểu tượng tượng trưng cho một chức năng truy cập nhanh của Menu Album

I-Các thuật ngữ:

Always show Overlay track: Luôn mở track lồng phim Chỉ có trong Studio Plus Riple: Nhân 3 lần

Zoom in: Mở lớn lên

Zoom out: Thu nhỏ lại

Entire Movie: Xem tòan bộ cuốn phim trong khung timeline

II-Thực Đơn Album-Các biểu tượng minh họa:

1-Ý nghĩa các biểu tượng:

Khi khởi động Studio và vào trình Edit, ta thấy bên trái có một dãy biểu tượng đứng như hình bên Mỗi biểu tượng tượng trưng cho một chức năng truy cập nhanh của Menu

Sound : Click vào biểu tượng này để mở các file âm thanh như mp3, Wav, lồng nhạc

Menu: Click vào biểu tượng này để lấy các Menu cho cuốn phim

2-Khám phá các ứng dụng:

a-Lấy phim đã được thu vào dĩa cứng: biểu tượng

Album

Trang 23

Click vào biểu tượng này ta được hộp thọai các

phim đã được thâu Để mở một phim, click vào biểu

tượng folder bên cạnh Hộp thọai Open mở ra Tìm

đường dẫn chứa file phim cần mở (.AVI hoặc

MPEG) >Click OK Phim được nạp vào sẽ tự động

phân các cảnh theo thời điểm bấm máy Điều này

hết sức tiện lợi trong việc chọn các đọan cần thiết

cho cuốn phim cần biên tập, chỉnh sửa Bạn hãy thử

tìm và mở file Photoshoot nằm trong folder share

video như hình bên cạnh Đây là 2 file cơ bản cho

các bài thực hành 4 và 5 Cách nạp phim vào

timeline hay storyboard của Studio theo cơ chế

Kéo-nhả (drag and drop) Click chuột trái vào phim cần nạp, bấm giữ chuột và kéo đến vị trí cần náp và nhả chuột ra

b-Lấy hiệu ứng chuyển cảnh: biểu tượng

Khi click vào biểu tượng này, bạn vào được các bộ

hiệu ứng chuyển cảnh, đóng vai trò như đọan

chuyển tiếp từ cảnh này sang cảnh kia Studio Plus

cho phép chúng ta sử dụng bộ chuyển cảnh đơn giản

như Standard transition, Alpha Magic và thêm một

bộ hiệu ứng cao cấp là Hollywood FX for Studio

Ngòai ra còn rất nhiều hiệu ứng đẹp mắt khác như

multitransition chuyển nhiều cảnh cùng một lúc,

Wedding dùng cho phim cưới Các hiệu ứng này

đang bị khóa bởi hình mờ, do vậy muốn dùng cho

phim bạn phải mua Khi muốn mua một bộ hiệu

ứng, bạn click vào hiệu ứng đó và chọn Click Here

to Unlock bên tay phải Bạn sẽ được link đến một trang khác để thanh tóan Trong bài thực hành kế tiếp chúng ta sẽ dùng 3 hiệu ứng kèm theo trong chương trình nói trên Hiệu ứng Hollywood FX đóng vai trò như một file phim chuyển cảnh Nên ta có thể dùng Hollywood

FX Editor thay đổi các giá trị để tạo cho mình một hiệu ứng riêng Hãy thử mở tất cả các hiệu ứng chuyển cảnh và click lên từng cái để xem công dụng trong màn hình bên tay phải

c-Lấy tiêu đề: biểu tượng

Click vào biểu tượng này bạn sẽ thấy một số tiêu đề đã được định dạng sẵn bởi Studio Ngòai ra, bạn cũng có thể tạo cho cuốn phim những tiêu đề như ý Chúng ta sẽ đề cập đến trong các bài tiếp theo Bây giờ bạn hãy click vào biểu tượng kế tiếp

Photoshoot

Hollywood FX transition

Trang 24

d-Lấy hình ảnh: biểu tượng

Để nạp hình ảnh vào phim bạn click vào biểu tượng

này ở thanh bên phải Khi đó hộp thọai Picture mở

ra, bạn hãy tìm đường dẫn đến Ngăn lưu trữ

ảnh(folder) và click chọn ảnh để đưa vào, như ví dụ

bên cạnh là các ảnh đang nằm trong folder sample

picture Trong Pinnacle khi một ảnh hay một đọan

phim đã được chọn, bên trên góc của chúng sẽ có

một dấu v màu xanh lá cây Cách nạp ảnh cũng như

cách nạp phim theo cơ chế Kéo-nhả Muốn biết Studio hỗ trợ các định dạng ảnh nào, bạn hãy click chuột chọn folder bên phải, hộp thọai Open mở ra Click vào mủi tên xuống tại dòng Files of type Mặc nhiên là Graphics files Để ảnh có chất lượng cao cho các phim DVD, bạn nên dùng định dạng jpg hoặc wmf

e- Lấy nhạc: biểu tượng

Khi click vào biểu tượng này, folder sound effects

chứa các files âm thanh mẫu mở ra Trong đây có

rất nhiều files wav của những âm thanh đặc trưng

như tiếng xe, tiếng máy bay, chim hót bạn hãy mở

từng folder con và click lên file để nghe tiếng âm

thanh, và làm quen để chọn âm thanh cần thiết cho

phim sau này Để mở các files MP3, bạn hãy click

vào biểu tượng folder bên phải, hộp thọai Open mở

ra Tìm đường dẫn đến ngăn lưu trữ chứa files và

click chọn lên một files Studio sẽ tự động nạp hết

các files MP3 vào cửa sổ Sound này Nếu vì một lý do nào đó mà Studio không hỗ trợ MP3, bạn phải chuyển chúng sang Wav files Khi đó bạn cần dùng một chương trình Audio Convert Ví dụ như Audio Converter hay công cụ Convert trong Musicmatch (Tôi sẽ trình bày cách sử dụng các phần mềm này khi thời gian cho phép)

e- Lấy Thực đơn cho phim: biểu tượng

Đây là một số thực đơn mẫu của Studio

Chúng ta có thể thay đổi hoặc hỉnh sửa để

phù hợp với nội dung cuốn phim Ngòai ra

Studio còn nhiều thực đơn khác nhưng muốn

dùng bạn phải mua Activation Keys Tạo một

thực đơn tức là tạo một bảng các chương

(chapter) trong một cuốn phim để người xem

Sample pictures

Sound Effects

Standard Menu

Trang 25

có thể coi từng đọan chính mà không cần thiết phải rewind hoặc fast forward Mỗi một chapter sẽ tương ứng với độ dài của từng đọan

III-Ý nghĩa các biểu tượng khác:

Trong quá trình biên tập, muốn xem đọan phim vừa

chỉnh sửa click vào nút Play trên hình bên phải Với

mủi tên chéo lên là dùng để phóng to đọan phim cần

xem Biểu tượng DVD là dùng để xem theo kiểu các

nút trên Remote control

công cụ dùng để tách một đọan phim tại vị trí của thanh điều khiển, và xóa một đọan phim hay ảnh khi đã được click chọn

từ storyboard sang timeline hoặc textview Theo thứ tự từ trái sang phải là : Storyboard, Timeline, TextView Trong 3 cách biên tập phim thì Timeline được dùng nhiều nhất vì tại

đó, chúng ta có thể làm việc với tất cả các track trong chương trình Hãy tìm hiểu Timeline IV-Khám Phá Timeline:

Trang 26

các đọan phim như hình bên phải Để ý rằng trong khung biên tập storyboard, bạn chỉ có thể thấy được các cảnh của mỗi đọan phim mà thôi Làm thế nào để biên tập được Hãy click sang Timeline

2-Timeline:

Trong ví dụ như hình bên phải không phải là hình của các đọan phim

mà bạn vừa nạp vào, nhưng dựa vào các đọan phim mẫu đó, bạn hiểu được ứng dụng của từng track và làm quen dần dần Như hình bên, Studio cung cấp 2 track phim Một là track phim chính Hai là track Phim Overlay Phim của 2 track này đều có âm thanh kèm theo tại rãnh hình micro với vạch xanh Chúng ta có thể tắt các rãnh âm thanh này và lồng vào âm thanh nền khác Bên dưới là track chứa Tiêu đề, Thực đơn hay ảnh Cả 3 track Phim chính, Phim overlay, Ảnh đều có thể chèn Hiệu ứng chuyển cảnh Như vậy, trong một đọan phim, cảnh chính, cảnh overlay và hình có thể chuyển động cùng một lúc Đây chính là ưu đểm của Studio Plus

Phía dưới cùng là 2 track âm thanh Có thể cùng một lúc nạp 2 files âm thanh chồng lên nhau(nhạc nổi, nhạc chìm) Ngòai ra, chúng ta có thể thu lời thọai của chính mình vào phim

Như vậy, ở trạng thái Timeline view, chúng ta thấy Studio Plus có 5 track cơ bản bao gồm:

2 track Phim, 1 track title và 2 track audio

Đến đây, chúng ta đã làm quen được một số tính năng cơ bản của Studio Plus Và trong 3 bài vừa qua, bạn đã nắm được các nội dung sau đây:

Các thiết bị và chương trình cần thiết để thâu phim và biên tập phim

Thiết lập các định dạng trong Studio Plus

Hiểu được vai trò của từng thực đơn, từng biểu tượng và ứng dụng các track biên tập

HẾT BÀI 4

TimeLine

Bài 5: Khám Phá Album Menu-Làm việc với Storyboard

Trước khi bắt đầu biên tập phim chúng ta hãy thiết lập một số thông số mặt nhiên trong thực đơn EDIT Từ Menu bar bạn click Setup >Edit Hộp thọai Edit xuất hiện như bên phải-H1

HỘP THỌAI EDIT VÀ SOUND

Trang 27

I-CÁC THUẬT NGỮ:

Duration: khỏang thời gian

Fade: Mờ dần, biến mất dần Đây là khỏang thời gian chuyển từ cảnh A sang cảnh B

Still: Ảnh tĩnh Trong Edit, đây là độ dài thời gian của một cảnh tĩnh được chiếu qua

Volume fade: Âm thanh nhỏ dần

Thumbnail: Ô hình nhỏ, biểu tượng cho một chức năng, công cụ

Rip :Tách nhạc từ dĩa CD thành MP3

Optimize: Tối ưu Trong render đây là chọn lựa việc vừa xem vừa biên dịch phim

II-THIẾT LẬP HỘP THỌAI EDIT MOVIE:

ảnh đó Bạn hãy click lên transitions duration để đổi lại lại 3 giây Lưu ý: khỏang thời gian càng lớn thì việc chuyển cảnh càng xảy ra chậm

Kế bên là Titles/Stills:(Tựa, phụ đề, ảnh tĩnh) bạn chọn 5 giây.Với Volume fade thì bạn chọn 2 giây Giữ nguyên storyboard thumbnails

Với ô bên dưới Auto-save: Tự động lưu project, bạn nên chọn 60 giây Giữ nguyên mặc định của rendering Tại folder for Auxilary files, bạn nên để mặc định hoặc bạn click để thay đổi đường dẫn của thư mục cho các files tạm thời này.Giữ nguyên mặc định của Ask if chapter should be created (Hỏi trong trường hợp có tạo chương cho cuốn phim)

Trang 28

III-THIẾT LẬP ÂM THANH, LỒNG TIẾNG, SURROUND SOUND:

H2-Hộp thọai CD, Voice, Sound

Trong hộp thọai này Studio cung cấp 2 dạng âm thanh cơ bản là CD và Voice recording Nhưng như

đã nói ở bài trước, Studio hỗ trợ cả dạng MP3 và WAV files Do vậy, với các bạn không có chương trình tách nhạc cda thành MP3 mà phải sử dụng CD làm nhạc nền thì đành phải dùng CD Thế nhưng, cái bất tiện của CD là khi bạn sử dụng quá nhiều bài hát khác nhau cho 1 bộ phim thì bạn phải liên tục khai báo nguồn nhạc nền Tốt hơn hết, bạn phải rip các bản nhạc này thành MP3 và lưu vào một folder nào đó để

sử dụng cho cuốn phim Hãy dùng Musicmatch, hoặc Riverpast Audio Converter để làm công việc này Bạn chọn drive cho hộc CD, như ví dụ bên là ổ E Để thu được tiếng của mình bạn cần dùng Microphone mini RCA jack và cắm vào phía sau lổ nhỏ Recording bên cạnh Line-in trên Sound Card

Hết Bài 5

Trang 29

Bài 6: Thực Hành Phim Mẫu-Khám Phá Album Menu

Click chọn My Computer bên tay trái >Double click Shared Documents trong hộp Look in > Double Click chọn Shared video >Ta có 2 file movies là Chroma Key và Photoshoot Để ý bên dưới Files of Types chỉ là AVI, MPEG1 và 2 là hai dạng cơ bản mà Studio Plus hỗ trợ >Double click lên Photoshoot

THỰC HÀNH VỚI FILE PHIM MẪU PHOTOSHOOT-KHÁM PHÁ

ALBUM MENU BAR:

I-Nạp phim vào StoryBoard:

Trong Studio Edit, từ thanh thực đơn Album, click vào biểu tượng để mở mục Captured video, click vào hộp thọai Open xuất hiện như bên dưới

H3-Hộp thọai Open Click chọn My Computer bên tay trái >Double click Shared Documents trong hộp Look in > Double Click chọn Shared video >Ta có 2 file movies là Chroma Key và Photoshoot Để ý bên dưới Files of Types chỉ là AVI, MPEG1 và 2 là hai dạng cơ bản mà Studio Plus hỗ trợ >Double click lên Photoshoot Các cảnh trong đọan phim photoshoot được nạp vào như hình bên dưới-H4-Photoshoot Sample Movie Hãy click chọn biểu tượng StoryBoard, nằm bên dưới Playback như đã học trong bài 3-chương 2

Trong môi trường Storyboard, nạp cảnh từ phim photoshoot bằng cách click chọn cảnh, bấm giữ chuột và kéo xuống ô thứ nhất, nhả chuột như hình bên dưới:

Trang 30

H4-Nạp phim vào Storyboard

Ta được các phim đã nạp vào như hình 5 Bấm nút Playback bên màn hình hiển thị-Preview để xem các đọan phim vừa nạp vào trình diễn ra sao

H5-Storyboard View

2-Nạp Hiệu ứng chuyển cảnh vào Storyboard:

H6-Nạp hiệu ứng vào phim trong Storyboard

Click chọn biểu tượng , hộp các hiệu ứng mở ra, bạn tìm chọn Standard Transition Click vào một hiệu ứng, bấm giữ chuột, kéo hiệu ứng đặt ngay đọan đầu của phim(khi có 1 thanh sánh xanh lá cây dựng đứng) nhả chuột ra(Hình 6) Tiếp tục kéo và nhả một số hiệu ứng vào giữa 2 đọan phim cho đến khi được như hình bên dưới:-H7

H7-Hiệu ứng đã được nạp

Sau khi nạp được một số hiệu ứng rồi, bạn bấm nút Playback, bạn thấy rõ sự khác nhau giữa một đọan

Trang 31

phim không có hiệu ứng chuyển cảnh và một đọan phim kỹ xảo chuyển cảnh Đẹp hơn và uyển chuyển hơn, phải không? Bạn có thể xóa bằng cách click chuột chọn hiệu ứng, nhấn phím delete

Trong bài kế tiếp bạn sẽ nắm cách chèn tiêu đề, ảnh và lấy ảnh vào StoryBoard

Hết bài 6

Bài 7: Menu Album-Làm việc với StoryBoard-Tiếp

I-Nạp tiêu đề vào đoạn phim trong Storyboard:

Trong bài trước, bạn đã học cách nạp một số hiệu ứng căn bản vào đoạn phim trong StoryBoard Cũng với bài thực hành trước đó, Bạn xóa đi hiệu ứng đầu tiên trong đoạn phim Rồi click vào biểu tượng để mở hộp tựa đề Click Chọn Fourth of July giữ và kéo đến phía trước cảnh 1 trong phim (tại vị trí có 1 thanh sáng xanh lá cây dựng đứng) nhả chuột ra Tựa đề(tiêu đề, title) đã được nạp như hình dưới H-8

H8-Tựa đã được nạp

II-Nạp ảnh vào đoạn phim trong Storyboard:

Click vào biểu tượng để mở hộp chứa ảnh Click để mở hộp thọai chứa ảnh, tìm đến ngăn lưu trữ ảnh và click chọn ảnh cần nạp.Trong ví dụ dưới đây là ảnh trong folder sample pictures Click chọn ảnh giữ

và kéo đến phía sau tựa đề (tại vị trí có 1 thanh sáng xanh lá cây dựng đứng) nhả chuột ra Ảnh được nạp vào như Hình-9

H9-Ảnh đã được nạp

OK, đến đây bạn hãy click thực đơn File >chọn Save >hộp thọai Save as mở ra, bạn gõ vào tên project là: movie1 Rồi click lên nút Save Xong

III-Lấy(Chụp) 1 ảnh bất kỳ trong đọan phim:

Di chuyển thanh điều khiển trong đọan phim đến ảnh ưa thích trong cảnh trên màn hình Playback Click thực đơn Toolbox trên thành công cụ Chọn Grab Video Frame-Hình-10

Trang 32

Như vậy, đến đây bạn đã nắm được 5 ứng dụng cơ bản của thanh công cụ Album đó là:

Lấy và Nạp phim đã thâu vào StoryBoard view

Nạp Hiệu ứng chuyển cảnh cho các đọan phim

Nạp Tựa đề cho phim

Nạp ảnh vào phim

Lấy 1 ảnh bất kỳ trong đoạn phim

Hai ứng dụng còn lại trên thanh công cụ của thực đơn Album chúng ta sẽ tìm hiểu trong các bài sau Chương kế tiếp sẽ biên tập phim trong Timeline và tạo tựa đề, kỹ xảo cho phim Nhiều thú vị đang chờ bạn

Hết bài 7

Bài 8-Khám Phá TimeLine-Kỹ thuật tách gộp đoạn phim

Trong chương trước, chúng ta chỉ mới biết cách nạp phim, hiệu ứng, tựa đề và ảnh cho phim thông qua StoryBoard Bằng cách đó, bạn không thấy được 1 đọan phim dài bao nhiêu, làm thế nào để cắt bớt những đọan không cần thiết, chuyển cảnh thật nhanh xóa bỏ âm thanh phim gốc, làm sao tạo tựa

đề tiếng Việt với những font chữ như ý, Bài này và các bài kế tiếp sẽ hướng dẫn bạn tất cả những kỹ thuật đó

Trong chương trước, chúng ta chỉ mới biết cách nạp phim, hiệu ứng, tựa đề và ảnh cho phim Tuy vậy, bạn không thấy được 1 đọan phim dài bao nhiêu, làm thế nào để cắt bớt những đọan không cần thiết, chuyển cảnh thật nhanh xóa bỏ âm thanh phim gốc, làm sao tạo tựa đề tiếng Việt với những font chữ như ý, Bài này sẽ hướng dẫn bạn tất cả những kỹ thuật đó

Trang 33

Hãy Xem đoạn phim mẫu này

Phim mẫu- Cần Windows Media Player để xem

Đọan phim này sử dụng hiệu ứng HFX Flying Windows vào đề có sẵn trong Studio Plus, dùng Title là Fourth of July và Edit lại Nhạc gốc của phim đã được tắt, thay vào là 2 đọan Smartsound có trong Studio, 1

là Power up và 2 là Nightlife(Crusing)

Trong bài này chúng ta sẽ thực hành các nội dung sau đây:

Nạp phim vào Timeline

Nạp Tựa đề trong Timeline

Nạp Ảnh vào Timeline

Điều chỉnh thước chia thời gian

Gộp các đọan phim

Nạp Kỹ xảo chuyển cảnh-transition

Điều chỉnh thời gian cho transition

Tăng giảm độ dài của tựa đề

Tăng giảm độ dài của ảnh

Cắt phim

Lấy lại đọan vừa cắt

Tắt âm thanh gốc của đọan phim

1-Yêu Cầu:

Biết vị trí của tab chuyển qua lại giữa Storyboard View, Timeline View, Text View

Đã quen thuộc với cách mở các cửa sổ Captured Movie, Transition, Title, Photo trong bài 7 Biết cách Drag and Drop-Kéo và nhả phim, nạp hiệu ứng, tựa đề và ảnh vào Storyboard- Cũng với cách kéo nhả tương tự trong Timeline view

Có một số font VNI được cài trong máy

Trang 34

Có chương trình Hỗ trợ gõ dấu tiếng Việt

2-Khởi động và vào Timeline:

Khởi động Studio, mở một Project mới Chuyển chế độ Xem từ StoryBoard sang timeline bằng cách bấm vào tab nằm bên dưới cửa sổ Preview và Playback keys

II-LÀM VIỆC VỚI TIMELINE:

Thực hành với Photoshoot

H1-Nạp Phim, Tựa đề, Ảnh

1-Nạp phim vào Timeline:

Mở cửa sổ Captured Movies bằng cách click , Click Trong hộp thọai Open, tìm đường dẫn đến phim Photoshoot.avi Click chọn Cửa sổ Phim Photoshoot mở ra Drag và drop các đọan phim vào Timeline View như Hình 1

2-Nạp Tựa đề vào Timeline:

Mở cửa sổ title bằng cách click vào biểu tượng Tìm và click kéo chọn Fourth of July như hình 1 3-Nạp Ảnh vào Timeline:

Mở cửa sổ photo bằng cách click vào biểu tượng Click tìm sample pictures và nạp vào ảnh như hình 1

Đến đây, chúng ta thấy rằng, thước chia khỏang cách 1 giây trên thanh sáng màu vàng quá nhỏ Hãy điều chỉnh lại khỏang cách này

4-Điều chỉnh thước chia thời gian:

Trang 35

Có hai cách mở lớn, thu nhỏ thước thời gian cho đoạn phim:

Cách 1: Chia tự động

Đặt chuột tại vị trí thanh sáng vàng sao cho chuột có hình và click chuột bên phải Cửa sổ Zoom in, Zoom out mở ra Như hình bên cạnh Khi chọn Zoom in là nới rộng thước chia giây, Zoom out là thu hẹp lại

Chọn 1 giây là một khung trong timeline từ trái qua phải tương đương 1 giây Chọn Entire Movie là tòan bộ cuốn phim trong khung

Như vậy, trong bài thực hành này, chúng ta chọn Zoom là 30 giây Vì tổng thời gian đọan phim đang biên tập là 28giây

Cách 1: Chia tùy chọn

Đặt chuột tại vị trí thanh sáng vàng sao cho chuột có hình Bấm và giữ chuột trái rồi kéo ra hay thu hẹp theo ý muốn

Sau khi điều chỉnh thước chia thời gian ta được khung timeline mới như Hình 3

H3-Timeline sau khi điều chỉnh thước chia thời gian

Bạn hãy click nút Play để chiếu thử đọan phim này và để ý rằng, có nhiều đọan liên tiếp không chuyển cảnh mà vẫn được chia nhỏ ra thành từng đọan ngắn Điều này mất công cho chúng ta khi chèn hiệu ứng vào Vì vậy, ta phải gộp chúng lại

5-Gộp hai hay nhiều đọan phim lại thành một đọan:

Cách làm như sau: Click chuột lên đọan đầu tiên, bấm giữ phím Shift,

click chuột lên các đọan cần gộp Các đọan phim được chọn được

highlight màu nền xanh Click chuột bên pải Một cửa sổ Clip

properties mở ra Di chuyển chuột xuống và chọn Combine Clips Như

vậy các đọan đã được gộp lại

Thực hành gộp 2 đọan đầu của Photoshoot là cảnh thành phố Sau khi

gộp xong, bạn sẽ được kết quả như hình bên dưới: Hình 4

H2-Cửa sổ

Zoom

H2-Kết hợp 2 đọan thành 1

đọan

Trang 36

H4-Timeline sau khi gộp 2 đọan phim lại

Lưu kết quả vừa làm được vào Studio với tên tập tin tùy chọn

Hết bài 8

Bài 9: Nạp kỹ xảo, Quản lý âm thanh của đoạn phim

Trong bài này, bạn sẽ nắm các nạp kỹ xảo, cắt tỉa phim, tăng giảm độ dài của tựa đề, ảnh quản lý âm thanh gốc của đoạn phim Bạn mở lại File Phim mẫu của bài 8 để tiếp tục cho bài thực hành này Trong bài này, bạn sẽ nắm các nạp kỹ xảo, quản lý âm thanh gốc của đoạn phim Bạn mở lại File Phim mẫu của bài 8 để tiếp tục cho bài thực hành này

1-Nạp Transition(Kỹ xảo chuyển cánh) vào Timeline: Điều chỉnh thời gian cho transition

Mở cửa sổ Transition bằng cách click vào biểu tượng Drag and drop một số hiệu ứng vào giữ các đọan phim Các transition có độ dài thời gian lớn hơn so với đọan phim nên che khuất lên đọan phim Bạn hãy điều chỉnh bằng cách click chọn transition cần điều chỉnh Chuột lúc đó có hình bàn tay

Di chuyển chuột đến vị trí biên phải hay trái của transition, tùy vào ảnh hưởng của chúng đối với đọan phim nào Khi đó chuột sẽ có hình , bấm giữ chuột và thu nhỏ lại thì bạn sẽ thấy đọan phim lộ dần ra Như vậy Khi tăng độ lớn của transition thì thời gian chuyển cảnh xảy ra càng chậm và ngược lại sau khi điều chỉnh xong, bạn được kết quả như hình bên dưới Hình 5

H5-Timeline với transition đã được nạp và điều chỉnh

2-Tăng giảm độ dài của tựa đề:

Click chuột trái vào tựa đề Fourth of July Chuột lúc đó có hình bàn tay Đưa chuột đến biên ngòai nơi tiếp giáp với ảnh kế tiếp. >chuột sẽ có hình Bấm giữ chuột và kéo qua phải hoặc trái để tăng, giảm thời gian cho cảnh

3-Tăng giảm độ dài của ảnh:

Click chuột trái vào ảnh kế tựa đề Chuột lúc đó có hình bàn tay Đưa chuột đến biên ngòai >chuột sẽ

có hình Bấm giữ chuột và kéo qua phải hoặc trái để tăng, giảm thời gian cho cảnh

Trang 37

4-Cắt độ dài của đọan phim:

Click chuột trái lên đọan phim cần cắt Đặt chuột tại vị trí biên nơi tiếp giáp với đọan phim kế tiếp Chuột sẽ có hình mủi tên màu xanh qua phải(nếu đặt ở biên trái), qua trái(nếu đặt ở biên phải) Bấm giữ chuột và kéo theo chiều mủi tên để cắt phim

5-Lấy lại đọan vừa cắt:

Click chuột trái lên đọan phim đã cắt Đặt chuột tại vị trí biên đã cắt trước đó Chuột sẽ có hình Bấm giữ chuột và kéo ngược hướng với hướng đã cắt Đọan phim sẽ được phục hồi lại phần đã cắt Lưu ý:

Bạn thực hành với việc nạp một số hiệu ứng, ảnh và title sau đó tăng giảm độ dài thời gian Rồi thực hành cắt, phục hồi đọan cắt để thao tác được nhanh chóng

6-Tắt âm thanh gốc của đọan phim:

Thao tác: Chọn tòan bộ các đọan phim cần tắt âm thanh bằng cách Click lên đọan đầu tiên, bấm giữ phím Shift, click chuột lên các đọan kế tiếp cần chọn tắt âm thanh Tất cả các đọan đều có màu xanh highlight Để ý ngay bên dưới các đoạn có một vạch màu xanh Đó là Vạch âm thanh Đặt chuột ngay tại điểm đầu của vạch âm thanh sao cho chuột có hình mủi tên chéo lên theo sau là hình của Micro Bấm giữ chuột và kéo xuống đụng đến lằn bên duới trong khung âm thanh Bất cứ chổ nào vẫn còn vạch âm thanh nhô lên thì cũng thao tác tương tự như trên để kéo hết chúng xuống Bây giờ bấm play thì không còn âm thanh nữa Kết quả sau khi tắt âm thanh như Hình 6

H6-Tắt âm thanh của phim gốc

Để phục hồi lại âm thanh vừa bị tắt bạn đặt chuột vào vị trí vạch âm thanh cần phục hồi và kéo chúng lên Càng kéo lên cao, âm lượng càng lớn Muốn tắt, mở âm thanh của một đọan Bạn click chuột lên vạch âm thanh tại vị trí cần tắt, một chấm màu xanh hình vuông sẽ đánh dấu lên đó Bạn tiếp tục click chuột lên vạch âm thanh tại một vị trí nơi âm thanh tắt kết thúc, cũng một chấm xanh hình vuông xuất hiện Bây giờ bạn chỉ việc đặt chuột và kéo tại vị trí bất kỳ giữa 2 chấm xanh xuống để tắt và nâng lên

để mở âm thanh Hình bên dưới là một ví dụ: hÌNH 7

Trang 38

H7-Tắt, mở từng đọan âm thanh của phim gốc

Đến đây bạn đã nắm được tất cả các kỹ thuật căn bản xử lý đọan phim, tựa, ảnh, hiệu ứng, và âm thanh của đọan phim Bạn hãy thực hành thật nhiều lần để làm quen với các thao tác Từ đây, chúng ta

sẽ không được hướng dẫn các thao tác này nữa mà khi nói, cắt đọan phim, gộp đọan phim thì bạn biết các bước tiến hành ra sao Chúng ta sẽ đi tiếp qua bài 10 Tạo tựa đề trong Timeline

Hết bài 9

Bài 10-Tạo tựa đề Tiếng Việt trong Studio Plus

Studio Plus hỗ trợ Font chữ tiếng Việt để tạo tựa đề, phụ đề Việt NGữ Để làm được trước hết bạn phải cài đặt một số Font chữ tiếng Việt vào Windows Bộ Font tốt để dùnng trong Phim là các Font VNI vànếu có thể bạn nên tìm bộ Font Thư Pháp Sau đó bạn phải tải và cài đặt một chương trình hỗ trợ gõ dấu tiếng Việt Trong bài thực hành này tôi sử dụng Font VNI và bộ gõ Unikey của tác giả Phạm Kim Long Tham khảo trong Thư mục Help của Thư Viện về việc tải cài đặt và sử dụng Unikey và phương pháp nạp dấu tiếng Việt

Studio Plus hỗ trợ Font chữ tiếng Việt để tạo tựa đề, phụ đề Việt NGữ Để làm được trước hết bạn phải cài đặt một số Font chữ tiếng Việt vào Windows Bộ Font tốt để dùnng trong Phim là các Font VNI và nếu có thể bạn nên tìm bộ Font Thư Pháp Sau đó bạn phải tải và cài đặt một chương trình hỗ trợ gõ dấu tiếng Việt Trong bài thực hành này tôi sử dụng Font VNI và bộ gõ Unikey của tác giả Phạm Kim Long Tham khảo trong Thư mục Help của Thư Viện về việc tải cài đặt và sử dụng Unikey và phương pháp nạp dấu tiếng Việt

1-Tìm hiểu hộp thọai Editing Title

Khởi động Studio Plus và mở đoạn phim mả bạn đã thực hành trong bài 9 Double Click vào tựa đề Fourth of July, Hộp Biên tập title mở ra như hình bên dưới-Hình 1

Trang 39

H1-Hộp thoại Editing Title

Chúng ta tìm hiểu từng phần trong hộp biên tập tựa đề này:

1-Độ dài thời gian cho tựa đề

Bên trên góc phải trong hộp thoại Editing Title này có tab là nơi bạn có thể điều chỉnh thời gian dài hay ngắn cho tựa đề

2-Editing Title:

Trình diễn kiễu chữ chạy của tựa đề: Hình 8a

Đây là hộp điều khiển kiểu trình diễn cho tựa đề Theo thứ tự từ trái sang:

Chức năng 1: Tựa đề ở dạng tĩnh

Chức năng 2: Tựa đề ở dạng chạy từ dưới lên

Chức năng 3: Tựa đề ở dạng chạy từ phải qua trái Chức năng 4: Thêm bảng điều khiển từng chương cho cuốn phim

Bạn hãy Click vào chức năng 2, Click OK bên dưới góc phải để trở về màn lại màn hình Timeline view Click nút Play, bạn sẽ thấy các dòng chữ được chạy từ dưới lên Thực hành tương tự với chức năng 3 Xong, bạn trở lại hộp thọai Biên tập tựa đề này Chúng ta khai thác tiếp tục

3-Hộp điều khiển font chữ: Hình 8b

Theo thứ tự từ trái sang : 1-B: Đậm, 2- I :Nghiêng, 3- U: Gạch dưới, 4-Canh biên, nới rộng thu hẹp khỏang cách chữ 5-Chọn Font chữ 6-Chọn kích thước chữ

Thực hành: Từ trong màn hình Editing Title với title là Fourth of July, bạn click lên dòng chữ này, click lên viền bao xung quanh sao cho các chấm vàng điều khiển hiển thị Click lên B, I U ta thấy các chữ trong viền ảnh hưởng theo đó Tương tự, bạn có thể chọn kiểu chữ mới, chọn kích thước chữ bên cạnh tab chọn kiểu chữ với nút tăng giảm Như vậy, khi muốn thay đổi kiểu trình diễn của Tựa Đề điều trước tiên là bạn phải làm nổi phần Tựa Đề muốn thay đổi lên, hoặc làm nổi bằng cách click chuột và kéo chọn, hoặc bằng cách trên Click chọn lại tựa đề, chọn lại kiểu chữ theo ý bạn và gõ vào My First Movie

4-Chọn mặt chữ của tựa đề, Nền dưới tựa đề, hình, nút điều khiển chapter-Hình 8c

Theo thứ tự từ trên xuống, mỗi nút có chức năng như sau:

H8a-Editing Title

Box

H8b-Hộp điều khiển kiểu chữ

Trang 40

ấy ặthữ cotựađề

ấyình ền cotựađề

ấyìnhh ựađề

ấyútđiều khiển cho thực đơn Chapter-Khi ở chế độ tĩnh

e-Chọn mặt chữ của tựa đề:

Mặc nhiên, Studio chọn chế độ 1-Mặt chữ của tựa đề ở-chế độ Standard

Bên phía tay phải của bạn là một dãy các kiểu trình diễn mặt chữ, cuộn

thanh cuộn xuống dưới bạn sẽ thấy có nhiều hơn Để thay đổi mặt chữ

của tựa đề, bạn phải làm nổi hay chọn tựa đề như đã nói ở trên

Hãy tô chọn chữ :Fourth Of July rồi gõ vào lại là : My First Movie với font chữ mà bạn ưa thích Hightlight lại tựa đề mới này và Double Click vào mặt chữ bên phải

Lúc đó một ô với 8 màu chữ mở ra, bạn chọn màu ưa thích và click lên ô đó Bạn sẽ được tựa đề với mặt chữ như mong muốn Hình bên dưới là một ví dụ-Hình 8e

5-Tự tạo tựa đề riêng:

Bây giờ, thử tạo mặt chữ do bạn chọn xem sao Bạn Click vào Custom ngay bên phải tab Standard Như hình bên cạnh

Tiếp theo click tô đậm tựa đề hoặc làm nổi viền xung quanh chữ(với các nút vàng điều khiển) Trong Custom Menu này, tại Face >Click vòng tròn đầu tiên > Click ô màu, chọn màu trắng Phía dước có chữ A mờ có tác dụng làm mờ chữ Thử kéo lên 3 Tại Edge, click chọn ô tròn đầu tiên >Click chọn màu đỏ. > Phía dưới có chữ A lớn là tăng giảm độ đậm cho viền Kéo thanh điều khiển lên 5 Phía dưới chữ A lớn có chữ A mờ là tăng giảm độ mờ của viền, kéo thanh điều khiển chọn 5

Cuối cùng là chức năng shadow làm nổi chữ Click chọn vòng tròn đầu tiên với màu chọn là Xanh Kéo thanh điều khiển chọn độ lớn của phần nổi là 5 Như vậy bạn được tựa đề như hình bên dưới: Hình 8f

Cứ mỗi lần thay đổi như vậy, bạn thấy được sự thay đổi trong ô tựa đề

6-Tạo tựa đề tiếng Việt:

H8c-Looks

H8d-Standard Looks H8e-Thay đổi

look-My first

Movie 1

H8f-Custom title

H8f-My first Movie-Custom

Ngày đăng: 18/07/2014, 16:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 6: Vẽ vòng tròn. - Hướng dẫn sử dụng PINNACLE STUDIO PLUS 9
Hình 6 Vẽ vòng tròn (Trang 48)
Hình 9:Add Smartsound Menu. - Hướng dẫn sử dụng PINNACLE STUDIO PLUS 9
Hình 9 Add Smartsound Menu (Trang 50)
Hình 1-Sample Clip 1 - Hướng dẫn sử dụng PINNACLE STUDIO PLUS 9
Hình 1 Sample Clip 1 (Trang 52)
Hình 2-Edit transition - Hướng dẫn sử dụng PINNACLE STUDIO PLUS 9
Hình 2 Edit transition (Trang 53)
Hình 3- Giao diện Hollywood FX Editor. - Hướng dẫn sử dụng PINNACLE STUDIO PLUS 9
Hình 3 Giao diện Hollywood FX Editor (Trang 53)
Hình 4-Cửa sổ Điều khiển và tạo mới hiệu ứng. - Hướng dẫn sử dụng PINNACLE STUDIO PLUS 9
Hình 4 Cửa sổ Điều khiển và tạo mới hiệu ứng (Trang 54)
Hình 5- Biểu đồ điều khiển. - Hướng dẫn sử dụng PINNACLE STUDIO PLUS 9
Hình 5 Biểu đồ điều khiển (Trang 54)
Hình 6- Sử dụng nút điều khiển để xoay hiệu ứng. - Hướng dẫn sử dụng PINNACLE STUDIO PLUS 9
Hình 6 Sử dụng nút điều khiển để xoay hiệu ứng (Trang 55)
Hình 1- Tạo track phim nền, track phim overlay và title, photos track. - Hướng dẫn sử dụng PINNACLE STUDIO PLUS 9
Hình 1 Tạo track phim nền, track phim overlay và title, photos track (Trang 57)
Hình 3-Công cụ Picture-In-Picture - Hướng dẫn sử dụng PINNACLE STUDIO PLUS 9
Hình 3 Công cụ Picture-In-Picture (Trang 58)
Hình 1: Cách tạo đọan phim 1. - Hướng dẫn sử dụng PINNACLE STUDIO PLUS 9
Hình 1 Cách tạo đọan phim 1 (Trang 61)
Hình 3: Cửa sổ Video Effects. - Hướng dẫn sử dụng PINNACLE STUDIO PLUS 9
Hình 3 Cửa sổ Video Effects (Trang 62)
Hình 2-Cách tạo đọan phim 2. - Hướng dẫn sử dụng PINNACLE STUDIO PLUS 9
Hình 2 Cách tạo đọan phim 2 (Trang 62)
Hình 13: Hiệu ứng Equalizer . - Hướng dẫn sử dụng PINNACLE STUDIO PLUS 9
Hình 13 Hiệu ứng Equalizer (Trang 66)
Hình 14: Hiệu ứng Reverb . - Hướng dẫn sử dụng PINNACLE STUDIO PLUS 9
Hình 14 Hiệu ứng Reverb (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w