Bản chất, chức năng và vai trò của tài chính 1.1.1.Bản chất của tài chính: - Tài chính là hệ thống các quan hệ kinh tế nhất định biểu hiện dưới hình thức tiền tệ ,phát sinh trong quá tr
Trang 1TÀI CHÍNH, TÍN DỤNG, NGÂN HÀNG VÀ LƯU THÔNG TIỀN TỆ TRONG THỜI KỲ QUÁ
ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM
Trang 31.TÀI CHÍNH TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI
1.1 Bản chất, chức năng và vai trò của tài chính
1.1.1.Bản chất của tài chính:
- Tài chính là hệ thống các quan hệ kinh
tế nhất định biểu hiện dưới hình thức tiền
tệ ,phát sinh trong quá trình phân phối
để hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ, nhằm phát triển SX,nâng cao mức sống của nhân dân
Trang 4-Về bản chất của tài chính:
*T/c không phải là bản thân tiền tệ mà là quan hệ kinh tế biểu hiện dưới hình thức tiền tệ
*T/C không phải là toàn bộ các quan hệ kinh
tế ,mà chỉ bao gồm các quan hệ kinh tế phát sinh trong qua trinh phân phối hay là quan hệ phân phối
*T/C cũng không gồm toàn bộ các quan hệ phân phối mà chỉ gồm những quan hệ phân phối
trong việc hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ
Trang 5-T/C phân phối tổng sản phẩm XH,và thu nhập quốc dân, giá trị của cải XH và tài sản quốc dân
- tài chính vừa là mục đích vừa là phương tiện của các hành vi kinh tế
Trang 6- Bản chất của tài chính biểu hiện ở 4 nhóm quan
hệ:
*Nhóm các quan hệ tài chính giữa các doanh nghiệp, dân cư, các tổ chức xã hội với Nhà nước
*Nhóm các quan hệ tài chính giữa các doanh nghiệp,
tổ chức - xã hội, dân cư với hệ thống ngân hàng
*Nhóm các quan hệ tài chính giữa các doanh nghiệp,
tổ chức - xã hội, dân cư với nhau
*Nhóm các quan hệ tài chính trong nội bộ mỗi chủ thể (doanh nghiệp, tổ chức xã hội, dân cư…)
Trang 71.1.2 Chức năng của tài chính
Tài chính có 2 chức năng:
-Chức năng phân phối:
+ phân phối lần đầu diễn ra trong lĩnh
vực sản xuất vật chất, giữa các doanh nghiệp với người lao động và nhà nước
+phân phối lại :diễn ra trong lĩnh vực SX vật chất và trong lĩnh vực phi SX vật chất
- Chức năng giám đốc:cơ sở của chức năng giám đốc là sự thống nhất giữa sự vận động của quỹ tiền tệ với quá trình hoạt động KT
Trang 8Chức năng tài chính
chức năng phân phối
-Phân phối lần đầu : Sau khi các doanh nghiệp tiêu thụ
đựoc SP: doanh thu được phân phối:
+quỹ bù đắp TLSX
+ trả công cho người lao động
+ nộp thuế
+rả lợi tức cổ phần +lợi nhuận của doanh nghiệp
-phân phối lại :
thông qua:
+ ngân sách nhà nước +công ty tài chính +ngân hàng +công ty bảo hiểm
Nhằm:
+duy trì bộ máy nhà nước +phát triển văn hóa thể thao giáo dục , y tế……
Chức năng giám sát
-thông qua sự vận động của tiềnGiám đốc tình hình hoạt động sx
Trang 101.1.3 Vai trò của tài chính trong thời kỳ
quá độ
*Điều tiết kinh tế:
Trên cơ sở kiểm tra, giám sát bằng đồng
tiền, Nhà nước nắm được thực tế hoạt động của nền kinh tế, từ đó phát hiện ra những vấn đề cần can thiệp,điều tiết
Bằng các chính sách phân phối, Nhà nước
điều tiết nền kinh tế theo kế hoạch đã định
Trang 11* Xác lập và tăng cường các quan hệ kinh tế -
*Củng cố Nhà nước, liên minh công - nông,
tăng cường an ninh quốc phòng
Trang 121.2 Hệ thống tài chính
Ngân sách nhà nước
tài chính hộ gia đình, Các tổ chức xã hội
Tài chính
Doanh nghiệp
Tài chính các tổ chức tín dụng,bảo hiểm, Công ty tài chính
Thị trường tài chính
Trang 131.2.1.Ngân sách Nhà nước :
nước gồm:
*Các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí
* Các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước
* Các khoản đóng góp của các tổ chức cá nhân
Trang 14-Các khoản chi ngân sách Nhà nước ::
* Các khoản chi phí phát triển kinh tế - xã hội
* Các khoản chi đảm bảo quốc phòng, an ninh, bảo đảm hoạt động của bộ máy Nhà nước.
* Các khoản chi trả nợ của Nhà nước
* Các khoản chi dự trũ Nhà nước (từ 3% đến 5% tổng số dư)
* Các khoản chi viện trợ và các khoản chi phí khác theo quy định của pháp luật.
Trang 151.2.2 Quỹ bảo hiểm
-Bảo hiểm là hình thức tài chính nảy sinh trong việc giải quyết những rủi ro có thể xẩy ra trong sản xuất
và đời sống xã hội.
* Bảo hiểm tài sản
* Bảo hiểm sinh mạng -bảo hiểm thực hiện thông qua 2 nguyên tắc:
* bảo hiểm bắt buộc
* bảo hiểm tự nguyện
Trang 161.2.3 Tài chính doanh nghiệp:
- Sáng lập ban đầu:
*Qua thị trường tài chính
* Vay, (phát hành trái phiếu, vay ngân hàng) *Lập các quỹ bù đắp , các quỹ từ lợi nhuận
-chi :
*phát triển sản xuất
*kinh doanh hàng hóa dịch vụ
Trang 171.2.4 Tài chính các tổ chức tín dụng :
-Tạo lập các nguồn tài chính nhàn rỗi theo
nguyên tắc hoàn trả có lợi tức
-Sử dụng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh và đời sống
Trang 181.2.5 Tài chính hộ gia đình và các tổ chức xã hội :
- Tài chính hộ gia đình:
* Hình thành từ thu nhập, tiền lương, kế
thừa, quà tặng
* Dành cho tiêu dùng, mua cổ phần
- Đối với các tổ chức xã hội :
* Hoạt động bằng tài trợ của ngân sách,hội phí
* Phục vụ mục tiêu của tổ chức
Trang 19Tóm tắt Nguồn tạo lập Nguồn chi
-Đóng góp của các tổ chức ,cá nhân
-viện trợ ,vay -thu khác theoquy định của pháp luật
-phat triển KT-XH -quốc phòng ,an ninh -trả nợ,dự trữ nhà nước -viện trợ và các khoản chi khác
Tài
Chính
DN
-Hút vốn qua gọi cổ phần -vay
-các quỹ bù đắp -quỹ từ lợi nhuận
-phát triển sản xuất -kinh doanh hàng hóa dịch vụ
Sử dụng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh
Trang 20Bảo hiểm Ngành bảo hiểm nhận
các khoản đề phòng bất chắc rủi ro của những người tham gia bảo hiểm
Trang trải, bù đắp thiệt hại khi
có bất chắc rủi
ro cho những chủ tham gia bảo hiểm
-Tiêu dùng -Góp cổ phần, mua cổ phiếu, trái phiếu
Các tổ
chức xã
hội
-Tài trợ ngân sách -Hội phí
tiêu của tổ chức -Khi nhàn rỗi có thể tham gia vào thị trường tài chính
Trang 211.3 Chính sách tài chính trong thời kỳ quá độ
Trang 222 TÍN DỤNG, NGÂN HÀNG VÀ LƯU THÔNG TIỀN TỆ TRONG THỜI KÝ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM
2.1 Tín dụng
2.1.1 Bản chất của tín dụng trong thời kỳ quá độ
- Tín dụng là một quan hệ kinh tế dưới hình thức quan
hệ tiền tệ mà người chủ sở hữư tiền tệ cho người
khác vay trong thời gian nhất định để thu món lời gọi
là lợi tức
Trang 23- Tín dụng là một phạm trù kinh tế gắn với SX và lưu thông hàng hoá
khớp với nhau về thời gian và không gian nảy sinh tình
Trang 242.1.2 chức năng:
- Chức năng phân phối: được thực hiện thông qua phân phối lại vốn.Nội dung của chức
năng này biểu hiện ở cơ chế hút (huy
động), để đẩy( cho vay)
- Chức năng giám đốc: kiểm soát việc sử dụng vốn có đúng mục đích , có hiệu quả,thu hồi vốn đúng kỳ hạn
Trang 252.1.3 Vai trò của tín dụng:
* Giảm số tiền nhàn rỗi
*Cung cấp vốn cho các doanh nghiệp
*Mở rộng mối quan hệ giao lưu tiền tệ giữa các nước
*Góp phần điều chỉnh cơ cấu kinh tế theo hướng CNH,HĐH
*Hỗ trợ vốn tiêu dùng cho dân cư
Trang 262.1.4 các hình thức tín dụng:
- Tín dụng thương mại :là việc bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ = cách cho chựu tiền với kỳ hạn nhất định và lợi tức nhất định
- Tín dụng ngân hàng :là hình thức tín dụng giữa các chủ thể kinh tế có ngân hàng làm trung tâm
Trang 27- tín dụng nhà nước :quan hệ vay mượn có hoàn trả giữa nhà nước với các tổ chức kinh tế, dân cư,chính phủ các nước khác
- tín dụng tập thể:là hình thức tự nguyện góp vốn của các thành viên cho nhau vay hoặc để kinh doanh tín dụng
Trang 28Tín dụng thương mại
TD ngân hàng
TD nhà nước Tin dụng tập thể các hình thức
Tín dụng
Trang 30- Chính sách lợi tức :
triển; hạn chế, thu hẹp ,từng bước thủ tiêu quan hệ bóc lột trong lợi tức.
+Nguyên tắc:
*Tỷ suất lợi tức nhỏ hơn tỷ suất lợi nhuận bình quân
*Quy định tỷ suất lợi tức phải căn cứ vào:
->tình hình phat triển của nền kinh tế.
-> cung ,cầu về vốn
->sức mua của tiền
-> thực hiện nguyên tắc đối sử có phân biệt
Trang 312.2 Ngân hàng:
2.2.1 hệ thống ngân hàng:
Hệ thống ngân hàng chia làm ba loại:
-Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:hay Ngân hàng
Trung ương có nhiệm vụ chủ yếu là ổn định tiền
tệ, đề xuất chính sach tiền tệ và hệ thống tiền tệ của đất nước, hỗ trợ cho sự phát triển kinh tế
quốc dân.
-Ngân hàng đầu tư :là ngân hàng kinh doanh
nghiệp vụ đầu tư dài hạn
- Ngân hàng thương mại: :là Ngân hàng chủ yếu
thu hút tiền vốn đầu tư ngắn hạn và cung cấp
dịch vụ cho xí nghiệp công thương.
Gồm:
Trang 32- Theo cơ cấu ngành kinh tế với tư cách là đối tượng phục vụ ngân hàng thương mại được chia
thành 2 loại:
*ngân hàng chuyên doanh: phục vụ 1 ngành KT-KT như : NH ngoại thương, NH nông
nghiệp,NH đầu tư phát triển…
*ngân hàng kinh doanh tổng hợp : phục vụ nhiều ngành kinh tế kỹ thuật như ngân
hàng ngoại thương,
Trang 33_Căn cứ vào chủ thể sở hữu ,Các ngân hàng
thương mại nước ta được phân ra theo các
phần thuộc sở hữu của mỗi cổ đông
Trang 34+ Ngân hàng thương mại tư nhân :là Ngân hàng kinh doanh mà vốn thuộc sở hứu của
tư nhân một chủ
+ Ngân hàng thương mại nước ngoài :là
những cơ sở (chi nhánh) của nước ngoài tại Việt Nam
Trang 35Sơ đồ khái quát hệ thống tổ chức ngân hàng ở nước ta
Ngân Hàng Nông Nghiêp
Ngân Hàng đâu tư
Và phát Triển
Ngân Hàng Thương Mại Nhà Nước
Ngân Hàng Thương Mại
Cổ phần
Ngân Hàng Thương Mại
Tư nhân
Ngân Hàng Thương Mại Nước ngoài
Trang 362.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước:
- Chức năng Ngân hàng Nhà nước:
* Phát hành tiền tệ, điều tiết lưu thông tiền tệ, tín dụng, thanh toán.
* Là người đại diện về tài chính, tiền tệ của Nhà nước, quản lý tiền vốn của Nhà nước, cung cấp tín dụng của Nhà nước, nhận mua quốc
trái.
* Thông qua cho vay, huy động tiền gửi, tiến hành quản lý các ngân hàng và các cơ cấu tiền
tệ khác, định ra chính sachs tiền tệ, điều tiết giá
cả và nhu cầu tiền tệ.
Trang 37- Nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước:
*Thực hiện vai trò là chủ ngân hàng (hay ngân hàng của ngân hàng) đối với các ngân hàng thương mại, đảm bảo cho hệ thống ngân
hàng hoạt động bình thường
* Thực hiện vai trò là chủ của ngân hàng đối với Nhà nước, chịu trách nhiệm kiểm soát
việc cung ứng tiền tệ và việc tài trợ cho
thâm hụt ngân sách của Nhà nước
Trang 38Tóm tắt chức năng, nhiệm vụ của
ngân hàng nhà nước
- ngân hàng của các ngân hàng
-Ngân hàng của nhà nước
Chính sách tiền tệ -Hỗ trợ nền kinh tế tăng trưởng
chức năng
Của ngân hàng
nhà nước
Việt nam
Trang 392.2.3.Chức năng ,nghiệp vụ của Ngân hàng thương mại
* Có quan hệ với các tổ chức tín dụng khác theo nguyên tắc bình đẳng, tự nguyện, cùng có lợi.
Trang 412.3 Lưu thông tiền lệ trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
*Lưu thông tiền mặt
*Lưu thông không bằng tiền mặt (tiền tín dụng, Card điện tử, chứng khoán…) tăng
Trang 42hội nhập khu vực và thế giới
Trang 432.3.2 Vai trò của lưu thông tiền tệ
* Lưu thông tiền tệ thông suốt với tốc độ nhanh có thể nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
*Là khâu quan trọng để đẩy mạnh giao lưu kinh
tế ,kỹ thuật với bên ngoài
Trang 44Kết thúc môn KTCT
Trang 45chao tạm biệt