Thực tiễn là cơ sở của nhận thức.. • Qua hoạt động thực tiễn do sự tiếp xúc, tác động vào các sự vật, hiện t ợng mà con ng ời phát hiện ra các thuộc tính, bản chất, qui luật của sự vật h
Trang 1DÞch cóm gia cÇm
Trang 2a Thực tiễn là cơ sở của nhận
thức.
• Qua hoạt động thực tiễn do sự tiếp xúc, tác động vào các sự vật, hiện t ợng mà con ng ời phát hiện ra các thuộc tính, bản chất, qui luật của sự vật hiện t ợng
• Thông qua các hoạt động thực tiễn, các giác quan
và trí óc của con ng ời đ ợc hoàn thiện và phát triển.
• TL: Mọi sự hiểu biết của con ng ời đều trực tiếp nảy sinh từ thực tiễn.
Trang 3Tên lửa đơn giản, tầm phóng thấp, tốc độ kém.
Trang 4Tªn löa chÕ t¹o dùa trªn m« h×nh
m¸y bay
Trang 5Tên lửa hiện đại
Trang 6b Thực tiễn là động lực của nhận
thức
• Thực tiễn luôn đặt ra các yêu cầu đòi hỏi
đối với nhận thức và làm cho nhận thức luôn luôn phát triển
• Dựa vào thực tiễn và các tri thức đã có, nhận thức của con ng ời không ngừng phát triển
Trang 7Về dịch cúm gia cầm
• Ng ời ta nghiên cứu về dịch cúm gia cầm để làm gì?
• Nếu sản xuất ra vắc xin phòng chống H5N1 nh ng không áp dụng trong thực tiễn thì kết quả nghiên cứu
Trang 8c Thực tiễn là mục đích của nhận
thức
• Mục đích của nhận thức chính là để cải tạo thực tiễn
• Các tri thức khoa học chỉ có giá trị khi đ ợc
áp dụng vào trong thực tiễn
Trang 9d Thực tiễn là tiêu chuẩn của
chân lý
• Các kiến thức của con ng ời có là chính xác hay không thì phải đ ợc kiểm nghiệm trong thực tiễn
• Thông qua hoạt động thực tiễn để đánh giá
sự đúng đắn của tri thức, đồng thời bổ xung hoàn thiện các tri thức ch a đầy đủ
Trang 10Kết luận:
• Thực tiễn là cơ sở, động lực, mục đích của nhận thức, là tiêu chuẩn để kiểm tra kết quả của nhận thức Không có thực tiễn, các tri thức khoa học không thể có đ ợc, đồng thời không có thực tiễn thì các tri thức khoa học không có giá trị, không phải là khoa học
nữa