XỬ LÝ KHI BỊ NGỘ ĐỘC Chương IV CẤP CỨU THÔNG THƯỜNG... Nguyên nhân- Thức ăn, vật lạ rơi vào - Đặc điểm cấu tạo và sinh lý chưa hoàn thiện Chương IV CẤP CỨU THÔNG THƯỜNG I.. +Theo dõi nh
Trang 2Chương IV (3t)
Cấp cứu thôngthường
Trang 3trùng) cắn, bỏng, chảy máu,
gãy xương, ngộ độc…
Trang 4I. DỊ VẬT ĐƯỜNG THỞ
II. CẤP CỨU ĐUỐI NƯỚC
III. SAY NẮNG
IV. LỒNG RUỘT CẤP Ở TRẺ
V. VIÊM RUỘT THỪA CẤP
VI. GÃY XƯƠNG
VII. CHẢY MÁU ĐỘNG MẠCH
VIII. SƠ CỨU BỎNG
IX. CẤP CỨU ĐIỆN GIẬT
X. XỬ LÝ KHI BỊ RẮN, CÔN TRÙNG CẮN
XI. XỬ LÝ KHI BỊ NGỘ ĐỘC
Chương IV CẤP CỨU THÔNG THƯỜNG
Trang 5- Cách phòng tai nạn
Chương IV CẤP CỨU THÔNG THƯỜNG
Thảo luận 10’
Trang 61.1 Nguyên nhân
- Thức ăn, vật lạ rơi vào
- Đặc điểm cấu tạo và sinh lý
chưa hoàn thiện
Chương IV CẤP CỨU THÔNG THƯỜNG
I DỊ VẬT ĐƯỜNG
THỞ
Trang 81.3 Xử trí
1.3.1 Đối với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ
1.3.2 Đối với trẻ
1.3.3 Đối với người lớn
1 DỊ VẬT ĐƯỜNG THỞ
Chương IV CẤP CỨU THÔNG THƯỜNG
Trang 12Chương IV CẤP CỨU THÔNG THƯỜNG
2. CẤP CỨU ĐUỐI NƯỚC
2.1 Đại cương
- Ngạt thở do nước tràn vào phổi
- Co thắt thanh quản đột ngột
2.2 Xử trí
- Lấy dị vật ra khỏi miệng- mũi
- Hô hấp nhân tạo
- Ép tim ngoài lồng ngực
- Giữ ấm
- Chuyển đến bệnh viện
Trang 13*HÔ HẤP NHÂN TẠO
Đặt nạn nhân nơi thoáng khí, nới lỏng quần áo, dây nịt, cà vạt… có thể đặt nạn nhân
trên bàn, trên giường hoặc
mô đất hơi cao để thuận tiện cho việc thực hiện thao tác.
Trang 141. Phương pháp thổi ngạt miệng qua
- Hít một hơi dài, thổi thật mạnh vào miệng (thấy lồng ngực hơi phồng lên)
- Nghiêng đầu lắng nghe hơi thở ra.
- Lặp lại 12-20 l/phút.
Trang 172. Thổi ngạt và xoa bóp tim ngoài lồng ngực
- Kết hợp giữa thổi ngạt và xoa bóp tim ngoài lồng ngực Aùp dụng cho nạn nhân bị điện giật, trụy tim mạch Thao tác tốt nhất nếu có 2 người.
- Quỳ cạnh nạn nhân, hai bàn tay chồng lên nhau đặt trên lồng ngực vùng xuơng ức, ép xuống rồi từ từ buông ra Mỗi chu kỳ từ 14-15 giây
Ép ngực 7-8 lần/ 1 lần thổi ngạt.
Sau 5-6 lần thổi kiểm tra tim và mạch nạn
Trang 233. Phương pháp Scheffer
- Nạn nhân nằm sấp, tay duỗi về trước, lót phần ngực và
bụng.
- Người cấp cứu quỳ ở phía dưới như cưỡi ngựa, hai tay đặt sấp lên hai bên sườn vùng lưng.
Trang 254. Phương pháp Sylvester
Áp dụng cho nạn nhân bị vùi lấp không nằm sấp được.
Trang 275. Phương pháp Nielsen
(Hình HHNT4)
Thích hợp cho cấp cứu người chết đuối
Trang 29Thực hành sơ cứu
Chương IV CẤP CỨU THÔNG THƯỜNG
Thảo luận 10’
Trang 30Chương IV CẤP CỨU THÔNG THƯỜNG
3 SAY NẮNG
Là tình trạng mất nước cấp, rối loạn
điều hoà thân nhiệt
3.1 Nguyên nhân và cơ chế
- Tia nắng chiếu thẳng vào cổ và gáy
- Trung tâm điều hoà thân nhiệt bị chấn độngmất khả năng điều hoà nhiệt độ
Trang 313.2 Triệu chứng
- Hoa mắt, ngất, chuột rút
- Sốt cao 43-45 O C
- Li bì, giãy giụa, mê sảng, hôn mê
- Tụ máu trong não, tổn thương thần kinh.
Chương IV CẤP CỨU THÔNG THƯỜNG
3. SAY NẮNG
Trang 323.3 Sơ cứu
- Hạ thân nhiệt
+ Nằm chỗ thoáng, cởi bớt quần áo
+ Chườm lạnh, phun nước, ngâm nước.
+Theo dõi nhiệt độ
+ Uống thuốc hạ nhiệt
- Xử lý khi hôn mê-co giật
- Hô hấp nhân tạo, tiêm thuốc an thần
- Đưa đi cấp cứu
Chương IV CẤP CỨU THÔNG THƯỜNG
3 SAY NẮNG
Trang 333 SAY NẮNG
3.4 Phòng bệnh
- Không đi đầu trần ngoài nắng quá lâu.
- Chú ý khi hoạt động ngoài trời
Chương IV CẤP CỨU THÔNG THƯỜNG
Trang 354 LỒNG RUỘT CẤP Ở TRẺ
4.1 Cách phát hiện
+ Nôn ra sữa hoặc dịch trong
+ Tiêu ra máu
+ Khối lồng ở bở sườn phải
+ Trực tràng có máu
+ Bụng chướng
Chương IV CẤP CỨU THÔNG THƯỜNG
Trang 364 LỒNG RUỘT CẤP Ở TRẺ
Chương IV CẤP CỨU THÔNG THƯỜNG
4.2 Xử trí
-Phát hiện sớm
-Giải thích sự nguy hiểm
-Không sử dụng thuốc giảm đau -Đưa trẻ đến bệnh viện ngay
-Trẻ sẽ được bơm hơi tháo ruột
hoặc giải phẫu
Trang 38Chương IV CẤP CỨU THÔNG THƯỜNG
5 VIÊM RUỘT THỪA CẤP
5.1. Cách phát
hiện
5.2. Biến chứng
5.3. Xử trí
Trang 39Chương IV CẤP CỨU THÔNG THƯỜNG
5 VIÊM RUỘT THỪA CẤP
5.1. Cách phát hiện
- Toàn thân: Sốt nhẹ, mạch nhanh, môi khô
- Dấu hiệu cơ năng
+ Đau bụng âm ỉ liên tục ở hố chậu phải
+ Nôn hoặc buồn nôn
+ Bí đại tiểu tiện
- Dấu hiệu thực thể: đau dử dội ở các khu trú sau:
+ Hố chậu ph i ả
+ Hố chậu ph i ả
+ Đường nối rốn và gai chậu trước bên phải.
+ Trực tràng phải
Trang 40Chương IV CẤP CỨU THÔNG THƯỜNG
5.2. Biến chứng
- Viêm phúc mạc
- Ápxe ruột thừa
- Đám quanh ruột thừa
5.3 Xử trí
- Giải thích sự nguy hiểm
- Không sử dụng thuốc giảm đau
- Không thụt tháo
- Đưa trẻ đến bệnh viện ngay
VIÊM RUỘT THỪA CẤP
Trang 42Chương IV CẤP CỨU THÔNG THƯỜNG
6 GÃY XƯƠNG
6.1. Nguyên nhân
6.2. Phân loại gãy xương
6.3.Biểu hiện lâm sàng
6.4 Xử trí sơ cứu ban đầu
Trang 43Chương IV CẤP CỨU THÔNG THƯỜNG
6.1. Nguyên nhân
6.2 Phân loại
6. GÃY XƯƠNG
Trang 44Gãy xương kín
Trang 46Chương IV CẤP CỨU THÔNG THƯỜNG
6 GÃY XƯƠNG
6.3.Biểu hiện lâm sàng
Trang 476. GÃY XƯƠNG
6.4 Xử trí sơ cứu ban đầu
- Tiêm thuốc giảm đau
- Uống nước trà ấm
- Xử trí vết thương hở
- Cố định xương bị gãy
Trang 486. GÃY XƯƠNG
- Không đặt nẹp trực tiếp lên da,
không cởi quần áo.
- Cố định khớp trên và dưới ổ gãy.
- Cố định ở tư thế cơ năng.
- Không được nắn kéo nếu gãy xương
hở.
-Nhanh chóng chuyển đến bệnh viện
Trang 49Cố định xương
-Gãy xương cánh tay
-Cãy xương cẳng tay
-Gãy xương đùi
-Gãy xương cẳng chân
-Gãy xương xườn
Trang 50Một số kiểu băng
Trang 60Tải thương
Trang 62Chương IV CẤP CỨU THÔNG THƯỜNG
Trang 63Chương IV CẤP CỨU THÔNG THƯỜNG
7.1. Nguyên nhân: Chấn thương do tai nạn
7.2. Biểu hiện lâm sàng
+ Chảy máu ngoài
+ Chảy máu nội tạng
+ Khối máu tụ
7. CHẢY MÁU ĐỘNG MẠCH
Trang 647.3. Biến chứng
- Nhiễm khuẩn
- Hoại tử
7.4 Xửû trí
7. CHẢY MÁU ĐỘNG MẠCH
Trang 678 SƠ CỨU BỎNG
8.1. Đánh giá tình trạng
8.2. Sơ cứu và chăm sóc
Chương IV CẤP CỨU THÔNG THƯỜNG
Trang 68* SƠ CỨU BỎNG
- Xác định diện tích bỏng và độ bỏng.
- Xử lý:
Bỏng nhiệt
+ Cách ly nguồn nhiệt
+ Ngâm nước lạnh càng sớm càng tốt để giảm đau
+ Phòng choáng và hạn chế mất dịch huyết tương
Bỏng nhẹ chỉ cần giữ không cho tróc da, bôi vaseline hoặc thuốc mỡ trăn.
Trang 69* SƠ CỨU BỎNG
- Xác định diện tích bỏng và độ bỏng.
- Xử lý
- Dùng nước xà phòng hoặc nước Natri bicarbonat 10-15% rửa trung hoà acid vết bỏng, rửa lại nhiều lần bằng nước sạch.
- Nước dấm, hoặc nước chanh thay cho Natri bicarbonat trong trường hợp
Trang 709. XỬ LÝ KHI BỊ RẮN, CÔN TRÙNG CẮN
- Cách nhận diện vết cắn
- Cách xử lý
Chương IV CẤP CỨU THÔNG THƯỜNG
Trang 71* XỬ LÝ KHI BỊ RẮN, CÔN TRÙNG CẮN
1. Rắn cắn
hay không độc.
- Đặt garo phía trên vết cắn 3-5cm.
- Tẩy nọc tại chỗ bằng nước (nước xà phòng, nước có chất chát, vị chua )
- Rạch rộng vết thương hình chữ thập
Trang 72* XỬ LÝ KHI BỊ RẮN, CÔN TRÙNG CẮN
Trang 74BÀI THUỐC DÂN GIAN
(Báo KHPT-363)
20g bù ngót (hoặc rau răm) + 5g phèn chua; giã nhuyễn hai thứ, nước uống, xác đắp lên vết cắn.
Trang 752. Côn trùng cắn
- Bóp chỗ bị cắn bằng dầu gió
vết cắn
đắp lên.
Trang 762. Côn trùng cắn
- Nhổ kim nọc
hoà với nước thoa lên vết đốt.
Trang 77XI. XỬ LÝ KHI BỊ NGỘ ĐỘC
Chương IV CẤP CỨU THÔNG THƯỜNG
- Nhẹ: Đau vùng dạ dày, chóng
mặt, nhức đầu, nôn mửa, tiêu
chảy…
Xử lý
+ Làm nạn nhân mửa,chườm bụng bằng túi nước nóng đến khi chất nôn ra nước trong
Trang 78XI. XỬ LÝ KHI BỊ NGỘ ĐỘC
Chương IV CẤP CỨU THÔNG THƯỜNG
- Nặng: mặt tái xanh, miệng
khô, mạch nhanh, đi tiêu
nhiều, cứng hàm, á khẩu…