- Giáo dục chị em biết rèn luyện thể lực, bảo vệ sức khoẻ, có nếp sống văn hoá lành mạnh, không mê tín, thực hành tiết kiệm, vận động nữ công nhân viên chức, lao độngthực hiện công tác d
Trang 5Đồng chí hãy nêu mục đích, nội dung của công tác tuyên truyền giáo dục trong nữ
CNVC, LĐ và nhiệm vụ thực hiện chính sách dân số trong Nghị quyết 47 của Bộ chính trị ngày 22/3/2005 ?
Đáp án
Trang 61 Mục đích, nội dung của công tác tuyên truyền giáo dục trong nữ CNVC, LĐ
a- Mục đích: Giúp chị em nâng cao kiến thức về mọi mặt để thực hiện tốt chức năng ngư
ời lao động, người công dân, người vợ,…
- Giáo dục nâng cao nhận thức về giới, về giá trị đạo đức, về “ công, dung, ngôn, hạnh” ,
về truyền thống tốt đẹp của phụ nữ Việt Nam, chuẩn mực người PNVN , khơi dậy tính …năng động sáng tạo, giám nghĩ giám làm trong nữ CNVC, LĐ
- Giáo dục chị em biết rèn luyện thể lực, bảo vệ sức khoẻ, có nếp sống văn hoá lành
mạnh, không mê tín, thực hành tiết kiệm, vận động nữ công nhân viên chức, lao
độngthực hiện công tác dân số/ KHHGĐ, tổ chức tốt cuộc sống gia đình, không có người mắc các tệ nạn xã hội, vi phạm pháp luật…
2 Nhiệm vụ thực hiện chính sách dân số kế hoạch hoá gia đình trong Nghị quyết 47 của
Bộ chính trị ngày 22/3/2005 đã nêu như sau:
2.1 Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng và Chính quyền
2.2 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục
2.3 Củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy cán bộ và nâng cao hiệu lực quản lý
Trang 7Đồng chí hãy nêu điều 7 của pháp lệnh dân số quy định các hành vi bị nghiêm cấm và điều 6 của Nghị định
104/2003/ND-CP quy định trách nhiệm của cá nhân, các thành viên gia đình trong việc thực hiện chính sách dân số?
Đồng chí hãy nêu điều 7 của pháp lệnh dân số quy định các hành vi bị nghiêm cấm và điều 6 của Nghị định
104/2003/ND-CP quy định trách nhiệm của cá nhân, các thành viên gia đình
trong việc thực hiện chính sách dân số?
Đáp án
Trang 8Trả lời:
1 Điều 7: Các hành vi bị nghiêm cấm:
1.1 Cản trở, cưỡng bức việc thực hiện KHHGĐ.
1.2 Lựa chọn giới tính thai nhi dưới mọi hình thức.
1.3 Sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, cung cấp phương tiện
tránh thai giả, không đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng, quá hạn sử dụng, chưa được phép lưu hành
1.4 Di cư và cư trú trái pháp luật.
1.5 Tuyên truyền, phổ biến hoặc đưa ra những thông tin có nội dung trái với chính sách dân số, truyền thống đạo đức tốt đẹp của dân tộc, có ảnh hưởng xấu dến công tác dân số và đời sống xã hội.
1.6 Nhân bản vô tính người.
2 Điều 6 của Nghị định 104/2003/NĐ-CP quy định trách nhiệm của cá nhân, các thành viên trong gia đình trong việc thực hiện chính sách dân số.
2.1 Thực hiện mục tiêu chính sách dân số trên cơ sở chuẩn mực gia đình ít con, no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc và bền
vững.
2.2 Tạo điều kiện giúp đỡ cá nhân thực hiện mục tiêu chính sách dân số phù hợp với lứa tuổi, tình trạng sức khoẻ, điều kiện học tập, lao động, công tác, thu nhập, nuôi dạy con, phù hợp với chư
ơng trình, kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội của địa phương và Nhà nước.
2.3 Thực hiện luật pháp, chính sách về dân số; quy chế, điều lệ hoặc các hình thức khác của cơ quan, tổ chức; quy ước, hương ư
ớc của cộng đồng.
Trang 9§ång chÝ h·y nªu môc tiªu vµ biÖn ph¸p ch¨m sãc søc khoÎ sinh s¶n,
Trang 10Trả lời:
Mục tiêu chăm sóc sức khoẻ sinh sản, KHHGĐ:
1.1 Bảo đảm các điều kiện cá nhân, các cặp vợ chồng thực hiện mục tiêu chính sách dân số; phụ nữ sinh con trong độ tuổi từ 22 tuổi đến 25 tuổi; lựa chọn khoảng cách giữa các lần sinh con từ
3 đến 5 năm; sử dụng các biện pháp tránh thai phù hợp điều kiện kinh tế, sức khoẻ, tâm lý và các điều kiện khác của mỗi cá nhân, cặp vợ chồng
1.2 Nâng cao sức khoẻ của người dân, đặc biệt là người chưa
thành niên, phụ nữ mang thai, phụ nữ nuôi con nhỏ; giảm tỉ lệ bệnh tật, tử vong đối với người mẹ và trẻ sơ sinh; thực hiện các biện pháp phòng, chống và điều trị các bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản, bệnh lây truyền qua đường tình dục, HIV/AIDS
2 Biện pháp chăm sóc sức khoẻ sinh sản, KHHGĐ:
2.1 Tuyên truyền, giáo dục cho người dân về chăm sóc sức khoẻ sinh sản, KHHGĐ, đặc biệt tuyên truyền, giáo dục cho người
chưa thành niên về chăm sóc sức khoẻ sinh sản
2.2 Cung cấp đến tận người dân các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản, KHHGĐ đa dạng, chất lượng, thuận tiện, an toàn
2.3 Khuyến khích lợi ích vật chất và tinh thần; thực hiện các
chính sách xã hội để thúc đẩy việc thực hiện chăm sóc sức khoẻ sinh sản, KHHGĐ trong toàn dân
2.4 Nâng cao năng lực thực hiện tổ chức, thực hiện chương trình,
dự án, kế hoạch về chăm sóc sức khoẻ sinh sản, KHHGĐ
2.5 Phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật
trong việc thực hiện chăm sóc sức khoẻ sinh sản, KHHGĐ
Trang 11Bạn hãy nêu những nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình được luật hôn nhân và gia đình năm 2000 quy định ?
Đáp án
Trang 12Trả lời:
1 Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng
2 Hôn nhân giữa công dân Việt Nam thuộc các dân tộc, các tôn giáo, giữa người theo tôn giáo với người không theo tôn giáo, giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.
3 Vợ chồng có nghĩa vụ thực hiện chính sách dân số và
KHHGĐ.
4 Cha mẹ có nghĩa vụ nuôi dạy con trở thành công dân có ích cho xã hội; con có nghĩa vụ kính trọng, chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ, ông bà, các thành viên trong gia đình chăm sóc giúp đỡ lẫn nhau.
5 Nhà nước và xã hội không thừa nhận sự phân biệt đối xử giữa các con, giữa con trai và con gái, giữa con đẻ và con nuôi, con trong giá thú và con ngoài giá thú.
6 Nhà nước, xã hội và gia đình có trách nhiệm bảo vệ phụ nữ, trẻ em, giúp đỡ các bà mẹ thực hiện tốt các chức năng cao quý của người mẹ.
Trang 13Câu 2: Đồng chí hãy nêu điều 4 của pháp lệnh dân
số quy định về quyền và nghĩa vụ của công dân về công tác dân số?
Đáp án
Trang 14Trả lời:
1 Công dân có các quyền sau:
1.1 Được cung cấp thông tin về dân số.
1.2 Được cung cấp các dịch vụ dân số có chất lượng, thuận tiện, an toàn và được giữ bí mật theưo quy định của pháp luật.
1.3 Lựa chọn các biện pháp chăm sóc sức khoẻ sinh sản,
kế hoạch hoá gia đình và nâng cao chất lượng dân số.
1.4 Lựa chọn nơi cư trú phù hợp với quy định của pháp
luật.
2 Công dân có nghĩa vụ sau đây:
2.1 Thực hiện KHHGĐ; xây dựng quy mô gia đình ít con, no
ấm, bình đẳng, tiến bộ; hạnh phúc và bền vững.
2.2 Thực hiện các biện pháp phù hợp để nâng cao thể
chất, trí tuệ, tinh thần của bản thân và các thành viên
trong gia đình.
2.3 Tôn trọng lợi ích của nhà nước, xã hội, cộng đồng
trong việc điều chỉnh quy mô dân số, cơ cấu dân số, phân
bố dân cư, nâng cao chất lượng dân số.
2.4 Thực hiện các quy định của Pháp lệnh nà và các quy
định khác của pháp luật có liên quan đến công tác dân số.
Trang 15§ång chÝ h·y nªu tr¸ch nhiÖm cña c¬ quan, tæ chøc trong c«ng t¸c
Trang 161.2 Tổ chức thực hiện các biện pháp phù hợp với điều kiện của cơ
quan, tổ chức; tạo điều kiện , hỗ trợ phương tiện, kinh phí để các
thành viên của cơ quan, tổ chức thực hiện công tác dân số
1.3 Tạo điều kiện để các thành viên của cơ quan, tổ chức thực hiện quy chế, điều lệ hoặc các hình thức khác của cơ quan, tổ chức; các hư
3 Lồng ghép các yếu tố dân số vào trong quy hoạch, kế hoạch và chư
ơng trình phát triển kinh tế- xã hội
4 Thực hiện xã hội hoá công tác dân số
Trang 17Đồng chí hãy nêu điều 17 Nghị định
104/2003/NĐ-CP quy định quyền và nghĩa
vụ của mỗi cặp vợ chồng, cá nhân trong
việc thực hiện KHHGĐ?
Đáp án
Trang 18Trả lời:
1 Quyền và nghĩa vụ của mỗi cặp vợ chồng, cá nhân
không tách rời nhau trong việc thực hiện KHHGĐ
2 Mỗi cặp vợ chồng và cá nhân có quyền:
2.1 Quyết định về thời gian sinh con, số con và khoảng cách giữa các lần sinh phù hợp với quy mô gia đình ít con, mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội và chính sách dân số của Nhà nước trong từng giai đoạn; phù hợp với lứa tuổi, tình trạng sức khoẻ, điều kiện học tập, lao
động công tác, thu nhập và nuôi dạy con của cặp vợ
chồng, cá nhân trên cơ sở bình đẳng.
2.2 Lựa chọn, sử dụng biện pháp tránh thai phù hợp với
điều kiện kinh tế, sức khoẻ, tâm lý và các điều kiện
khác.
2.3 Được cung cấp thông tin và dịch vụ về KHHGĐ.
3 Mỗi cặp vợ chồng và cá nhân có nghĩa vụ:
3.1 Thực hiện quy mô gia đình ít con- no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc và bền vững.
3.2 Sử dụng biện pháp tránh thai, thực hiện KHHGĐ.
3.3 Tôn trọng lợi ích của Nhà nước, xã hội, cộng đồng
và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức trong việc kiểm soát sinh sản và điều chỉnh quy mô dân số.
3.4 Thực hiện các quy định pháp luật về dân số.
3.5 Thực hiện các nghĩa vụ khác liên quan đến chăm
sóc sức khoẻ sinh sản, KHHGĐ.
Trang 19Đồng chí hãy nêu quan điểm của Tổng LĐLĐ Việt Nam về đổi mới và tăng cường công tác vận
động nữ CNLĐ? Từ quan điểm đó Tổng LĐLĐ đã đề
ra mục tiêu như thế nào trong Nghị quyết TLĐ ngày 5/1/1996?
4c/NQ-Đáp án
Trang 20Trả lời:
1 Quan điểm:
1.1 Đổi mới và tăng cường công tác vận động nữ CNLĐ nhằm mục
tiêu thực hiện đường lối giải phóng phụ nữ của Đảng, tạo ra khả
năng và điều kiện để nữ CNLĐ không ngừng nâng cao trình độ văn hoá, nghề nghiệp, vị trí xã hội, đời sống vật chất, tinh thần, đóng góp năng lực trí tuệ của mỗi người cho sự nghiệp phát triển của xã hội và sự ấm no, hạnh phúc của gia đình
1.2 Nội dung công tác vận động nữ CNLĐ của công đoàn phải đáp ứng được yêu cầu, nguyện vọng và lợi ích chính đáng của nữ CNLĐ, nâng cao vị trí, vai trò và hiệu quả hoạt động cộng đoàn
1.3 Vận động nữ CNLĐ là trách nhiệm thường xuyên của mỗi cấp
công đoàn, quán triệt trong các nội dung của công đoàn và các ban chuyên đề Trong đó, ban nữ công là đầu mối tham mưu đề xuất giúp ban thường vụ, Ban chấp hành xây dựng chương trình và chỉ đạo thực hiện công tác vận động nữ CNLĐ
2 Mục tiêu:
2.1 Trong những năm trước mắt, công tác vận động nữ CNLĐ phải coi trọng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của chị em, phấn
đấu cho quyền bình đẳng giữa nam, nữ trong xã hội và gia đình; tạo
điều kiện cho đông đảo nữ có cơ hội có việc làm ổn định; phân công lao động hợp lí, nâng cao đời sống, chăm sóc sức khoẻ, động viên nữ CNLĐ tham gia các hoạt động xã hội, xây dựng gia đình Những chị
em có tài năng được phát hiện, bồi dưỡng và giới thiệu tham gia vào các cơ quan lãnh đạo của Đảng, Nhà nước và các đoàn thể
2.2 Thu hút số đông nữ CNLĐ thuộc các thành phần kinh tế trở thành
đoàn viên công đoàn, đồng thời là những đoàn viên tích cực của
phong trào nữ CNLĐ
2.3 Kiện toàn Ban nữ công các cấp, đào tạo bồi dưỡng đội n gũ cán
bộ nữ công tác có năng lực, nhiệt tình, trình độ đáp ứng yêu cầu của phong trào nữ công nhân và công đoàn
Trang 22Hiện nay có rất nhiều biện pháp tránh thai ,đồng chí đang ở độ tuổi sinh đẻ ,đồng chí sử dụng biện pháp nào ?
Trang 23Đồng chí đã có gia đình và sinh hai con gái ,vợ chồng đồng chí đã quyết
định dừng lại ở hai con,nhưng mẹ
chồng thì lại muốn vợ chồng đồng chí sinh thêm 1 con trai nữa Đồng chí
giải thích thế nào ?
Trang 24Giả sử cơ quan đồng chí có Đoàn
viên công đoàn có ý định sinh con thứ
3 , là một Đoàn viên đồng chí sẽ làm gì ?