Chuyển động cơ học là sự thay đổi vị trí của vật theo thời gian so với vật mốc.. - Chuyển động đều là chuyển động mà độ lớn vận tốc không thay đổi theo thời gian.. - Chuyển động không
Trang 21 Chuyển động cơ học là gì?
Chuyển động
cơ học là gì?
Chuyển động cơ học là
sự thay đổi vị trí của vật theo thời gian so với vật mốc.
Thế nào là chuyển động đều, chuyển động không đều?
3 Thế nào là chuyển động đều,
chuyển động không đều?
- Chuyển động đều là chuyển động
mà độ lớn vận tốc không thay đổi theo thời gian.
- Chuyển động không đều là chuyển động mà độ lớn vận tốc thay đổi theo thời gian.
Đặc điểm của lực
Nêu cách biểu diễn
vectơ lực?
- Lực là một đại lượng vectơ vừa có độ lớn, phương và chiều
- Biểu diễn vectơ lực bằng một mũi tên có: + Gốc là điểm đặt của lực.
+ Phương chiều trùng với phương chiều của lực.
+ Độ dài biểu thị cường độ của lực theo tỉ xích cho trước.
4 Đặc điểm của lực Nêu cách
biểu diễn vectơ lực?
Vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng sẽ như thế nào?
5 Vật chịu tác dụng của hai lực
cân bằng sẽ như thế nào?
Dưới tác dụng của hai lực cân bằng vật đang đứng yên tiếp tục đứng yên, đang chuyển động tiếp tục chuyển động thẳng đều.
Khi nào có lực
ma sát?
6 Khi nào có lực ma sát?
Lực ma sát sinh ra khi một vật chuyển động trên một vật khác và
có hướng ngược chiều chuyển động.
2 Độ lớn vận tốc đặc trưng cho
tính chất nào của chuyển động?
Công thức tính vận tốc
Độ lớn vận tốc đặc trưng cho tính chất nào của chuyển động?
Công thức tính vận
tốc
- Độ lớn vận tốc đặc trưng cho mức độ nhanh hay chậm của chuyển động Được xác định bằng quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian.
- Công thức: v = s/t
Trang 3A Lý thuyết:
B Bài tập:
I Trắc nghiệm:
Câu 1: Một người lái đò ngồi yên trên chiếc
thuyền thả trôi theo dòng nước Câu mô tả nào sau đây là đúng?
A Người lái đò đứng yên so với dòng nước
B Người lái đò chuyển động so với dòng nước
C Người lái đò đứng yên so với bờ sông
D Người lái đò chuyển động so với chiếc thuyền
A
Câu 2: Đơn vị của vận tốc là:
A km.h
B m.s
C km/h
D s/m C
Trang 4B Bài tập:
I Trắc nghiệm: Câu 3: Dưới tác dụng của hai lực cân bằng:
A Vật đứng yên sẽ chuyển động nhanh dần
B Vật đang chuyển động sẽ dừng lại
C Vật đang chuyển động sẽ không còn chuyển động đều nữa
D Vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, vật đang chuyển động tiếp tục chuyển động thẳng đều D
Trang 5A Lý thuyết:
B Bài tập:
I Trắc nghiệm:
Câu 4: Trong trường hợp nào sau đây không phải là
lực ma sát?
A Lực xuất hiện khi lốp xe trượt trên mặt đường
B Lực xuất hiện làm mòn đế giày
C Lực xuất hiện khi lò xo bị nén hay bị dãn
D Lực xuất hiện giữa dây cuaroa với bánh xe truyền chuyển động
Câu 5: Cách nào sau đây giảm được lực ma sát?
A Tăng độ nhám của mặt tiếp xúc
B Tăng lực ép lên mặt tiếp xúc
C Tăng độ nhẵn giữa các mặt tiếp xúc
D Tăng diện tích của mặt tiếp xúc
C
C
Trang 6B Bài tập:
I Trắc nghiệm:
Câu 6: Hai xe khởi hành từ hai địa điểm A và B
cách nhau một đoạn AB = s, đi cùng chiều với vận tốc của mỗi xe là v1 và v2 (v1>v2) Sau thời gian t hai xe gặp nhau
A s=(v1+v2).t
B s=(v1-v2).t
C s=(v2-v1).t
D Cả A, B, C đều sai
Câu 7: Một xe chở khách chuyển động trên
đoạn đường dài 54km với vận tốc 36km/h
Tính thời gian đi hết đoạn đường đó?
A 1h
B 1,5h
C 1,25h
D 2h B
B
Trang 7A Lý thuyết:
I Trắc nghiệm:
B Bài tập:
II Tự luận:
Bài tập: Trên một quãng đường AB dài
90km, nửa đoạn đường đầu xe đi với
vận tốc v1=30km/h, nửa quãng đường
sau xe đi với vận tốc v2=45km/h
a Tính thời gian đi hết quãng đường?
b Tính vận tốc trung bình trên
cả quãng đường?
c Giả sử cũng trên quãng đường
AB, có 2 xe xuất phát cùng lúc tại 2 địa điểm A và B đi ngược chiều Hỏi sau bao lâu 2 xe sẽ gặp nhau?
Bài giải:
*Thời gian đi hết nửa quãng đường đầu:
t1=s1/v1 = 45/30 =1,5(h)
*Thời gian đi hết quãng đường sau:
t2=s2/v2 = 45/45 = 1(h)
*Thời gian đi hết cả quãng đường là:
t=t1+ t2 = 1,5 + 1 = 2,5(h)
a Tính thời gian đi hết quãng đường?
Trang 8I Trắc nghiệm:
B Bài tập:
II Tự luận:
Bài tập: Trên một quãng đường AB dài
90km, nửa đoạn đường đầu xe đi với
vận tốc v1=30km/h, nửa quãng đường
sau xe đi với vận tốc v2=45km/h
a Tính thời gian đi hết quãng đường?
b Tính vận tốc trung bình trên
cả quãng đường?
c Giả sử cũng trên quãng đường
AB, có 2 xe xuất phát cùng lúc tại 2 địa điểm A và B đi ngược chiều Hỏi sau bao lâu 2 xe sẽ gặp nhau?
b Tính vận tốc trung bình trên cả quãng đường?
Vtb = s/t = (s1 + s2)/(t1+t2) = 90/2,5 = 36(km/h)
Trang 9A Lý thuyết:
I Trắc nghiệm:
B Bài tập:
II Tự luận:
Bài tập: Trên một quãng đường AB dài
90km, nửa đoạn đường đầu xe đi với
vận tốc v1=30km/h, nửa quãng đường
sau xe đi với vận tốc v2=45km/h
a Tính thời gian đi hết quãng đường?
b Tính vận tốc trung bình trên
cả quãng đường?
c Giả sử cũng trên quãng đường
AB, có 2 xe xuất phát cùng lúc tại 2 địa điểm A và B đi ngược chiều Hỏi sau bao lâu 2 xe sẽ gặp nhau?
Bài giải:
c Giả sử cũng trên quãng đường AB, có 2 xe xuất phát cùng lúc tại 2 địa điểm A và B
đi ngược chiều Hỏi sau bao lâu 2 xe sẽ gặp nhau?
Để 2 xe gặp nhau thì 2 xe phải đi cùng thời gian t như nhau
s=s1+s2=v1.t+v2.t
=> t=s/(v1+v2)=90/75=1,2(h)
Trang 10- Ôn tập từ bài 1 đến bài 6.
- Làm lại các bài tập trong Sách bài tập
- Chuẩn bị Bài kiểm tra 1 tiết