1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiết 7 Vật lý 8

11 190 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 435,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuyển động cơ học là sự thay đổi vị trí của vật theo thời gian so với vật mốc.. - Chuyển động đều là chuyển động mà độ lớn vận tốc không thay đổi theo thời gian.. - Chuyển động không

Trang 2

1 Chuyển động cơ học là gì?

Chuyển động

cơ học là gì?

Chuyển động cơ học là

sự thay đổi vị trí của vật theo thời gian so với vật mốc.

Thế nào là chuyển động đều, chuyển động không đều?

3 Thế nào là chuyển động đều,

chuyển động không đều?

- Chuyển động đều là chuyển động

mà độ lớn vận tốc không thay đổi theo thời gian.

- Chuyển động không đều là chuyển động mà độ lớn vận tốc thay đổi theo thời gian.

Đặc điểm của lực

Nêu cách biểu diễn

vectơ lực?

- Lực là một đại lượng vectơ vừa có độ lớn, phương và chiều

- Biểu diễn vectơ lực bằng một mũi tên có: + Gốc là điểm đặt của lực.

+ Phương chiều trùng với phương chiều của lực.

+ Độ dài biểu thị cường độ của lực theo tỉ xích cho trước.

4 Đặc điểm của lực Nêu cách

biểu diễn vectơ lực?

Vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng sẽ như thế nào?

5 Vật chịu tác dụng của hai lực

cân bằng sẽ như thế nào?

Dưới tác dụng của hai lực cân bằng vật đang đứng yên tiếp tục đứng yên, đang chuyển động tiếp tục chuyển động thẳng đều.

Khi nào có lực

ma sát?

6 Khi nào có lực ma sát?

Lực ma sát sinh ra khi một vật chuyển động trên một vật khác và

có hướng ngược chiều chuyển động.

2 Độ lớn vận tốc đặc trưng cho

tính chất nào của chuyển động?

Công thức tính vận tốc

Độ lớn vận tốc đặc trưng cho tính chất nào của chuyển động?

Công thức tính vận

tốc

- Độ lớn vận tốc đặc trưng cho mức độ nhanh hay chậm của chuyển động Được xác định bằng quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian.

- Công thức: v = s/t

Trang 3

A Lý thuyết:

B Bài tập:

I Trắc nghiệm:

Câu 1: Một người lái đò ngồi yên trên chiếc

thuyền thả trôi theo dòng nước Câu mô tả nào sau đây là đúng?

A Người lái đò đứng yên so với dòng nước

B Người lái đò chuyển động so với dòng nước

C Người lái đò đứng yên so với bờ sông

D Người lái đò chuyển động so với chiếc thuyền

A

Câu 2: Đơn vị của vận tốc là:

A km.h

B m.s

C km/h

D s/m C

Trang 4

B Bài tập:

I Trắc nghiệm: Câu 3: Dưới tác dụng của hai lực cân bằng:

A Vật đứng yên sẽ chuyển động nhanh dần

B Vật đang chuyển động sẽ dừng lại

C Vật đang chuyển động sẽ không còn chuyển động đều nữa

D Vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, vật đang chuyển động tiếp tục chuyển động thẳng đều D

Trang 5

A Lý thuyết:

B Bài tập:

I Trắc nghiệm:

Câu 4: Trong trường hợp nào sau đây không phải là

lực ma sát?

A Lực xuất hiện khi lốp xe trượt trên mặt đường

B Lực xuất hiện làm mòn đế giày

C Lực xuất hiện khi lò xo bị nén hay bị dãn

D Lực xuất hiện giữa dây cuaroa với bánh xe truyền chuyển động

Câu 5: Cách nào sau đây giảm được lực ma sát?

A Tăng độ nhám của mặt tiếp xúc

B Tăng lực ép lên mặt tiếp xúc

C Tăng độ nhẵn giữa các mặt tiếp xúc

D Tăng diện tích của mặt tiếp xúc

C

C

Trang 6

B Bài tập:

I Trắc nghiệm:

Câu 6: Hai xe khởi hành từ hai địa điểm A và B

cách nhau một đoạn AB = s, đi cùng chiều với vận tốc của mỗi xe là v1 và v2 (v1>v2) Sau thời gian t hai xe gặp nhau

A s=(v1+v2).t

B s=(v1-v2).t

C s=(v2-v1).t

D Cả A, B, C đều sai

Câu 7: Một xe chở khách chuyển động trên

đoạn đường dài 54km với vận tốc 36km/h

Tính thời gian đi hết đoạn đường đó?

A 1h

B 1,5h

C 1,25h

D 2h B

B

Trang 7

A Lý thuyết:

I Trắc nghiệm:

B Bài tập:

II Tự luận:

Bài tập: Trên một quãng đường AB dài

90km, nửa đoạn đường đầu xe đi với

vận tốc v1=30km/h, nửa quãng đường

sau xe đi với vận tốc v2=45km/h

a Tính thời gian đi hết quãng đường?

b Tính vận tốc trung bình trên

cả quãng đường?

c Giả sử cũng trên quãng đường

AB, có 2 xe xuất phát cùng lúc tại 2 địa điểm A và B đi ngược chiều Hỏi sau bao lâu 2 xe sẽ gặp nhau?

Bài giải:

*Thời gian đi hết nửa quãng đường đầu:

t1=s1/v1 = 45/30 =1,5(h)

*Thời gian đi hết quãng đường sau:

t2=s2/v2 = 45/45 = 1(h)

*Thời gian đi hết cả quãng đường là:

t=t1+ t2 = 1,5 + 1 = 2,5(h)

a Tính thời gian đi hết quãng đường?

Trang 8

I Trắc nghiệm:

B Bài tập:

II Tự luận:

Bài tập: Trên một quãng đường AB dài

90km, nửa đoạn đường đầu xe đi với

vận tốc v1=30km/h, nửa quãng đường

sau xe đi với vận tốc v2=45km/h

a Tính thời gian đi hết quãng đường?

b Tính vận tốc trung bình trên

cả quãng đường?

c Giả sử cũng trên quãng đường

AB, có 2 xe xuất phát cùng lúc tại 2 địa điểm A và B đi ngược chiều Hỏi sau bao lâu 2 xe sẽ gặp nhau?

b Tính vận tốc trung bình trên cả quãng đường?

Vtb = s/t = (s1 + s2)/(t1+t2) = 90/2,5 = 36(km/h)

Trang 9

A Lý thuyết:

I Trắc nghiệm:

B Bài tập:

II Tự luận:

Bài tập: Trên một quãng đường AB dài

90km, nửa đoạn đường đầu xe đi với

vận tốc v1=30km/h, nửa quãng đường

sau xe đi với vận tốc v2=45km/h

a Tính thời gian đi hết quãng đường?

b Tính vận tốc trung bình trên

cả quãng đường?

c Giả sử cũng trên quãng đường

AB, có 2 xe xuất phát cùng lúc tại 2 địa điểm A và B đi ngược chiều Hỏi sau bao lâu 2 xe sẽ gặp nhau?

Bài giải:

c Giả sử cũng trên quãng đường AB, có 2 xe xuất phát cùng lúc tại 2 địa điểm A và B

đi ngược chiều Hỏi sau bao lâu 2 xe sẽ gặp nhau?

Để 2 xe gặp nhau thì 2 xe phải đi cùng thời gian t như nhau

s=s1+s2=v1.t+v2.t

=> t=s/(v1+v2)=90/75=1,2(h)

Trang 10

- Ôn tập từ bài 1 đến bài 6.

- Làm lại các bài tập trong Sách bài tập

- Chuẩn bị Bài kiểm tra 1 tiết

Ngày đăng: 16/07/2014, 07:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w