VĂN HOÁ HÀN QUỐC... Bán đảo Hàn trên bản đồ thế giới... Vị trí bán đảo Triều Tiên ở khu vực Châu Á... BÁN ĐẢO TRIỀU TIÊN• Người trẻ :“con hổ” - biểu trưng cho nền kinh tế đô thị, hiện đ
Trang 1VĂN HOÁ HÀN QUỐC
Trang 2Bán đảo Hàn trên bản đồ thế giới
Trang 3Vị trí bán đảo Triều Tiên ở khu vực Châu Á
Trang 4PhÝa B¾c gi¸p Trung Quèc (800 km), Nga (18
km)
PhÝa «ng vµ Nam gi¸p biÓn Đ
PhÝa «ng vµ Nam gi¸p biÓn Đ
«ng
Đ «ng Đ
PhÝa T©y gi¸p biÓn Vµng
Trang 507/16/14 VĂN HÓA HÀN QUỐC 韓 國 文 化
Trang 607/16/14 VĂN HÓA HÀN QUỐC 韓 國 文 化
Trang 707/16/14 VĂN HÓA HÀN QUỐC 韓 國 文 化
Trang 807/16/14 VĂN HÓA HÀN QUỐC 韓 國 文 化
Trang 907/16/14 VĂN HÓA HÀN QUỐC 韓 國 文 化
Trang 1007/16/14 VĂN HÓA HÀN QUỐC 韓 國 文 化
Trang 1107/16/14 VĂN HÓA HÀN QUỐC 韓 國 文 化
Trang 1207/16/14 VĂN HÓA HÀN QUỐC 韓 國 文 化
Trang 1307/16/14 VĂN HÓA HÀN QUỐC 韓 國 文 化
Trang 1407/16/14 VĂN HÓA HÀN QUỐC 韓 國 文 化
Trang 1507/16/14 VĂN HÓA HÀN QUỐC 韓 國 文 化
Trang 1607/16/14 VĂN HÓA HÀN QUỐC 韓 國 文 化
Trang 1707/16/14 VĂN HÓA HÀN QUỐC 韓 國 文 化
Trang 21BÁN ĐẢO TRIỀU TIÊN
• Người trẻ :“con hổ” - biểu trưng
cho nền kinh tế đô thị, hiện đại văn minh và thành công của Hàn Quốc.
• Ngoài phần bđ, HQ còn có khoảng
3.000 hòn đảo lớn nhỏ rải rác dọc bờ biển phía Tây và Nam, lớn nhất đảo Cheju
Trang 22HÀN QUỐC
• Sau CT T.Tiên, bđ bị chia cắt thành 2 miền Nam-Bắc:
• HQ nằm ở phía Nam bđ TT tính từ vĩ tuyến 38 trở xuống.
• Biên giới (đất liền) với B.TTiên dài 238
km, 3 mặt giáp biển với tổng chiều dài
bờ biển là 2.413 km.
• Địa hình: hơn 70% là đồi núi (80% là
núi đá granite) thoải dần từ Đông sang Tây, cao nhất là Paekdu 2744m ở phía Bắc, và Halla 1950 m ở phía Nam.
• Bờ biển phía Đông dốc và sâu, thích
hợp để pt cảng biển, phía Tây thoải và rộng thích hợp cho đánh bắt cá.
• Mật độ sông suối khá lớn (ngắn):
Naktong (525km); sông Hàn (514km) chảy qua Seoul Nhiều sông có tiềm năng thuỷ điện
Trang 23I.2 CHỦ THỂ VĂN HOÁ HÀN QUỐC
• Chủ thể sáng tạo văn hoá Hàn Quốc là người Hàn (người Triều Tiên)
• Vậy dân tộc Hàn có nguồn gốc từ đâu ?
• Các bằng chứng khảo cổ học cho thấy, người cổ Triều
Tiên đã xuất hiện trên bán đảo Hàn Quốc cách đây
500.000 năm
• Theo các công trình nghiên cứu nhân chủng học, ngôn ngữ học, thần thoại và chuyện cổ tích thì người Hàn có nguồn gốc giống nòi từ những tộc người sống ở vùng núi Altaic
ở Trung Quốc
• Khoảng 5.000 năm trCN, một luồng dân di cư từ Siberia
đã xuống Mông Cổ, bắc Trung Quốc, Mãn Châu và đến
bán đảo Hàn
Trang 24• Khoảng thiên niên kỷ thứ 3 trCN, những người này đã định
cư tại bán đảo Hàn
• Họ vừa đẩy các thổ dân người Á cổ (Paleo Asians) ra khỏi bán đảoHàn:
+ Người Ainu đến phía Bắc Nhật Bản
+ Thổ dân Sakhalin, người Eskimo ở Xibiri
• Vừa thực hiện quá trình đồng hoá và trở thành tổ tiên của người Hàn
• Tuy nhiên, phải đến tk.VIII, quá trình hình thành dân tộc Hàn mới hoàn tất
• => Vậy, chúng ta có thể hình dung không gian văn hoá Hàn Quốc bao trùm khu vực Mãn Châu, Liêu Đông và bán đảo Hàn
Trang 25I.3 CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CỦA VĂN HÓA
HÀN QUỐC
• Tiến trình văn hóa Hàn Quốc có thể chia thành 3 lớp và 8 giai đoạn
I.3.1 LỚP VĂN HÓA BẢN ĐỊA
I.3.1.1 Giai đoạn văn hóa tiền sử
• Khoảng 5.000 năm trCN, các bộ lạc du mục đã từ Siberia tới Mãn Châu rồi vào bán đảo Hàn, đồng hóa cư dân bản địa (người Trung Quốc gọi là Đông Di (Tung-i) hay Tungus và hình thành nên nền
văn hóa đồ đá mới
• Lương thực chủ yếu được cung cấp từ vùng biển Họ cũng săn bắn để kiếm thêm lương thực
• Nhà ở thường là những hầm cạn, có mái che, dọc theo sông và ven biển (được tạo hình tròn hoặc vuông với đường kính khoảng 6 mét)
và một bếp lửa đặt ở trung tâm của đáy sàn
Trang 26Đồ gốm điển hình có hình chữ V hơi tròn với hoa văn
hình răng lược
Trang 27• Ban đầu, y phục của họ là da thú Về sau, lông thú được dệt thành vải để mặc và trang phục có kèm thêm trang sức bằng
vỏ sò hay mảnh đá nhỏ
• Một số loại hình nghệ thuật sơ khai như điêu khắc, ca hát, nhảy múa băt đầu hình thành Về tín ngưỡng, vu giáo
(shaman giáo) xuất hiện
• Trung kỳ đá mới (khoảng 4.000 năm trCN), người T.Tiên bắt đầu canh tác n.nghiệp (kê và cao lương)
• Hậu kỳ đá mới (khoảng 1.800 năm trCN), một luồng dân di
cư từ Trung Á qua Siberia sang Mãn Châu vào bđ Hàn
• Sau đó, đồ gốm đáy bằng đã thay cho loại đáy nhọn với
nhiều kiểu dáng và hoa văn mới
Trang 28I.3.1.2 Giai đoạn văn hóa Chosǒn cổ
* Thời kỳ đồ đồng (khoảng tk IX-IV trCN)
• VH đồ đồng TT trải dài từ lưu vực sông Sungari của Mãn Châu đến bán đảo Hàn
• Hai vật dụng bằng đồng tiêu biểu là con dao găm có lưỡi hình bầu tròn và chiếu gương đồng có nhiều núm
• ĐẶC BIỆT , đầu thời kỳ đồ đồng, gốm hoa văn hình học không còn xuất hiện
• Theo các nhà nghiên cứu, sự kiện này chứng tỏ rằng con người thời đại đồ đồng mới là tổ tiên của người Hàn.
• VH đồ đồng đã tạo ra những công cụ sản xuất và vũ khí tốt hơn, từ đó dẫn đến việc hình thành một tầng lớp quyền lực
• =>Những quốc gia có thành ấp cũng bắt dầu xuất hiện
• Trong số đó, cổ Chosǒn (tương truyên do vua Tangun sáng lập năm
2333 trCN) là hùng mạnh nhất
Trang 29• Con người Triều Tiên thời đồ đồng sống trong các
hầm cạn trên triền dốc hoặc vùng cao
• Cấu trúc xây dựng hình tròn dần bị thay bằng hình
chữ nhật, chiều sâu tiêu biểu là 50cm
• Bếp lửa đặt một bên (thời tiền sử/trung tâm)
• Trường hợp nơi ở rộng thì có thể có hai bếp lửa
• Việc trồng lúa nước bắt đầu xuất hiện cùng với việc săn bắn và đánh cá giúp con người có nhiều lương
thực hơn
• Mai táng: mộ đá - quan tài đá/nền văn hóa “cự thạch”
Trang 30* Thời kỳ đồ sắt (bắt đầu khoảng thế kỷ IV trCN).
Ở vùng Mãn Châu, ngoài Chosǒn thì Puyǒ và
Koguryǒ cũng hình thành và ngày càng hùng mạnh
• Việc sử dụng đồ sắt (cày và bừa sắt) làm tăng năng suất lao động
• => Khoảng cách giàu nghèo ngày càng gia tăng
• Con người vẫn sống trong các hang hố, nhưng họ đã biết sử dụng hệ thống ondol (các ống thông hơi đặt dưới sàn)
• Hình thức mai táng là chôn trực tiếp xuống đất với kích cỡ ngôi mộ là rộng 1m và dài 3m
Trang 31I.3.2 LỚP GIAO LƯU VỚI VĂN HÓA TRUNG HOA
• Đây là lớp văn hóa phong phú nhất gồm 4 giai đoạn:
I.3.2.1 Giai đoạn văn hóa Tam Quốc
• Quá trình giao lưu với Trung Quốc bắt đầu từ thời đồ sắt, nhưng mạnh mẽ nhất là sau khi Hán Vũ Đế chiếm Wiman
Chosǒn (108 trCN) và lập ra Tứ Hán quận là Lo-Lang,
Chen-fan, Hsuan-t’un, Lin-t’un.
• Từ thế kỷ thứ VI, cục diện Tam Quốc (Koguryǒ, Silla và Paekche) hình thành
• Koguryǒ tiếp nhận ảnh hưởng văn hóa Trung Hoa mạnh nhất, tiếp theo là Paekche và cuối cùng là Silla
Trang 32* Về tổ chức xã hội
• Cơ cấu xh quý tộc Silla gọi là kolp’um/“cốt phẩm”
(gồm thánh cốt và chân cốt)
• Thánh cốt thuộc dòng dõi hoàng tộc và có đủ phẩm cách kế thừa ngôi vua, chân cốt thì không
* Chữ viết
• Tk.IV trCN, chữ Hán được du nhập vào bán đảo
• Thời Tam Quốc mới được sử dụng rộng rãi
• Người Hàn đã cải biến và tạo ra chữ Idu - sử dụng chữ Hán diễn đạt theo cú pháp tiếng Hàn
• Tiếp đó là chữ hyangch’al /hương chát phức tạp hơn.
Trang 33* Nho giáo
• Cả 3 vương quốc này đều chú trọng dùng Nho giáo làm phương tiện để duy trì trật tự xh
• Năm 372, Koguryǒ xây dựng nhà T’aehak (Thái học)
để giảng dạy Nho giáo
* Phật giáo
• Năm 372, Phật giáo được truyền vào Koguryǒ,
Paekche (năm 384)
• Hai quốc gia này đều hoan nghênh Phật giáo
• Silla thì muộn hơn (năm 535) do hoàng tộc ngăn cản
Trang 34* Thi ca và âm nhạc
• Đậm chất tôn giáo
• Chưa rõ về thi ca Koguryǒ và Paekche
• Nhưng hyangga (hương ca) là thể loại thi ca tiêu biểu của Silla thời kỳ này
• Đó là sự chuyển hóa của các bài tụng niệm cầu đảo của Vu giáo sang các bài cầu nguyện của Phật giáo.
• Về nhạc cụ, 30 - 40 loại nhạc cụ thời Tam Quốc đã được
biết đến bao gồm bộ gió, bộ dây và bộ gõ.
Trang 35* Về mỹ thuật
• Kiến trúc: Ở Koguryǒ
chỉ còn lại một số ngôi
mộ đá và đất
• Kiến trúc Paekche gồm
các cung điện, đình
viện nguy nga và các
ngôi chùa hùng vĩ
Trang 36Điêu khắc: thời Tam Quốc chủ yếu là các pho tượng Phật
Tượng Phật thời Koryo
Trang 37Tượng Phật thời Baekje
Trang 38• Hội họa: nổi
tiếng nhất là các bức bích họa
trong các ngôi mộ cổ ở Koguryǒ
• Chúng được vẽ trên các vách
tường của phòng mộ
• Theo thói quen, các ngôi mộ của Koguryǒ được
đặt tên theo chủ đề bích họa trang trí trong ngôi mộ
Trang 39I.3.2.2 Giai đoạn văn hóa Silla thống nhất (Tân La)
* Phật giáo
• Thời kỳ đầu, Phật giáo được xem như quốc giáo tại Tân La
• Tất cả mọi người (vua/thứ dân) đều theo Phật giáo
• => Nhiều cao tăng của Silla được của sang Trung Quốc (đời Đường) và Ấn Độ để tu học
• P Giáo Tân La lúc bấy giờ là giáo lý Phật giáo nở rộ dưới đời Đường
* Nho giáo
• Năm 682, Tân La lập Kukhak (Quốc học) tại kinh đô để dạy
con em quý tộc (Năm 372, Koguryǒ xây dựng nhà T’aehak)
• Năm 750, đổi thành T’aehakkam (Thái Học Giám)
Trang 40* Học thuật và kỹ thuật
• Sử học và toán học
Silla khá pt
• Các kiến thức về toán
được áp dụng trong
việc xây dựng
Ch’ǒmsǒngdae
(khoảng 632 - 647).
• Nghệ thuật in ấn khắc
gỗ được phát minh
giúp in nhiều văn bản,
đặc biệt là kinh Phật
và Nho giáo.
Trang 41Choemsongdae vào buổi tối
Trang 42• Nghệ thuật đúc đồng thời Tân La đến đỉnh cao
• Nổi tiếng nhất là
chuông “Emille” -
hiện được trưng bày tại Bảo tàng Quốc gia
Kyǒngju) được đúc năm 771 để tưởng nhớ vua
Sǒngdǒk (Thánh Đức vương ).
Trang 43I.3.2.3 Giai đoạn văn hóa Koryǒ (935-1392)
• => Koryǒ xây dựng rất nhiều chùa/tu viện, đồng thời sẵn sàng tuân giữ các nghi lễ Phật giáo:
• Hai lễ chính là Yǒndǔnghoc /Nhiên Đăng hội (15-1âm lịch) và
P’algwanhoe /Bát Qua hội (15-11 âm lịch)
Trang 44• Các nhà sư cũng được tổ chức khoa thi riêng gọi là Tăng khoa
• Một số được phong tước hiệu như Wangsa (Vương sư), Kuksa
(Quốc sư)
• Các nhà sư cấp đất , miễn sưu dịch, hưởng nhiều đặc ân
• => Số lượng ngày càng tăng.
• Dưới triều vua Hyonjong (Hiển Tông, 1009-1031) Koryǒ đã cho khắc in bộ Tripitaka (Đại Tạng Kinh).
* Nho giáo
• Nho giáo được đề cao (vừa là học thuyết chính thống để cai trị quốc gia, vừa đóng vai trò thiêt yếu trong việc giáo dục đạo đức của
những người lãnh đạo chính trị.
* Văn học nghệ thuật
• Văn chương chữ Hán thịnh hành
• Giới quan chức Koryǒ sùng Nho học và sính văn chương Trung
Quốc, họ thường lấy làm hãnh diện về khả năng thuộc lòng các câu nói trong kinh điển và ngâm nga thơ phú của Trung Quốc Một sinh hoạt gọi là Nguyệt Khóa - các quan chức sáng tác thơ hàng tháng
theo đề tài vua yêu cầu ra đời.
Trang 45* Mỹ thuật
• Sản phẩm mỹ nghệ nổi
tiếng của Koryǒ là đồ men
ngọc bích
• Người Trung Quốc thường
đánh giá đồ tráng men ngọc
bích của Koryǒ là đẹp nhất
thế giới
• Sự nổi bật của sản phẩm này
trước hết là màu sắc, thứ hai
là kiểu dáng và thứ ba là
hoa văn
• Công trình kiến trúc và
điêu khắc : vụng về thô sơ
Trang 46I.3.2.4 Giai đoạn văn hóa đầu Chosǒn (1392-đầu tk.XVII)
• Nền văn hóa Triều Tiên đã có những bước phát triển mạnh mẽ:
* Nho giáo
• Tống Nho chiếm vị trí độc tôn và trở thành hệ tư tưởng chính
thống của chế độ phong kiến trung ương tập quyền.
• Nó cũng ăn sâu vào đời sống của cư dân Chosǒn lúc bấy giờ
* Phật giáo
• PG không được xem trọng
• Năm 1406 vua T’aejong (Thái Tông) đã đàn áp PG mạnh mẽ
• Toàn quốc chỉ còn 242 ngôi chùa, còn lại bị phế bỏ
• Đất đai và nô lệ của chùa bị tịch thu Đây là một đòn nặng nề giáng vào Phật giáo khiến tôn giáo này không bao giờ phục hồi lại được.
• Năm 1507, việc NN bãi bỏ thi tuyển các tu sĩ vào các vị trí trong phẩm trật hành chính đã chính thức cắt đứt quan hệ giữa Phật giáo với NN.
Trang 47* Chữ Han’gǔl
• Do vua Sejong (Thế Tông, 1418 -1450) cho xd
• Ban đầu gọi là (Hunmin chǒngǔm - Huấn dân chính âm)
• Năm 1446, bảng chữ cái tiếng Hàn được ban hành
• Giới yangban ko hưởng ứng vì họ muốn bảo vệ độc
quyền trong việc sử dụng hệ thống chữ Hán vốn rất khó
• => Nhưng với quyết tâm nâng cao nền giáo dục đạo đức cho nhân dân nói chung, Sejong đã quyết định đẩy mạnh sự phát triển của chữ Han’gǔl
• Han’gǔl là cách gọi theo đề xuất của nhà ngôn ngữ học Chu Si-Gyeong hồi đầu tk.XX
Trang 48* Khoa học kỹ thuật
Về y học ,có nhiều tp được x.bản nói về p.pháp chuẩn bện và kê thuốc…
• + 1443, Hyangyak chipsǒng pang (Hương Dược Tập
Thành) được phổ biến
• + 1445, một bách khoa từ điển có tên là Ǔibang yuch’wi
(Y Phương Loại Tụ)…
Kỹ thuật in ấn , p.t mạnh:
• +1403 (Quý Mùi), xưởng đúc chữ đầu tiên đã được thiết lập, chữ bằng đồng được đúc thời này gọi là chữ đúc Quý Mùi.
• + 1434 (Giáp Dần), vua Sejong cho thực hiện một kiểu chữ đúc mới được gọi là chữ kabin (Giáp Dần tự) nổi
tiếng vì nét thanh tú của kiểu chữ Hán
Trang 49• Kỹ thuật quân sư
• K.thuật chế tạo súng thần công được thúc đẩy m.mẽ, vì nó rất có hiệu quả trong chiến tranh chống lại các thị tộc người
Jurchen (Nữ Chân)
• Trong thủy chiến, Chosǒn đã chế tạo ra một loại thuyền chiến chạy bằng buồm và chèo để tấn công địch bằng cách thêm một lớp bảo vệ phía ngoài dùng để đâm thủng hay nhấn chìm tàu
địch - đó là QUY THUYỀN
Trang 50Quy thuyền trưng tại bảo tàng HQ
Trang 51I.3.3 LỚP GIAO LƯU VỚI NHẬT BẢN VÀ PHƯƠNG TÂY
I.3.3.1 Giai đoạn văn hóa cuối Chosǒn
• Về văn chương, tk XVII - XVIII các tp viết bằng Han’gǔl nở rộ với nhiều chủ đề khác nhau ,tiêu biểu là “đơn ca độc diễn” hay P’ansori
• Múa đeo mặt nạ - một hình thức tuồng chủ yếu cho khán giả bình
dân - cũng thịnh hành vào thời gian này.
• Hội họa: tranh phong cảnh và tranh phong tục khá thịnh hành
• Thời Nhật thuộc (1910-1945), vh T.Tiên bị đẩy đến tận cùng của sự suy thoái.
I.3.3.2 Giai đoạn văn hoá hiện đại
• Sau khi giành được độc lập từ tay Nhật, bđ T.Tiên lại bị chia thành Nam - Bắc với hai thể chế chính trị khác nhau
• Nam T.Tiên pt thành Đại Hàn Dân Quốc Từ đó, cùng với sự pt của
kt (đặc biệt từ sau thập niên 60), vh HQ cũng có nhiều khởi sắc.
Trang 52I.4 LOẠI HÌNH VĂN HOÁ HÀN QUỐC
I.4.1 Các loại hình văn hoá
• Vh các q.gia trên thế giới có thể chia thành 2 loại:
• Văn hoá trọng tĩnh (hình thành trên k.tế n.nghiệp, điển hình là vh Đông Nam Á)
• Văn hoá trọng động (hình thành trên kinh tế du
mục, điển hình là văn hoá phương Tây)
• Chúng ta có thể sử dụng một số tiêu chí sau đây để xác định hai loại hình văn hoá: