Núi giảm núi trỏnh là biện phỏp tu từ dựng cỏch diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, trỏnh gõy cảm giỏc quỏ đau buồn, ghờ VD2: Phải bé lại và lăn vào lòng một người mẹ, áp mặt vào bầu sữa nón
Trang 1TiÕt 40: nãi gi¶m nãi tr¸nh
Gi¸o viªn d¹y:
Trang 2Con ngùa cña cËu kh«ng ®
Trang 3Bµi 10
Trang 4a Vì vậy, tôi để sẵn mấy lời này, phòng khi tôi sẽ đi gặp cụ Các Mác,
cụ Lê-nin và các vị cách mạng đàn anh khác, thì đồng bào cả nước, đồng
chí trong §ảng và bầu bạn khắp nơi điều khỏi cảm thấy đột ngột
(Hồ Chí Minh, Di chóc)
I Nói giảm nói tránh và tác
dụng của nói giảm nói tránh
Ti ết 40: Nói giảm nói tránh
Trang 5I Núi giảm núi trỏnh và tỏc dụng
của núi giảm núi trỏnh
Ti ết 40: Núi giảm núi trỏnh
VD3:
a Con dạo này lười lắm.
b.Con dạo này khụng được chăm chỉ cho lắm.
Núi giảm núi trỏnh là biện phỏp tu từ
dựng cỏch diễn đạt tế nhị, uyển chuyển,
trỏnh gõy cảm giỏc quỏ đau buồn, ghờ
VD2: Phải bé lại và lăn vào lòng một người mẹ, áp mặt vào bầu sữa nóng của người
mẹ, để bàn tay người mẹ vuốt ve từ trán xuống cằm, và gãi rôm ở sống lưng cho, mới thấy người mẹ có một êm dịu vô cùng
(Nguyờn Hồng, Những ngày thơ ấu)
sự thô tục, thiếu lịch sự và gợi cảm xúc
thân thương, trìu mến khi nói về mẹ.
- VD3b dùng cách nói tế nhị, nhẹ nhàng
để người nghe dễ tiếp thu.
Trang 6Thôi rồi, Lượm ơi ! ( Lượm - Tố Hữu ).
+ Bà cụ cầm lấy tay em, rồi hai bà cháu bay vụt lên cao, cao mãi, chẳng còn đói rét, đau buồn nào đe doạ họ nữa Họ đã về chầu Thượng đế
(Cô bé bán diêm – An-đéc-xen )
+ Lão Hạc ơi ! Lão hãy yên lòng mà nhắm mắt !
(L o Hạc- Nam Cao) ã
I Núi giảm núi trỏnh và tỏc dụng của núi giảm núi trỏnh
Ti ết 40: Núi giảm núi trỏnh
1 Ví d : ụ
1 Ví d : ụ
2 Ghi nhớ
Trang 7Bài thơ của anh dở lắm.
Bài thơ của anh chưa được hay lắm
Anh ấy bị thương nặng thế thì không sống được lâu nữa đâu chị ạ Anh ấy( ) … thế thì không ( ) … được lâu nữa đâu chị ạ
Trang 8Ti ết 40: Nói giảm nói tránh
a Các cách nói giảm nói tránh:
* Dùng từ đồng nghĩa, đặc biệt là các từ Hán Việt
* Dùng cách nói phủ định từ ng÷ trái nghĩa
Trang 9I Nói giảm nói tránh và tác
dụng của nói giảm nói tránh
Ti ết 40: Nói giảm nói tránh
a Các cách nói tránh.
b Các tình huống nên sử dụng
nói giảm nói tránh:
- Khi muốn tránh cảm giác đau
buồn, ghê sợ, thô tục, thiếu lịch sự
- Khi muốn t«n träng người đối
thoại với mình (người có quan hệ
thứ bậc xã hội, tuổi tác cao hơn)
- Khi muốn nhận xét một cách tế
nhị, lịch sự, có văn hoá để người
nghe dễ tiếp thu ý kiÕn góp ý
uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự
* VD1: Khuya råi, ch¸u mêi bµ
®i nghØ.
* VD2: Bµi th¬ cña anh cha ®îc hay l¾m.
Trang 10I Núi giảm núi trỏnh và tỏc
dụng của núi giảm núi trỏnh
Ti ết 40: Núi giảm núi trỏnh
c Tỡnh huống khụng nờn sử
dụng núi giảm núi trỏnh:
núi giảm núi trỏnh.
Trong một cuộc họp lớp kiểm điểm bạn Hải hay đi học muộn, bạn Lan nói:
“Từ nay cậu không được đi học muộn nữa, vì như vậy không những ảnh hưởng
đến việc rèn luyện đạo đức của bản thân
mà còn ảnh hưởng đến phong trào thi
đua của lớp.”
Bạn Nam cho rằng chỉ nên nhắc nhở
bạn Hải: “Cậu nên đi học đúng giờ”.
Em đồng tình với ý kiến nào? Vì sao?
Trong khi báo cáo về những nhược
điểm của các bạn trong lớp với cô giáo chủ nhiệm, bạn lớp trưởng chỉ nêu như
sau: “Tuần qua, một số bạn đi học không
được đúng giờ lắm.”
Nói như vậy có nên không? Vì sao?
Trang 11Thảo luận: Qua đó hãy so sánh nói quá và nói giảm nói tránh ?
- Giống nhau : Đều là những biện pháp tu từ được dùng phổ biến trong thơ
văn, trong lời ăn tiếng nói hàng ngày, có giá trị biểu đạt cao
Nói quá Nói giảm nói tránh
- Khác nhau:
+ là biện pháp tu từ phóng đại mức
độ, quy mô, tính chất của sự vật
hiện tượng để nhấn mạnh, gây ấn tư
ợng, tăng sức biểu cảm
+ là biện pháp tu từ dùng cách diễn
đạt tế nhị, uyển chuyển tránh gây cảm giác đau buồn, nặng nề, tránh thô tục, thiếu lịch sự
Ti ết 40: Núi giảm núi trỏnh
I Núi giảm núi trỏnh và tỏc dụng của núi giảm núi trỏnh
Bài tập nhanh : Cho 2 ví dụ sau :
1 Thuận vợ thuận chồng tát bể Đông cũng cạn
2 Bác Dương thôi đã, thôi rồi (Khóc Dương Khuê - Nguyễn Khuyến)
Xác định các biện pháp tu từ trong hai ví dụ trên ? Tác dụng của chúng?
=> Nói quá: nhấn mạnh sự hoà thuận, chung thuỷ, chung lòng của vợ chồng sẽ
có thể làm được những điều lớn lao: ''tát cạn nước bể Đông ''
⇒Nói giảm nói tránh : tránh cảm giác đau buồn, thương tiếc của nhà thơ đối
với người bạn của mình
c Tỡnh huống khụng nờn sử dụng núi giảm núi trỏnh.
Trang 12I Núi giảm núi trỏnh và tỏc dụng của
núi giảm núi trỏnh
Ti ết 40: Núi giảm núi trỏnh
II Luyện tập:
Sử dụng nói giảm nói tránh phù hợp sẽ vừa tạo cho con người có phong cách nói năng đúng mực, có văn hoá nhã nhặn, lịch sự trong giao tiếp, vừa thể hiện sự quan tâm, tôn trọng của người nói với người nghe Là học sinh, các em phải học cách nói sao cho đúng mực, lễ phép với thầy cô, hoà nhã với bạn bè Cần phê phán thói quen ăn nói bỗ bã, thô tục.
Trang 13a Khuya rồi, mời bà
b Cha mẹ em từ ngày em còn rất bé, em
đi bước nữa
Ti ết 40: Nói giảm nói tránh
II Luyện tập
I Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh
Điền các từ ngữ nói giảm nói tránh cho sau đây vào chỗ trống:
1 Bài tập 1(SGK):
Trang 14a1/ Anh phải hoà nhã vớí bạn bè!
b1/ Anh ra khỏi phòng tôi ngay!
c1/ Xin đừng hút thuốc trong phòng học!
c2/ Cấm hút thuốc trong phòng học!
d1/ Nó nói như thế là thiếu thiện chí.
d2/ Nó nói như thế là ác ý.
a2/ Anh nên hoà nhã với bạn bè!
b2/ Anh không nên ở đây nữa!
Trong mỗi cặp câu dưới đây, câu nào có sử dụng cách nói giảm nói tránh?
Ti ết 40: Nói giảm nói tránh
I Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh
II Luyện tập
2 Bài tập 2(SGK):
Trang 15Hãy quan sát tranh minh hoạ trên màn hình và dùng phép nói giảm nói tránh để diễn đạt lại các câu trong những tình huống sau và cho biết ở mỗi tình huống đó,
em đã sử dụng cách nói giảm nói tránh nào?
Ti ết 40: Nói giảm nói tránh
I Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh
II Luyện tập
2 Bài tập 2(SGK)
1 Bài tập 1(SGK)
bµi tËp t×nh huèng
Trang 16T×nh huèng 1
Trang 17Bệnh tình con ông
nặng lắm chắc sắp
chết rồi!
Con ông chắc chẳng còn được bao lâu nữa.
TÌNH HUỐNG 2.
Nói giảm nói tránh bằng
cách nói trống,
nói vòng
Hãy quan sát tranh minh hoạ trên màn hình và dùng phép nói giảm nói tránh để diễn đạt lại câu trong tình huống sau và cho biết ở tình huống đó, em đã sử dụng cách nói giảm nói tránh nào?
Trang 18Trông những
đứa trẻ mù thật
đáng thương
Trông những đứa trẻ khiếm thị
thật đáng thương.
TÌNH HUỐNG 3.
Nói giảm nói tránh bằng cách dùng từ Hán Việt đồng
nghĩa
Hãy quan sát tranh minh hoạ trên màn hình và dùng phép nói giảm nói tránh để diễn đạt lại câu trong tình huống sau và cho biết ở tình huống đó, em đã sử dụng cách nói giảm nói tránh nào?
Trang 19Hãy phân tích cái hay của việc sử dụng phép nói giảm nói tránh trong đoạn trích sau :
“Hôm sau, lão Hạc sang nhà tôi Vừa thấy tôi, lão báo
ngay:
- Cậu Vàng đi đời rồi ông giáo ạ !”
(Lão Hạc- Nam Cao)
BÀI TẬP BỔ SUNG
2 Bài tập 2(SGK)
Ti ết 40: Núi giảm núi trỏnh
I Núi giảm núi trỏnh và tỏc dụng của núi giảm núi trỏnh
II Luyện tập
1 Bài tập 1(SGK)
Trang 20Hàm ý xót xa, luyến tiếc
và đượm chút mỉa mai…
Dùng từ ngữ đồng nghĩa
Gợi ý
Trang 21* Lưu ý
Để cảm thụ được cái hay (giá trị nghệ thuật) của cách nói giảm nói tránh trong tác phẩm văn học cần:
- Đặt nó trong hoàn cảnh giao tiếp cụ thể (quan hệ thứ bậc xã hội, tuổi tác, tâm trạng của người nói, người nghe )
- Xét xem trong văn bản, tác giả đã tạo ra phép nói giảm nói tránh bằng từ ngữ nào, bằng cách nào.
- Đối chiếu với những cách nói thông thường có thể dùng trong trường hợp giao tiếp đó, để thấy được tác dụng của cách diễn đạt này và dụng ý của tác giả
Trang 22Nói giảm nói tránh
Các cách nói giảm nói tránh
Cảm nhận giá trị nghệ thuật và cách vận dụng phép nói giảm nói tránh
Nói giảm nói tránh
và tác dụng của nói
giảm nói tránh
Bài tập vận dụng
Viết đoạn hội thoại (3-5 câu) trong đó có sử dụng phép nói giảm nói tránh.
Trang 23HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Hoµn thiÖn c¸c BT (SGK) +BT bæ sung v o vë à
phép nói giảm nói tránh
- Chuẩn bị tốt cho bài kiểm tra Ng÷ văn (TiÕt 41)
Ti ết 40: Nói giảm nói tránh
I Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh
c Tình huống không nên sử dụng nói giảm nói tránh.
Trang 24Trường thcs quỳnh lâm