1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 1. Kinh tế Việt Nam

220 519 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 220
Dung lượng 11,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tác động của các khối khí di chuyển qua biển kết hợp với vai trò của biển Đông – nguồn dự trữ dồi dào về nhiệt và ẩm, đã làm cho thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.. -

Trang 1

VIEÄT NAM

Trang 2

DÀN BÀI:

GIỚI THIỆU CHUNG

I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

II DÂN SỐ XÃ HỘI

III KINH TẾ

Trang 3

Tên nước: CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

VIỆT NAM Thủ đô: HÀ NỘI

Diện tích: 331.690 km2 (xếp thứ 65 thế giới)

Dân số: 85.789.573 triệu người (01.4.2009)

Ngôn ngữ chính thức: Tiếng Việt

Trang 4

Hồ Hoàn Kiếm

Trang 6

• Quốc kỳ: Cờ đỏ sao vàng 1945 Chủ tịch

Hồ Chí Minh đã ký sắc lệnh quy định

mẫu quốc kỳ VN là nền đỏ với ngôi sao vàng năm cánh Và cờ đỏ sao vàng chính thức được tung bay ngày 2.9.1945 trong buổi lễ tuyên bố độc lập

• Quốc ca Việt Nam: Là bài Tiến Quân

Ca do nhạc sĩ Văn Cao viết vào cuối

tháng 10/1944

Trang 11

• Nguyễn Minh Triết – Chủ tịch nước

Trang 12

• Nguyễn Tấn Dũng- Thủ tướng

Trang 13

• ÑÔN VÒ TIEÀN TEÄ: Ñ (VNÑ)

Trang 14

Một số loại tiền xu thông dụng hiện nay:

Trang 15

• Miền Bắc, Miền Trung, Miền Nam

• Các tỉnh đều có thành phố trực thuộc hoặc thị xã

Trang 17

II ÐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

1 Vị trí địa lý

2 Địa hình

3 Khí hậu

4 Tài nguyên thiên nhiên

I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

Trang 20

Vị trí địa lý:

Việt Nam là quốc gia nằm trong bán đảo Đông dương, thuộc khu vực

Đông Nam Á Việt Nam giáp với

Trung Quốc ở phía Bắc, Vịnh Thái Lan ở phía Tây Nam, Campuchia và Lào ở phía Tây Biển đông ở phía

đông và nam

Trang 23

• Đ iểm cực Nam ở vĩ

độ 8 o 34’B tại xã Đất

Mũi, huyện Ngọc Hiển,

tỉnh Cà Mau;

Trang 24

• Đ iểm cực Tây ở kinh

độ 102 o 09’Đ tại xã

Sín Thầu, huyện

Mường Nhé, tỉnh

Điện Biên

Trang 26

Ý NGHĨA CỦA VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ PHẠM VI

LÃNH THỔ.

a- Ý nghĩa tự nhiên

-Vị trí địa lý đã quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa Nước ta nằm trọn trong vùng nhiệt đới ở bán cầu

Bắc, nên có nền nhiệt độ cao, chan hòa ánh nắng, lại nằm trong khu vực thường xuyên chịu ảnh

hưởng của gió Mậu dịch (Tín phong) và gió mùa

Trang 27

- Tác động của các khối khí di chuyển qua

biển kết hợp với vai trò của biển Đông –

nguồn dự trữ dồi dào về nhiệt và ẩm, đã làm cho thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển

Vì thế thảm thực vật ở nước ta bốn mùa

xanh tốt, rất giàu sức sống khác hẳn với

thiên nhiên một số nước có cùng vĩ độ ở

Tây Nam Á và Bắc Phi

Trang 28

- Nước ta nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương; liền kề với vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và vành đai sinh khoáng

Địa Trung Hải; trên đường di lưu và di cư

của nhiều loài động, thực vật nên có tài

nguyên khoáng sản và tài nguyên sinh vật vô cùng quý giá

Trang 29

- Vị trí và hình thể nước ta đã tạo nên sự phân hóa đa dạng của tự nhiên giữa miền Bắc với miền Nam, giữa miền núi với đồng bằng, ven biển, hải đảo,hình thành các vùng tự nhiên

khác nhau

- Nước ta nằm trong vùng có nhiều thiên tai;

bão, lũ lụt, hạn hán thường xảy ra hằng năm nên cần có các biện pháp phòng chống tích

Trang 30

b-Ý nghĩa kinh tế, văn hóa – xã hội và quốc

Trang 31

- Về kinh tế.

Việt Nam nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế quan trọng với nhiều cảng biển như : Cái Lân, Hải Phòng, Đà Nẵng, Saigon và các sân

bay quốc tế : Nội Bài, Đà Nẵng, Tân Sơn Nhất…

cùng với các tuyến đường bộ, đường sắt xuyên Á, đường biển, đường hàng không nối liền nước ta với các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á và thế giới

=> tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta giao lưu với các nước

Trang 32

• Hơn thế nữa, nước ta còn là cửa ngõ mở lối ra biển thuận lợi cho Lào, các khu vực đông bắc Thái Lan, Campuchia, Tây Nam Trung Quốc.

• Vị trí địa lý thuận lợi của nước ta có ý nghĩa rất quan trọng trong việc phát triển các ngành kinh tế, các vùng lãnh thổ, tạo điều kiện thực hiện chính

sách mở cửa, hội nhập với các nước trên thế giới, thu hút vốn đầu tư nước ngoài

Trang 33

-Về văn hóa – xã hội.

• Vị trí liền kề cùng với nhiều nét tương đồng

về lịch sử, văn hóa – xã hội và mối giao lưu

lâu đời với các nước trong khu vực đã tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta chung sống hòa

bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước, đặc biệt với các nước láng giềng và các nước trong khu vực Đông Nam Á

Trang 34

-Về an ninh quốc phòng.

• Theo quan điểm địa lý chính trị và địa lý quân sự,nước ta có vị trí đặc biệt quan trọng ở vùng Đông Nam Á, một khu vực kinh tế rất năng

động và nhạy cảm với những biến động chính trị trên thế giới

• Đặc biệt Biển Đông đối với nước ta là một

hướng chiến lược quan trọng trong trong công cuộc xây dựng, phát triển kinh tế và bảo vệ

Trang 36

b Diện tích:

* Diện tích đất liền: 331.690 km2, Khoảng cách (đường chim bay) giữa cực nam và cực bắc là: 1.650 km Khoảng cách đông tây tối đa: 600 km (Bắc bộ), 400 km (Nam bộ), và

hẹp nhất là 50 km (Quảng Bình)

Trang 37

c Địa hình:

* Toàn vẹn lãnh thổ VN có diện tích đất liền là:

331.690 km 2 , biên giới đất liền dài 3.730km

* Đại bộ phận lãnh thổ được bao trùm bởi đồi

núi, Tuy không cao nhưng hiểm trở Hệ thống núi kéo dài từ biên giới Tây Bắc – Đông Nam, có chiều dài tổng cộng 1.400 km, nhiều nơi núi còn lan ra biển.

Trang 38

* Vùng Núi Đông Bắc: Kéo dài từ thung lũng

sông Hồng đến vịnh Bắc bộ Đỉnh núi cao nhất là: Tây Côn Lĩnh (Hà Giang) cao 2.431m

* Vùng núi Tây Bắc: Kéo dài từ biên giới phía

Bắc (giáp Trung Quốc) tới phía tây tỉnh Thanh Hóa Đây là vùng núi cao hùng vĩ có Tp Sapa (1.500m), là nơi nghỉ mát lý tưởng Ngoài ra

còn có đỉnh núi Phansiphan cao nhất đông

Trang 39

Sa Pa

Trang 40

• Vùng núi Trường sơn Bắc:

• Kéo dài từ phía tây tỉnh Thanh Hóa đến Quảng Nam – Đà Nẵng

Trang 41

Đèo HẢI VÂN

Trang 43

* Vùng núi Trường sơn nam:

Nằm ở phía tây các tỉnh Nam Trung

Bộ Phía sau dãy núi là Tây Nguyên

(cao nguyên phía Tây) Nơi đây có Tp Dalat (1.500m), khí hậu mát mẽ quanh năm (thuận lợi cho du lịch)

Trang 44

Đồi Cù – Tp Dalat

Trang 45

• Đồng Bằng:

Có hai đồng bằng lớn:

- Đồng bằng châu thổ Sông Hồng (Đồng bằng Bắc bộ)

- Đồng bằng Sông cửu Long (Đồng

bằng Nam bộ)

Trang 46

* Đồng bằng sông Hồng có diện tích 15.000 km 2 , phù sa được bồi đắp bởi 2 con sông lớn là Sông Hồng và Sông

Thái Bình Có bề mặt khá bằng phẳng

và thoải dần về phía đông, đông nam

ra biển.

Trang 47

* Đồng bằng Sông Cửu Long có diện tích rộng trên 54.225 km 2 Là vùng đất phì nhiêu, khí hậu thuận lợi, là vựa lúa lớn nhất của Việt Nam.

Trang 48

• Sông ngòi:

- Hệ thống sông ngòi chằng chịt Trên

lãnh thổ VN có khoảng 2.860 sông ngòi lớn nhỏ.

- Những sông chính có tổng chiều dài là 41.000 km với tổng lưu lượng gần 300

tỷ m 3 nước và 3.100 km kênh rạch.

Trang 49

• - Sông Hồng dài: 1.149 km có 510km chảy trên lãnh thổ Việt Nam.

Sông MeKong (4.220Km) trong đó có 220km chảy trên lãnh thổ VN

Ngoài ra, một số hồ tự nhiên như: Hồ Tây (miền Bắc), Biển Hồ, Hồ Lăk (Tây nguyên)

Trang 50

* Tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây

dựng cảng lớn và giao thương bằng

Trang 54

• Tóm lại:

Biển VN nằm trên đường giao thông quốc tế từ Đông – Tây, từ Bắc xuống Nam, vì vậy có vị trí quân sự hết sức quan trọng Là một đường giao thông huyết mạch ở ĐNA

Trang 55

3 Khí Hậu:

Việt Nam hoàn toàn nằm trong vùng

nhiệt đới gió mùa với đặc điểm khí hậu nóng ẩm mưa nhiều và mưa theo mùa.

Do VN nằm hoàn toàn trong vành đai

nhiệt đới của nửa cầu bắc Nên nhiệt độ trung bình tương đối cao từ 22 0 C – 27 0 C

Trang 56

• Có hai mùa rõ rệt: Mùa khô và mùa

mưa.

• - Mùa mưa bắt đầu khoảng từ cuối tháng

4 đầu tháng năm cho đến hết tháng 10.

• - Lượng mưa trung bình năm từ 1.500 –

2.000mm.

– Độ ẩm: 80%

Trang 57

• Mùa khô từ tháng 10 cho đến hết tháng 3

năm sau.

• Tuy nhiên một số tỉnh phía Bắc có khí

hậu 4 mùa rõ rệt.

• Nhìn chung khí hậu VN có một mùa

nóng mưa nhiều và một mùa ít mưa

Trang 58

• Tóm lại: Khí hậu VN thay đổi rõ rệt là

Trang 59

Bão Chanchu – 5/2006

Trang 60

• Lượng mưa trung bình năm của một số thành phố lớn:

Trang 61

• 4 Tài Nguyên Thiên Nhiên:

• Kết quả thăm dò địa chất khoáng sản

cho biết, VN có khoảng 5.000 mỏ và điểm quặng với 60 loại khác nhau.

Vàng: Phân bố rộng khắp lãnh thổ,trữ lượng ước tính từ 5.000kg – 11.000 kg

(Sông Đà, Mã, Hồng…)

Trang 62

- Than đá (trias muộn) có giá trị KT cao

(6.6tỷ tấn): Quảng Ninh

- Sắt (300 mỏ và điểm quặng sắt) tập trung ở Yên Bái, Cao Bằng, Thái Nguyên…

+ Mỏ: Thạch Khê: 544tr tấn (lớn nhất VN, ven biển cách Hà Tĩnh 7km

+ Mỏ: Quý Xa: 119tr tấn (Sông Hồng – Lào Cai)

Trang 63

- Bo-xít (2.772 triệu tấn)

- Thiếc (trữ lượng ước tính 13.582 nghìn tấn) phân bố ở Tam Đảo, Quỳ Hợp, Đa Chay, Đalat

- Một số kim loai quý hiếm.

Nhìn chung: Có nhiều loại khoáng sản

phong phú và tập trung chủ yếu ở miền Bắc và miền trung.

Trang 64

Nhà máy sản xuất thép

Trang 65

Khai thác khoáng sản ở Ninh Bình

Trang 66

- Tài nguyên dưới đáy biển phong phú như: Thiếc, Ti-tan, Đi-ricon, Thạch anh, Nhôm, Sắt, Măng-gan, Đồng, Kền

- Muối ăn chứa trong nước biển trung

bình 3.500gr/m 2

Trang 67

- Trữ lượng dầu khí ngoài khơi Miền nam

VN có thể chiếm 25% trữ lượng dầu khí ở Biển Đông.

- Với trữ lượng trên, có thể khai thác 20

triệu tấn/năm.

- Trữ lượng dầu khí của toàn thềm lục địa

VN ước khoảng 10tỷ tấn, khí đốt có trữ

lượng 3 nghìn tỷ m 3 /năm.

Trang 68

• Tài nguyên rừng:

• Rừng và đất chiếm diện tích lớn

trên toàn lãnh thổ

- Rừng Ba Vì (Hà Tây)

- Rừng Cát Bà (Hải Phòng)

- Rừng Cúc Phương (Ninh Bình)

- Rùng Cát Tiên (Đồng Nai)

- Độ che phủ rừng tự nhiên và rừng trồng là: 12.3triệu ha chiếm 37% tổng diện tích

Trang 69

- Các loại gỗ quý như: Lim, Gụ, Mun, Thông, Bách, Tùng, Sú.

- Một số loài động vật Quý hiếm

nằm trong sách đỏ VN

- Thực vật phong phú, có khoảng

12.000 loại thực vật: 800 loài rêu,

600 loài nấm, khoảng 1500 loài cây

hoang dại có thể làm dược liệu…

Trang 71

• Động vật phong phú:

• - 774 loài chim, 273 loài thú, 180 loài bò sát, 80 lưỡng cư, 475 loài cá nước ngọt, 1.650 loài cá ở rừng

ngập mặn…

Trang 74

II DÂN SỐ – XÃ HỘI:

Trang 77

- 1990 – 2000 dân số giảm từ 1,92% -> 1,32%.

Đến năm 2003 -> 1,47%

- Mật độ dân số: 230/km2

Dân số tập trung ở các vùng Nông

nghiệp, nông thôn: 74%

Số còn lại tập trung tại các Tp lớn

Nhìn chung, VN là quốc gia có dân số trẻ

Trang 78

0.5

1.32 1.32

1.7

2.1 2.16

3.0

3.24 2.93

1.1

3.93

Trang 79

VN là một quốc gia đa chủng tộc Với tổng số 54 dân tộc Trong đó,

Dân tộc Kinh chiếm 87% dân số cả nước (khoảng 70 triệu người)

Số còn lại là các dân tộc thiểu số.

• Dân tộc Tày: 1.600.000 người

Dân tộc Thái: 1.449.000 người

Trang 81

Dân tộc Mường: 1.230.100 người Dân tộc Hoa: 913.250 người

Người Khơ-me: 1.112.300 người Người Nùng: 914.400 người

H’Mông: 896.300 người

Người Dao: 685.500 người

Số dân tộc còn lại có dân số dưới

5 trăm ngàn người (Gia-rai, K-ho,

Trang 82

Mỗi dân tộc đều có bản sắc văn

hóa riêng:

Tổ chức (UNESCO) 2005 đã công nhận văn hóa cồng chiêng Tây

Nguyên là di sản VH thế giới.

Người Chăm cũng từng có nền VH phát triển rực rỡ.

Trang 83

VH Coàng Chieâng – Gia-rai, EÂdeâ

Trang 88

b Gia đình:

Gia đình VN có truyền thống nhiều thế hệ: Ông Bà, cha mẹ và con cái.

Trang 89

c Tôn giáo:

Là một quốc gia có nhiều dân tộc nên

VN có nhiều loại tôn giáo, tín ngưỡng

khác nhau

Tôn giáo có nguồn gốc từ Phương đông như: Phật giáo, Nho giáo, Lão giáo

Tôn giáo có nguồn gốc từ Phương tây

như: Công giáo và Tin lành, Ky tô giáo

Trang 90

Đạo có nguồn gốc từ VN như:

Đạo Cao đài, Phật giáo Hòa Hảo.

Ngoài ra, còn có đạo Hồi giáo

(60nghìn tín đồ tập trung chủ yếu

ở phía nam)

VN được ví như là bảo tàng tôn

giáo của Thế giới.

Trang 95

- Phổ cập GD tiểu học 1991

- Trung học CS được phổ cập ở Tp

và các vùng Kinh tế trọng điểm

- Chính sách: Đổi mới QLGD, cải

thiện đội ngũ giáo viên và cán bộ

QLGD, hợp tác quốc tế về GDĐT, tăngngân sách giáo dục…

Xác định lại mục tiêu đào tạo, phát

Trang 97

Tỉ lệ biết chữ một số nước trong khu vực (%)

Quốc gia Phụ nữ Nam giới

Trang 99

e Y tế bảo hiểm:

- Cả nước có 13.149 cơ sở ytế

Trang 100

f Giao thông:

- Đường bộ: 86.327 km (1995)

- Đường sắt: 3.219 km (1995)

- Đường hàng không:

Việt Nam Airline (17 đường bay quốc tế và 16 đường bay nội ịa)

địa)

Trang 101

- Đường biển:

Một số cảng biển chính: Hòn

Gai, Hải Phòng, Đà Nẵng, Quy

Nhơn, Cam Ranh, Vũng Tàu, Sài Gòn Phương tiện giao thông đường bộ

chủ yếu là xe gắn máy

Trang 104

Tổng chiều dài đường sắt:

Phương tiện giao thông công cộng thấp kém, ít phát triển.

Trang 105

g Con người:

Con người VN cần cù, chịu khó,thông

minh, giàu lòng vị tha va økhiêm nhường Chỉ số HDI của VN tăng từ 0,686-

0,691xếp hạng 112 trêân tổng số 177

quốc gia

Tuổi thọ trung bình từ 68,6 lên 69 (số liệu năm 2004)

Trang 106

h Đời sống tinh thần:

Là một quốc gia đa chủng tộc nên bản sắc Văn hoá đa dạng, mỗi

vùng có sắc nét riêng.

Các lễ hội truyền thống mang

đậm bản sắc dân tộc.

M t s l h i truy n th ng: ột số lễ hội truyền thống: ố lễ hội truyền thống: ễ hội truyền thống: ột số lễ hội truyền thống: ền thống: ố lễ hội truyền thống:

Trang 107

Lễ hội đâm trâu của đồng bào tây nguyên

Trang 108

Lễ hội đua thuyền của người Việt

Trang 109

Loại hình nghệ thuật: Chèo, Tuồng, Hát bội, Cải lương

Trang 110

Rối nước, đàn bầu và đàn tranh

Trang 111

Các ngày lễ trong năm:

- Ngày 1 tháng 1: Tết dương lịch

- Tết Nguyên đán: 4 ngày

- Lễ 30-4: Ngày thống nhất đất nước.

- Ngày 1-5: Ngày Quốc Tế lao địa)ột số lễ hội truyền thống: ng

- Ngày quốc khánh: 2-9

- Ngày giỗ tổ Hùng Vương (10.3 AL)

Trang 112

Bánh chưng ngày Tết

Trang 114

Ẩm thực

Đa dạng, mang phong cách riêng của 3 miền

Trang 115

Phở Hà Nội

Trang 116

Mì Quảng Bún Bò Huế

Trang 117

Hủ Tiếu

Trang 119

1 Tổng Quan:

1.1 M t s ột số lễ hội truyền thống: ố lễ hội truyền thống: địa)ặc điểm của nền kinh tế địa) ểm của nền kinh tế c i m c a n n kinh t ủa nền kinh tế ền thống: ế

tr ước đổi mới địa)ổi mới c i m i ớc đổi mới

1945-1954: Kinh tế gặp vô vàn khó Khăn và

lạc hậu (giặc dốt, giặc đói và giặc ngoại xâm) 1954: Bắt đầu khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh như ngành

Nông nghiệp và GTVT Nền KT có nhiều thành

phần tham gia.

1958: Thực hiện cải tạo XHCN về kinh tế

Trang 120

- Kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961 –

Trang 121

Từ 1965 -1975 nền kinh tế VN trong Thời kỳ chiến tranh.

1975 – 1986:

- Kế hoạch 5 năm lần thứ 2 (1976 – 1980): Xây dựng cơ sở vật kỹ thuật XHCN, hình thành cơ cấu kinh tế mới Công – Nông

nghiệp Cải thiện đời sống vật chất và văn hóa.

Trang 122

- Kế hoạch 5 năm lần thứ 3 (1981-1985)

Tiếp tục xây dựng kỹ thuật của

XHCN, thúc đẩy sản xuất nông nghiệp, hàng tiêu dùng và xuất khẩu Củng cố quốc phòng và giữ vững an ninh trật tự.

Kết quả là sản xuất tăng khá, đời sống nhân dân được cải thiện.

Trang 123

Tóm lại: 1975 -1986

Nền Kinh tế kế hoạch hóa tập trung quan liêu bao cấp Thiếu cân đối và khủng hoảng trầm trọng

Một vài số liệu trong thời kỳ này:

- Sản xuất đình trệ, tăng trưởng KT chỉ đạt 0,4%/năm

- Tỉ lệ tăng dân số trên 2,3%/năm

- Nhập khẩu lương thực 1.576 triệu tấn

Trang 124

- Giá cả tăng hàng năm 20%

- Nhu yếu phẩm thiếu trầm trọng

- Đầu những năm 1980: Lạm phát từ 30->50%

- Đến cuối năm 1985: Lạm phát tăng lên 587,2%

- Siêu lạm phát 1986: 774,7%

Đời sống nhân dân hết sức khó khăn Đứng trước tình hình đó Chính phủ

Trang 125

1.2 Công cuộc đổi mới đất nước:

dân làm đơn vị kinh tế.

Một số thành tựu trong giai đoạn

Trang 126

- Từ một nước phải nhập khẩu gạo VN

Vươt lên trở thành nước xuất khẩu gạo

(1989)1 triệu tấn Đến năm 1990 trở

thành nước xuất khẩu gạo thứ 3 thế giới

với 1,5 triệu tấn.

- Một số ngành công nghiệp then chốt

tăng trưởng khá (ximăng, thép cán, điện, dầu thô)

- Xuất nhập khẩu tăng 28,0%/năm

Trang 127

- Tỉ lệ nhập siêu giảm mạnh

Xuất

Nhập

1976-1980 1/4.0

1986 – 1990 1/1.8

Tỉ lệ lạm phát 1986

774,7%

1990 67,4%

Trang 128

Tóm lại:

Thành công ở giai đoạn này là SX

được phục hồi Kinh tế tăng trưởng và

lạm phát bị đẩy lùi.

Trang 129

- Đổi mới cơ chế Quản lý kinh tế

- Đổi mới cơ cấu Kinh tế.

- Tăng cường công tác nghiên cứu

khoa học công nghệ.

- Đẩy lùi lạm phát.

- Tăng cường kinh tế đối ngoại.

Kết quả:

Nền kinh tế tiếp tục tăng trưởng cao,

Trang 130

- Sản xuất NN phát triển vững chắc

và bền vững, bình quân mỗi năm tăng

Trang 131

- Hình thành các vùng trọng điểm,

các khu CN, khu chế xuất Các vùng chuyên canh SX lương thực, thực phẩm và cây công nghiệp.

- Lập mối quan hệ với các nước và trung tâm KT-CT lớn trên thế giới

(APEC, WTO)

- 28/7/1995: Gia nhập ASEAN

Ngày đăng: 15/07/2014, 16:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành mơ hình phát triển t p trung,  ậ Nh à nước phân phối sản phẩm bằng tiền  lương đinh mức và bao cấp qua tem phiếu. - Bài 1. Kinh tế Việt Nam
Hình th ành mơ hình phát triển t p trung, ậ Nh à nước phân phối sản phẩm bằng tiền lương đinh mức và bao cấp qua tem phiếu (Trang 119)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w