- Tác động của các khối khí di chuyển qua biển kết hợp với vai trò của biển Đông – nguồn dự trữ dồi dào về nhiệt và ẩm, đã làm cho thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.. -
Trang 1VIEÄT NAM
Trang 2DÀN BÀI:
GIỚI THIỆU CHUNG
I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
II DÂN SỐ XÃ HỘI
III KINH TẾ
Trang 3Tên nước: CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM Thủ đô: HÀ NỘI
Diện tích: 331.690 km2 (xếp thứ 65 thế giới)
Dân số: 85.789.573 triệu người (01.4.2009)
Ngôn ngữ chính thức: Tiếng Việt
Trang 4Hồ Hoàn Kiếm
Trang 6• Quốc kỳ: Cờ đỏ sao vàng 1945 Chủ tịch
Hồ Chí Minh đã ký sắc lệnh quy định
mẫu quốc kỳ VN là nền đỏ với ngôi sao vàng năm cánh Và cờ đỏ sao vàng chính thức được tung bay ngày 2.9.1945 trong buổi lễ tuyên bố độc lập
• Quốc ca Việt Nam: Là bài Tiến Quân
Ca do nhạc sĩ Văn Cao viết vào cuối
tháng 10/1944
Trang 11• Nguyễn Minh Triết – Chủ tịch nước
Trang 12• Nguyễn Tấn Dũng- Thủ tướng
Trang 13• ÑÔN VÒ TIEÀN TEÄ: Ñ (VNÑ)
Trang 14Một số loại tiền xu thông dụng hiện nay:
Trang 15• Miền Bắc, Miền Trung, Miền Nam
• Các tỉnh đều có thành phố trực thuộc hoặc thị xã
Trang 17II ÐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
1 Vị trí địa lý
2 Địa hình
3 Khí hậu
4 Tài nguyên thiên nhiên
I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
Trang 20Vị trí địa lý:
Việt Nam là quốc gia nằm trong bán đảo Đông dương, thuộc khu vực
Đông Nam Á Việt Nam giáp với
Trung Quốc ở phía Bắc, Vịnh Thái Lan ở phía Tây Nam, Campuchia và Lào ở phía Tây Biển đông ở phía
đông và nam
Trang 23• Đ iểm cực Nam ở vĩ
độ 8 o 34’B tại xã Đất
Mũi, huyện Ngọc Hiển,
tỉnh Cà Mau;
Trang 24• Đ iểm cực Tây ở kinh
độ 102 o 09’Đ tại xã
Sín Thầu, huyện
Mường Nhé, tỉnh
Điện Biên
Trang 26Ý NGHĨA CỦA VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ PHẠM VI
LÃNH THỔ.
a- Ý nghĩa tự nhiên
-Vị trí địa lý đã quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa Nước ta nằm trọn trong vùng nhiệt đới ở bán cầu
Bắc, nên có nền nhiệt độ cao, chan hòa ánh nắng, lại nằm trong khu vực thường xuyên chịu ảnh
hưởng của gió Mậu dịch (Tín phong) và gió mùa
Trang 27- Tác động của các khối khí di chuyển qua
biển kết hợp với vai trò của biển Đông –
nguồn dự trữ dồi dào về nhiệt và ẩm, đã làm cho thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển
Vì thế thảm thực vật ở nước ta bốn mùa
xanh tốt, rất giàu sức sống khác hẳn với
thiên nhiên một số nước có cùng vĩ độ ở
Tây Nam Á và Bắc Phi
Trang 28- Nước ta nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương; liền kề với vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và vành đai sinh khoáng
Địa Trung Hải; trên đường di lưu và di cư
của nhiều loài động, thực vật nên có tài
nguyên khoáng sản và tài nguyên sinh vật vô cùng quý giá
Trang 29- Vị trí và hình thể nước ta đã tạo nên sự phân hóa đa dạng của tự nhiên giữa miền Bắc với miền Nam, giữa miền núi với đồng bằng, ven biển, hải đảo,hình thành các vùng tự nhiên
khác nhau
- Nước ta nằm trong vùng có nhiều thiên tai;
bão, lũ lụt, hạn hán thường xảy ra hằng năm nên cần có các biện pháp phòng chống tích
Trang 30b-Ý nghĩa kinh tế, văn hóa – xã hội và quốc
Trang 31- Về kinh tế.
Việt Nam nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế quan trọng với nhiều cảng biển như : Cái Lân, Hải Phòng, Đà Nẵng, Saigon và các sân
bay quốc tế : Nội Bài, Đà Nẵng, Tân Sơn Nhất…
cùng với các tuyến đường bộ, đường sắt xuyên Á, đường biển, đường hàng không nối liền nước ta với các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á và thế giới
=> tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta giao lưu với các nước
Trang 32• Hơn thế nữa, nước ta còn là cửa ngõ mở lối ra biển thuận lợi cho Lào, các khu vực đông bắc Thái Lan, Campuchia, Tây Nam Trung Quốc.
• Vị trí địa lý thuận lợi của nước ta có ý nghĩa rất quan trọng trong việc phát triển các ngành kinh tế, các vùng lãnh thổ, tạo điều kiện thực hiện chính
sách mở cửa, hội nhập với các nước trên thế giới, thu hút vốn đầu tư nước ngoài
Trang 33-Về văn hóa – xã hội.
• Vị trí liền kề cùng với nhiều nét tương đồng
về lịch sử, văn hóa – xã hội và mối giao lưu
lâu đời với các nước trong khu vực đã tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta chung sống hòa
bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước, đặc biệt với các nước láng giềng và các nước trong khu vực Đông Nam Á
Trang 34-Về an ninh quốc phòng.
• Theo quan điểm địa lý chính trị và địa lý quân sự,nước ta có vị trí đặc biệt quan trọng ở vùng Đông Nam Á, một khu vực kinh tế rất năng
động và nhạy cảm với những biến động chính trị trên thế giới
• Đặc biệt Biển Đông đối với nước ta là một
hướng chiến lược quan trọng trong trong công cuộc xây dựng, phát triển kinh tế và bảo vệ
Trang 36b Diện tích:
* Diện tích đất liền: 331.690 km2, Khoảng cách (đường chim bay) giữa cực nam và cực bắc là: 1.650 km Khoảng cách đông tây tối đa: 600 km (Bắc bộ), 400 km (Nam bộ), và
hẹp nhất là 50 km (Quảng Bình)
Trang 37c Địa hình:
* Toàn vẹn lãnh thổ VN có diện tích đất liền là:
331.690 km 2 , biên giới đất liền dài 3.730km
* Đại bộ phận lãnh thổ được bao trùm bởi đồi
núi, Tuy không cao nhưng hiểm trở Hệ thống núi kéo dài từ biên giới Tây Bắc – Đông Nam, có chiều dài tổng cộng 1.400 km, nhiều nơi núi còn lan ra biển.
Trang 38* Vùng Núi Đông Bắc: Kéo dài từ thung lũng
sông Hồng đến vịnh Bắc bộ Đỉnh núi cao nhất là: Tây Côn Lĩnh (Hà Giang) cao 2.431m
* Vùng núi Tây Bắc: Kéo dài từ biên giới phía
Bắc (giáp Trung Quốc) tới phía tây tỉnh Thanh Hóa Đây là vùng núi cao hùng vĩ có Tp Sapa (1.500m), là nơi nghỉ mát lý tưởng Ngoài ra
còn có đỉnh núi Phansiphan cao nhất đông
Trang 39Sa Pa
Trang 40• Vùng núi Trường sơn Bắc:
• Kéo dài từ phía tây tỉnh Thanh Hóa đến Quảng Nam – Đà Nẵng
Trang 41Đèo HẢI VÂN
Trang 43* Vùng núi Trường sơn nam:
Nằm ở phía tây các tỉnh Nam Trung
Bộ Phía sau dãy núi là Tây Nguyên
(cao nguyên phía Tây) Nơi đây có Tp Dalat (1.500m), khí hậu mát mẽ quanh năm (thuận lợi cho du lịch)
Trang 44Đồi Cù – Tp Dalat
Trang 45• Đồng Bằng:
Có hai đồng bằng lớn:
- Đồng bằng châu thổ Sông Hồng (Đồng bằng Bắc bộ)
- Đồng bằng Sông cửu Long (Đồng
bằng Nam bộ)
Trang 46* Đồng bằng sông Hồng có diện tích 15.000 km 2 , phù sa được bồi đắp bởi 2 con sông lớn là Sông Hồng và Sông
Thái Bình Có bề mặt khá bằng phẳng
và thoải dần về phía đông, đông nam
ra biển.
Trang 47* Đồng bằng Sông Cửu Long có diện tích rộng trên 54.225 km 2 Là vùng đất phì nhiêu, khí hậu thuận lợi, là vựa lúa lớn nhất của Việt Nam.
Trang 48• Sông ngòi:
- Hệ thống sông ngòi chằng chịt Trên
lãnh thổ VN có khoảng 2.860 sông ngòi lớn nhỏ.
- Những sông chính có tổng chiều dài là 41.000 km với tổng lưu lượng gần 300
tỷ m 3 nước và 3.100 km kênh rạch.
Trang 49• - Sông Hồng dài: 1.149 km có 510km chảy trên lãnh thổ Việt Nam.
Sông MeKong (4.220Km) trong đó có 220km chảy trên lãnh thổ VN
Ngoài ra, một số hồ tự nhiên như: Hồ Tây (miền Bắc), Biển Hồ, Hồ Lăk (Tây nguyên)
Trang 50* Tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây
dựng cảng lớn và giao thương bằng
Trang 54• Tóm lại:
Biển VN nằm trên đường giao thông quốc tế từ Đông – Tây, từ Bắc xuống Nam, vì vậy có vị trí quân sự hết sức quan trọng Là một đường giao thông huyết mạch ở ĐNA
Trang 553 Khí Hậu:
• Việt Nam hoàn toàn nằm trong vùng
nhiệt đới gió mùa với đặc điểm khí hậu nóng ẩm mưa nhiều và mưa theo mùa.
• Do VN nằm hoàn toàn trong vành đai
nhiệt đới của nửa cầu bắc Nên nhiệt độ trung bình tương đối cao từ 22 0 C – 27 0 C
Trang 56
• Có hai mùa rõ rệt: Mùa khô và mùa
mưa.
• - Mùa mưa bắt đầu khoảng từ cuối tháng
4 đầu tháng năm cho đến hết tháng 10.
• - Lượng mưa trung bình năm từ 1.500 –
2.000mm.
– Độ ẩm: 80%
Trang 57• Mùa khô từ tháng 10 cho đến hết tháng 3
năm sau.
• Tuy nhiên một số tỉnh phía Bắc có khí
hậu 4 mùa rõ rệt.
• Nhìn chung khí hậu VN có một mùa
nóng mưa nhiều và một mùa ít mưa
Trang 58• Tóm lại: Khí hậu VN thay đổi rõ rệt là
Trang 59Bão Chanchu – 5/2006
Trang 60• Lượng mưa trung bình năm của một số thành phố lớn:
Trang 61• 4 Tài Nguyên Thiên Nhiên:
• Kết quả thăm dò địa chất khoáng sản
cho biết, VN có khoảng 5.000 mỏ và điểm quặng với 60 loại khác nhau.
Vàng: Phân bố rộng khắp lãnh thổ,trữ lượng ước tính từ 5.000kg – 11.000 kg
(Sông Đà, Mã, Hồng…)
Trang 62- Than đá (trias muộn) có giá trị KT cao
(6.6tỷ tấn): Quảng Ninh
- Sắt (300 mỏ và điểm quặng sắt) tập trung ở Yên Bái, Cao Bằng, Thái Nguyên…
+ Mỏ: Thạch Khê: 544tr tấn (lớn nhất VN, ven biển cách Hà Tĩnh 7km
+ Mỏ: Quý Xa: 119tr tấn (Sông Hồng – Lào Cai)
Trang 63- Bo-xít (2.772 triệu tấn)
- Thiếc (trữ lượng ước tính 13.582 nghìn tấn) phân bố ở Tam Đảo, Quỳ Hợp, Đa Chay, Đalat
- Một số kim loai quý hiếm.
Nhìn chung: Có nhiều loại khoáng sản
phong phú và tập trung chủ yếu ở miền Bắc và miền trung.
Trang 64Nhà máy sản xuất thép
Trang 65Khai thác khoáng sản ở Ninh Bình
Trang 66- Tài nguyên dưới đáy biển phong phú như: Thiếc, Ti-tan, Đi-ricon, Thạch anh, Nhôm, Sắt, Măng-gan, Đồng, Kền
- Muối ăn chứa trong nước biển trung
bình 3.500gr/m 2
Trang 67• - Trữ lượng dầu khí ngoài khơi Miền nam
VN có thể chiếm 25% trữ lượng dầu khí ở Biển Đông.
- Với trữ lượng trên, có thể khai thác 20
triệu tấn/năm.
- Trữ lượng dầu khí của toàn thềm lục địa
VN ước khoảng 10tỷ tấn, khí đốt có trữ
lượng 3 nghìn tỷ m 3 /năm.
Trang 68• Tài nguyên rừng:
• Rừng và đất chiếm diện tích lớn
trên toàn lãnh thổ
- Rừng Ba Vì (Hà Tây)
- Rừng Cát Bà (Hải Phòng)
- Rừng Cúc Phương (Ninh Bình)
- Rùng Cát Tiên (Đồng Nai)
- Độ che phủ rừng tự nhiên và rừng trồng là: 12.3triệu ha chiếm 37% tổng diện tích
Trang 69- Các loại gỗ quý như: Lim, Gụ, Mun, Thông, Bách, Tùng, Sú.
- Một số loài động vật Quý hiếm
nằm trong sách đỏ VN
- Thực vật phong phú, có khoảng
12.000 loại thực vật: 800 loài rêu,
600 loài nấm, khoảng 1500 loài cây
hoang dại có thể làm dược liệu…
Trang 71• Động vật phong phú:
• - 774 loài chim, 273 loài thú, 180 loài bò sát, 80 lưỡng cư, 475 loài cá nước ngọt, 1.650 loài cá ở rừng
ngập mặn…
Trang 74II DÂN SỐ – XÃ HỘI:
Trang 77- 1990 – 2000 dân số giảm từ 1,92% -> 1,32%.
Đến năm 2003 -> 1,47%
- Mật độ dân số: 230/km2
Dân số tập trung ở các vùng Nông
nghiệp, nông thôn: 74%
Số còn lại tập trung tại các Tp lớn
Nhìn chung, VN là quốc gia có dân số trẻ
Trang 780.5
1.32 1.32
1.7
2.1 2.16
3.0
3.24 2.93
1.1
3.93
Trang 79VN là một quốc gia đa chủng tộc Với tổng số 54 dân tộc Trong đó,
Dân tộc Kinh chiếm 87% dân số cả nước (khoảng 70 triệu người)
Số còn lại là các dân tộc thiểu số.
• Dân tộc Tày: 1.600.000 người
Dân tộc Thái: 1.449.000 người
Trang 81Dân tộc Mường: 1.230.100 người Dân tộc Hoa: 913.250 người
Người Khơ-me: 1.112.300 người Người Nùng: 914.400 người
H’Mông: 896.300 người
Người Dao: 685.500 người
Số dân tộc còn lại có dân số dưới
5 trăm ngàn người (Gia-rai, K-ho,
Trang 82Mỗi dân tộc đều có bản sắc văn
hóa riêng:
Tổ chức (UNESCO) 2005 đã công nhận văn hóa cồng chiêng Tây
Nguyên là di sản VH thế giới.
Người Chăm cũng từng có nền VH phát triển rực rỡ.
Trang 83VH Coàng Chieâng – Gia-rai, EÂdeâ
Trang 88b Gia đình:
Gia đình VN có truyền thống nhiều thế hệ: Ông Bà, cha mẹ và con cái.
Trang 89c Tôn giáo:
Là một quốc gia có nhiều dân tộc nên
VN có nhiều loại tôn giáo, tín ngưỡng
khác nhau
Tôn giáo có nguồn gốc từ Phương đông như: Phật giáo, Nho giáo, Lão giáo
Tôn giáo có nguồn gốc từ Phương tây
như: Công giáo và Tin lành, Ky tô giáo
Trang 90Đạo có nguồn gốc từ VN như:
Đạo Cao đài, Phật giáo Hòa Hảo.
Ngoài ra, còn có đạo Hồi giáo
(60nghìn tín đồ tập trung chủ yếu
ở phía nam)
VN được ví như là bảo tàng tôn
giáo của Thế giới.
Trang 95- Phổ cập GD tiểu học 1991
- Trung học CS được phổ cập ở Tp
và các vùng Kinh tế trọng điểm
- Chính sách: Đổi mới QLGD, cải
thiện đội ngũ giáo viên và cán bộ
QLGD, hợp tác quốc tế về GDĐT, tăngngân sách giáo dục…
Xác định lại mục tiêu đào tạo, phát
Trang 97Tỉ lệ biết chữ một số nước trong khu vực (%)
Quốc gia Phụ nữ Nam giới
Trang 99e Y tế bảo hiểm:
- Cả nước có 13.149 cơ sở ytế
Trang 100f Giao thông:
- Đường bộ: 86.327 km (1995)
- Đường sắt: 3.219 km (1995)
- Đường hàng không:
Việt Nam Airline (17 đường bay quốc tế và 16 đường bay nội ịa)
địa)
Trang 101- Đường biển:
Một số cảng biển chính: Hòn
Gai, Hải Phòng, Đà Nẵng, Quy
Nhơn, Cam Ranh, Vũng Tàu, Sài Gòn Phương tiện giao thông đường bộ
chủ yếu là xe gắn máy
Trang 104Tổng chiều dài đường sắt:
Phương tiện giao thông công cộng thấp kém, ít phát triển.
Trang 105g Con người:
Con người VN cần cù, chịu khó,thông
minh, giàu lòng vị tha va økhiêm nhường Chỉ số HDI của VN tăng từ 0,686-
0,691xếp hạng 112 trêân tổng số 177
quốc gia
Tuổi thọ trung bình từ 68,6 lên 69 (số liệu năm 2004)
Trang 106h Đời sống tinh thần:
Là một quốc gia đa chủng tộc nên bản sắc Văn hoá đa dạng, mỗi
vùng có sắc nét riêng.
Các lễ hội truyền thống mang
đậm bản sắc dân tộc.
M t s l h i truy n th ng: ột số lễ hội truyền thống: ố lễ hội truyền thống: ễ hội truyền thống: ột số lễ hội truyền thống: ền thống: ố lễ hội truyền thống:
Trang 107Lễ hội đâm trâu của đồng bào tây nguyên
Trang 108Lễ hội đua thuyền của người Việt
Trang 109Loại hình nghệ thuật: Chèo, Tuồng, Hát bội, Cải lương
Trang 110Rối nước, đàn bầu và đàn tranh
Trang 111Các ngày lễ trong năm:
- Ngày 1 tháng 1: Tết dương lịch
- Tết Nguyên đán: 4 ngày
- Lễ 30-4: Ngày thống nhất đất nước.
- Ngày 1-5: Ngày Quốc Tế lao địa)ột số lễ hội truyền thống: ng
- Ngày quốc khánh: 2-9
- Ngày giỗ tổ Hùng Vương (10.3 AL)
Trang 112Bánh chưng ngày Tết
Trang 114Ẩm thực
Đa dạng, mang phong cách riêng của 3 miền
Trang 115Phở Hà Nội
Trang 116Mì Quảng Bún Bò Huế
Trang 117Hủ Tiếu
Trang 1191 Tổng Quan:
1.1 M t s ột số lễ hội truyền thống: ố lễ hội truyền thống: địa)ặc điểm của nền kinh tế địa) ểm của nền kinh tế c i m c a n n kinh t ủa nền kinh tế ền thống: ế
tr ước đổi mới địa)ổi mới c i m i ớc đổi mới
1945-1954: Kinh tế gặp vô vàn khó Khăn và
lạc hậu (giặc dốt, giặc đói và giặc ngoại xâm) 1954: Bắt đầu khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh như ngành
Nông nghiệp và GTVT Nền KT có nhiều thành
phần tham gia.
1958: Thực hiện cải tạo XHCN về kinh tế
Trang 120- Kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961 –
Trang 121Từ 1965 -1975 nền kinh tế VN trong Thời kỳ chiến tranh.
1975 – 1986:
- Kế hoạch 5 năm lần thứ 2 (1976 – 1980): Xây dựng cơ sở vật kỹ thuật XHCN, hình thành cơ cấu kinh tế mới Công – Nông
nghiệp Cải thiện đời sống vật chất và văn hóa.
Trang 122- Kế hoạch 5 năm lần thứ 3 (1981-1985)
Tiếp tục xây dựng kỹ thuật của
XHCN, thúc đẩy sản xuất nông nghiệp, hàng tiêu dùng và xuất khẩu Củng cố quốc phòng và giữ vững an ninh trật tự.
Kết quả là sản xuất tăng khá, đời sống nhân dân được cải thiện.
Trang 123Tóm lại: 1975 -1986
Nền Kinh tế kế hoạch hóa tập trung quan liêu bao cấp Thiếu cân đối và khủng hoảng trầm trọng
Một vài số liệu trong thời kỳ này:
- Sản xuất đình trệ, tăng trưởng KT chỉ đạt 0,4%/năm
- Tỉ lệ tăng dân số trên 2,3%/năm
- Nhập khẩu lương thực 1.576 triệu tấn
Trang 124- Giá cả tăng hàng năm 20%
- Nhu yếu phẩm thiếu trầm trọng
- Đầu những năm 1980: Lạm phát từ 30->50%
- Đến cuối năm 1985: Lạm phát tăng lên 587,2%
- Siêu lạm phát 1986: 774,7%
Đời sống nhân dân hết sức khó khăn Đứng trước tình hình đó Chính phủ
Trang 1251.2 Công cuộc đổi mới đất nước:
dân làm đơn vị kinh tế.
Một số thành tựu trong giai đoạn
Trang 126- Từ một nước phải nhập khẩu gạo VN
Vươt lên trở thành nước xuất khẩu gạo
(1989)1 triệu tấn Đến năm 1990 trở
thành nước xuất khẩu gạo thứ 3 thế giới
với 1,5 triệu tấn.
- Một số ngành công nghiệp then chốt
tăng trưởng khá (ximăng, thép cán, điện, dầu thô)
- Xuất nhập khẩu tăng 28,0%/năm
Trang 127- Tỉ lệ nhập siêu giảm mạnh
Xuất
Nhập
1976-1980 1/4.0
1986 – 1990 1/1.8
Tỉ lệ lạm phát 1986
774,7%
1990 67,4%
Trang 128Tóm lại:
Thành công ở giai đoạn này là SX
được phục hồi Kinh tế tăng trưởng và
lạm phát bị đẩy lùi.
Trang 129- Đổi mới cơ chế Quản lý kinh tế
- Đổi mới cơ cấu Kinh tế.
- Tăng cường công tác nghiên cứu
khoa học công nghệ.
- Đẩy lùi lạm phát.
- Tăng cường kinh tế đối ngoại.
Kết quả:
Nền kinh tế tiếp tục tăng trưởng cao,
Trang 130- Sản xuất NN phát triển vững chắc
và bền vững, bình quân mỗi năm tăng
Trang 131- Hình thành các vùng trọng điểm,
các khu CN, khu chế xuất Các vùng chuyên canh SX lương thực, thực phẩm và cây công nghiệp.
- Lập mối quan hệ với các nước và trung tâm KT-CT lớn trên thế giới
(APEC, WTO)
- 28/7/1995: Gia nhập ASEAN