1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Canbangnoimoi2

83 377 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cân bằng nội môi
Chuyên ngành Sinh lý học
Thể loại Chuyên đề
Năm xuất bản 1878
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 7,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều hoà lượng nước lấy vào trước hết là do cảm giác khát gây nên →Áp suất của máu chỉ tăng 2% đến 3% hoặc mất máu từ 10% đến 15% là các áp thụ quan nằm ở xoang mạch cảnh hay cung động m

Trang 1

Chuyên đề 3:

Trang 2

Ai là người đầu tiên biết đến khái niệm :

Cân bằng nội môi ?

Claude Bernard (1813 – 1878) nhà sinh lý học người Pháp , là người

đầu tiên đưa ra quan niệm “nội

môi” từ nghiên cứu trên thực

nghiệm

Trang 3

Claude Bernard

Trang 4

“Nội môi” là gì?

Khoảng 56% trọng lượng cơ thể người trưởng thành là dịch Hầu hết dịch của cơ thể nằm trong tế bào, lượng dịch này được gọi là

dịch nội bào Số còn lại chiếm khoảng 1/3 tổng lượng dịch cơ thể nằm ngoài tế bào và được gọi là dịch ngoại bào

Có nhiều loại dịch ngoại bào như máu, dịch kẽ,

dịch bạch huyết, dịch não tủy , dịch nhãn cầu,

dịch ổ khớp

Trang 5

Cân bằng nội môi:

Sự duy trì tính ổn định của môi trường xung quanh là cơ chế sinh lý quan trọng, đảm bảo hoạt động sinh lý bình thường của các tế bào trong cơ thể

đa bào trong cơ thể đa bào

Ví dụ:

 Ở cơ thể người:

- Thân nhiệt phải ổn định ở mức 37 o C

- Độ pH ổn định ở mức 7,4

- Nồng độ đường trong máu không được thay đổi quá lâu ở mức 0,1%

Trang 6

Mỗi enzim chỉ hoạt động trong một giới hạn

pH nhất định , nếu pH bị biến động cũng có

thể gây ra rối loạn trong hoạt động sinh lý

bình thường của TB

Nếu áp suất thẩm thấu tăng  hiện tượng teo bóp TB, nếu áp suất thẩm thấu giảm  hiện tượng vỡ tế bào

Trang 7

CƠ CHẾ ĐẢM BẢO CÂN BẰNG NỘI MÔI

 Cân bằng áp suất thẩm thấu

 Cân bằng pH nội môi

Cân bằng nhiệt

Trang 8

CÂN BẰNG ÁP SUẤT THẨM THẤU

a)Cân bằng lượng nước:

Phụ thuộc vào hai nhân tố chủ yếu:

- Áp suất thẩm thấu

- Huyết áp

Trang 9

Bình thường nước chiếm 60% trọng

lượng cơ thể và được phân bố như sau:

14 (11) (3) Tổng lượng nước

Trang 10

Trên người đàn ông 70 Kg, người ta quan sát được sự xuất nhập bình thường của nước như sau:

Nhập vào (ml) Xuất ra (ml) Nước uống 1400-1800 Nước tiểu 400-1800 Nước từ

Trang 11

Điều hoà lượng nước lấy vào trước hết là do

cảm giác khát gây nên

→Áp suất của máu chỉ tăng 2% đến 3% hoặc mất máu từ 10% đến 15% là các áp thụ quan nằm ở xoang mạch cảnh hay cung động mạch chủ sẽ bị kích thích và gửi xung thần kinh về trung khu điều hoà trao đổi nước ở vùng dưới đồi, gây cảm giác khát, khi đó có nhu cầu

uống nước để bù lại lượng nước đã mất

Trang 14

Hai thận người lớn lọc khoảng 60 lít máu mỗi giờ và tạo ra dịch lọc cầu thận với tốc độ gần 7,5 lít một giờ

Trang 15

Chức năng tạo nước tiểu

Chức năng tạo dịch lọc ở cầu thận: mỗi ngày đêm hai thận lọc được 170 - 180 lít dịch lọc (120 ml x 60 phút x 24 giờ = 172.800 ml)

Chức năng của câc ống thận: Mỗi ngăy cầu thận lọc 170 - 180 lít dịch lọc, nhưng lượng nước tiểu thải ra ngoăi chỉ 1,2 - 1,5 lít lă do các ống thận tái hấp thu nước cùng các chất khác

có phân tử lượng nhỏ hơn 68.000 vă bài tiết một số chất khác như urê, axit uric, NH3,

creatinin

Trang 16

Chức năng nội tiết vă thăng bằng nội môi

Chức năng nội tiết: Do bộ máy cạnh cầu thận đảm nhận, tại đây có những tế băo tiết

renin tác dụng lăm co mạch gây tăng huyết áp, ngòai ra còn tâc dụng lên tuyến thượng thận tiết aldosterone Khi thiếu máu hoặc thiếu ôxy, bộ

máy cạnh cầu thận có những tế băo tiết ra REF), REF tác dụng lên globulin do gan sản xuất để

tạo thănh erythropoietin có tác dụng kích thích tủy xương tăng sản sinh hồng cầu

Trang 17

Việc cung cấp nước là thiết yếu đối với cân

bằng nội môi của cơ thể Vận động viên có

thể mất đi 1-1,8kg trong một cuộc thi đấu và

nên khuyên dùng chất lỏng trước khi thi đấu

 Cà phê, chè, cola hoặc coca thì không nên

dùng vì tăng bài tiết nước tiểu (Kavanagh, 1976)

 Sự mất cân bằng nội tiết tố ở tuổi dậy thì

nên gây ra mụn.!

Bạn có biết?

Trang 18

Đây là bộ phận gì của thận?

Quả cầu thận

Trang 19

Cầu thận gồm bọc Bowman và búi mao mạch

-Bọc Bowman là một túi lõm trong có búi

mạch Bọc Bowman thông với ống lượn gần.

- Búi mạch gồm các mao mạch (khoảng 20-40) xuất phát từ tiểu động mạch đến cầu thận và ra khỏi bọc Bowman bằng tiểu động mạch đi.

Tiểu động mạch đi có đường kính nhỏ hơn tiểu động mạch đến Biểu mô cầu thận dẹt, dày

khoảng 4 micromet

Trang 20

 Điều hoà lượng nước thải ra: chủ yếu

do thận và các tuyến mồ hôi

Ngoài ra điều hoà lượng nước còn phụ thuộc vào loại hooc môn nào? Do tuyến gì tiết ra?

 Hoocmôn chống đa niệu AĐH ( viết tắt của Antidiuretic Hormone) do thuỳ sau

tuyến yên tiết ra

Trang 22

Có phải sau khi lọc ở thận, tất cả các chất

sau lọc đều được bài tiết?

Vậy, lượng nước, muối khoáng không

được bài tiết sẽ đi đâu?

Trong 24 giờ có khoảng 170-180 lít huyết tương được lọc nhưng chỉ có 1,2 đến 1,5 lít nước tiểu được thải Như vậy, hơn 99% lượng nước và các chất đã được tái hấp thụ ở các ống thận

Quá trình tái hấp thụ diễn ra trên toàn bộ chiều dài của ống thận

Trang 23

Điều hoà muối khoáng:

Cơ chế kiểm soát nồng độ Na + có liên quan đến huyết áp và áp suất thẩm thấu do sự phối hợp của 3 hoocmon nào?

 Anđôstêron của vỏ tuyến trên thận (có tác

dụng tái hấp thu Na + ở ống lượn xa)

 ADH của thuỳ sau tuyến yên

 ANF (atrial natriuretic) là yếu tố thải natri

niệu của tâm nhĩ phải

Trang 24

Một số thích nghi đặc biệt ở loài cá để điều hoà áp suất thẩm thấu:

Cá sụn (cá mập, cá chó,…): có khả năng chịu được nồng độ urê trong máu cao hơn

150 lần so với các loài động vật có xương sống khác Điều này tạo ra nồng độ thẩm thấu trong máu cao hơn và có thể giảm sự chênh lệch áp suất thẩm thấu ở manh

xuống tới không

CÁ MẬP

CÁ CHÓ

Trang 25

Một số thích nghi đặc biệt ở loài cá để điều hoà áp suất thẩm thấu:

 Cá xương (cá thu, cá mòi,…): thay

thế lương nước mất đi qua mang bằng

việc uống nước biển, do đó cơ thể chúng

cần phải có các cơ chế chống lại lượng

nước dư thừa Cơ chế quan trọng nhất là

sự bài tiết tích cực muối dư thừa diễn ra

ở mang, đó là sự đảo nhược bơm muối ở

các có xương nước ngọt

Trang 26

Sự điều lượng nước trong cơ thể phụ thuộc vào 2 nhân tố chủ yếu: Áp suất thẩm thấu và…

A- Thân nhiệtB- Huyết ápC- Đường huyếtD- Hoocmon chống đa niệu

Trang 27

Cầu thận gồm bọc Bowman và ….

A- Nơ ron B-Ống tiết C-Búi mao mạch D- Động mạch thận

Trang 28

b) Vai trò của gan trong sự chuyển hoá các chất

Gan sản xuất và tiết mật cần thiết cho quá trình tiêu hĩa mỡ Một lượng mật cĩ thể đổ thẳng từ gan vào tá tràng , một phần khác

được trữ lại ở túi mật trước khi vào tá tràng

Gan cũng đĩng một số vai trị quan trọng

trong chuyển hĩa carbohydrate :

- Tân tạo đường : tổng hợp glucose từ một

số amino acid , lactate hoặc glycerol )

-Phân giải glycogen: tạo glucose từ

Trang 29

Gan người

Trang 31

Điều hoà glucôzơ huyết (đường huyết)

Gan điều chỉnh nồng độ glucôzơ trong máu

bằng cách bến đổi glucôzơ thành glicôgen

dự trữ trong gan, khi cần lại chuyển

glicôgen thành glucôzơ bổ sung cho máu

để giữ được tỉ lệ ổn định

Trang 32

Glucozơ

Trang 33

Tham gia vào quá trình điều hoà glucôzơ của gan còn có các

hoocmôn tiết ra từ tuyến tụy

(insulin và glucagôn) , từ tuyến

trên thận (cortizol, ađrênalin).

Trang 34

Insulin

Trang 39

Điều hoà prôtêin trong huyết tương

(fibrinôgen, giôbulin, anbumin,…)

Prôtêin huyết tương có hàm lượng 75-80 g/l, có nguồn gốc chủ yếu từ gan (95%

albumin, 85% globulin), từ hệ võng nội mô ngoài gan và từ một số mô khác (globulon, men, kháng thể, hormon, các chất vận

chuyển,…)

Trang 41

Loại thực phẩm nào sau đây chứa hàm lượng cao anbumin?

A- Cà rốtB- Rau chân vịtC- Cải xanh

D- Rau mã thầy

Trang 42

Prôtêin huyết tương có nhiệm vụ:

Tạo ra áp lực keo thẩm thấu do đó giữ nước trong lòng mạch, điều hoà chuyển hoá nước và điện giải

Là nguồn axit amin cung cấp cho cơ thể

Chứa một số chất vận chuyển (sắt, đồng, Hb, Lipid, hormon, thuốc, ion,…),các yếu tố đông

máu

Bảo vệ cơ thể, chống nhiễm độc nhiễm

khuẩn

Trang 43

Điều hoà lipit

Gan tổng hợp nên các axit béo và các côlestêron và nó giúp cho sự biến

đổi lẫn nhau giữa các chất lipit

Trang 44

Gan chịu trách nhiệm xử lí các axit

amin nhận được từ đường tiêu hoá và đảm bảo duy trì một lượng nhất định của các axit amin khác nhau trong máu

Trang 45

1.Tại sao khi say rượu người ta uống nước nhiều ?

Tại sao uống rượu nhiều lại bị bệnh

về gan ?

Trang 46

Hiện tượng đầu tiên khi uống rượu là cơ thể bị khử nước Chất cồn sẽ khóa chặt tất cả các chất hóa học chống khử nước trong cơ thể, biểu hiện dễ thấy nhất là đi tiểu nhiều hơn bình thường trong và sau khi uống rượu

Trang 47

Đồng thời gan cũng phải cần một lượng nước

để pha loãng những độc tố, vì vậy gan cần phải thu hút một lượng nứơc dự trữ từ các cơ quan khác trong cơ thể, trong đó có cả não Hay nói theo cách khác, rượu được coi như một liều

thuốc lợi tiểu

=> hãy uống thêm nước suối trong khi uống

rượu để bổ sung thêm nước cho cơ thể.

(nước trắng là tốt nhất)

Trang 48

pH máu ở người bình thường rất hằng định,

pH = 7,35 – 7,45 và dao động trong phạm

vi rất hẹp nhằm bảo đảm các phản ứng sinh hoá trong cơ thể thực hiện được

CÂN BẰNG pH NỘI MÔI

Trang 49

Trong các dịch sinh học, pH < 7,4

được định nghĩa là nhiễm toan và pH

>7,4 được coi như là nhiễm kiềm Và khi pH máu >7,8 hoặc <7 thì sự sống khó tồn tại

Trang 50

Chất hòa tan trong máu, bạch huyết và nước mô sẽ làm biến đổi áp suất thẩm thấu và độ pH của nội môi nên gan và thận có vai trò rất quan trọng trong

việc điều chỉnh áp suất thẩm thấu và

độ pH

Trang 51

Vì sao giữ cân bằng pH nội môi là mặt tối quan trọng của cân bằng nội môi?

pH vượt giới hạn gây rối loạn hoạt động

sinh lý của tế bào vì sự chuyển hoá nội bào phụ thuộc vào hoạt động của các enzim,

mà enzim lại rất nhạy cảm với sự thay đổi

pH Chỉ một biến động nhỏ của pH ra

khỏi mức bình thường cũng có thể gây rối loạn chuyển hoá

Vì vậy, giữ cân bằng pH nội môi là mặt tối quan trọng của cân bằng nội môi

Trang 52

Tham gia điều hoà pH của môi trường có:

cơ quan hô hấp

hệ bài tiết nước tiểu

hệ đệm

Trang 53

Có 3 hệ đệm chủ yếu:

Trang 54

Hệ đệm mạnh nhất trong cân bằng pH nội mơi là:

A- Hệ đệm bicacbonat

C- Hệ đệm phôtphat

B- Hệ đệm prôtêinat

Trang 55

Một số tình trạng rối loạn sự cân bằng độ pH

trong cơ thể (nhiễm axit):

- Chứng tăng ure-huyết do thận bị hỏng hoặc

làm việc kém

- Tích luỹ axit lactic trong cơ thể do tập thể dục quá mức hoặc do bệnh tật gây ra

-Bệnh tiểu đường axit xeton (sản sinh quá

nhiều hợp chất axit xeton do không cung cấp

đủ lượng đường glucose trong máu hoặc mỡ

dự trữ năng lượng gây nên thiếu insulin)

Trang 56

Ngoài nhiễm axit còn có tình trạng nhiễm kiềm trong trao đổi chất do:

- Do nhiễm axit cacbonat trong cơ thể

- Giảm độ axit xuống quá mức

- Mất nước do bị u bướu hoặc lạm dụng thuốc lợi tiểu

- Thiếu hụt kali

Trang 57

độ pH chỉ được xác định rõ ràng khi cơ thể

đã trao đổi chất xong những thức ăn đó

Thức ăn chứa axit (bổ sung cho

cơ thể)

Trang 58

Hầu hết hoa quả, rau xanh, sữa và một số sản phẩm loại hạt có chứa kiềm vàsẽ làm độ pH của cơ thể

thiên về kiềm Như quả hạnh, mơ khô, đậu lima,

quả chà là, sung, ôliu, đậu Hà Lan, nho khô, cải

xoong…

Thức ăn trung tính là bơ, kẹo, cà phê, chất béo,

dầu, mỡ lợn, mật ong, đường, bột sắn, trà…

Bạn có biết

Trang 59

Còn thịt, cá, chim, pho mát, trứng, ngũ cốc và một số sản phẩm loại hạt khác lại chứa nhiều axit hơn Ngoài ra còn có những sản phẩm như bánh mỳ (đặc biệt loại làm hoàn toàn bằng lúa mỳ), ngô, bánh quy, đậu lăng,bánh ngọt, lạc,

mận, quả óc chó…

Bạn có biết

Trang 60

CƠ CHẾ ĐẢM BẢO CÂN BẰNG NHIỆT

Người ta chia thân nhiệt ra làm 2 loại:

Trang 61

 Thân nhiệt trung tâm: Đó là nhiệt độ ở

các phần sâu trong cơ thể như gan, não,

các tạng…

Người ta gọi thân nhiệt trung tâm là nhiệt độ phần lõi cơ thể Nhiệt độ ở đó rất ổn định

quanh trị số 37oC Thân nhiệt trung tâm

thường được đo ở 3 vị trí là trực tràng, miệng và nách

Trang 62

Nhiệt độ ở trực tràng hằng định nhất, trong

điều kiện cơ sở nó chỉ dao động trong khoảng 36,3–37,1 o C.

Nhiệt độ ở nách thấp hơn ở trực tràng 0,5–1oC, dao động nhiều hơn nữa nhưng cũng tiện đo

nhất, thường được dùng theo dõi thân nhiệt

bình thường.

Nhiệt độ ở miệng thấp hơn trực tràng 0,2–

0,5 o C và dao động nhiều hơn, nhưng dễ đo hơn nên thường được dùng để theo dõi tình trạng

bệnh

Trang 63

Thân nhiệt ngoại vi: Đó là nhiệt độ ở da hay còn gọi là nhiệt độ phần vỏ cơ thể Nó luôn luôn

biến động theo nhiệt độ môi trường và thấp

hơn thân nhiệt trung tâm Thân nhiệt ngoại vi cũng thay đổi theo các vị trí đo: Ở trán vào

khoảng 33,5 o C, ở lòng bàn tay khoảng 32 o C,

còn ở mu bàn chân chỉ còn khoảng 28 o C.

Trang 64

Thân nhiệt ngoại vi ở lòng bàn tay vào khoảng:

A- 38oC

B- 37oC

C- 32oC

B- 28oC

Trang 65

Các yếu tố ảnh hưởng lên thân nhiệt

Vân cơ cũng làm tăng thân nhiệt, cường độ vận cơ càng lớn thì thân nhiệt càng cao.

Trong nửa sau chu kì kinh nuyệt, thân nhiệt tăng lên 0,3 – 0,5oC và trong tháng cuối của thời kì có thai, thân nhiệt có thể tăng thêm 0,5 – 0,8oC

Nhịp ngày đêm: thân nhiệt thấp nhất vào

lúc 1 đến 4 giờ sáng và cao nhất vào lúc 14

đến 17 giờ.

Tuổi càng cao thì thân nhiệt càng giảm, tuy nhiên càng về sau thì mức độ giảm càng ít hơn.

Trang 66

Thụ quan

Lông

D.tkinh M.máu

T.sừng T.tbsống

L.mỡ T.M hôi T.nhờn

Cơ co dãn

Trang 67

Tuyến nhờn

Cơ Co Chân lông

Lông, Bao lông

Tuyến Mồ hôi

Dây Thần kinh

Mạch máu

Tầng

Tb sống

Trang 68

Một số phương pháp điều nhiệt:

Cải tạo vi khí hậu: Xây dưng nhà để ở và làm việc Mùa hè, tăng lưu lượng không khí trong nhà (mở cửa, dùng quạt), đội nón mũ khi ra đường, trồng cây lấy bóng mát,…Mùa đông, đóng kín cửa, dùng lò sưởi.

Chọn quần áo thích hợp

Trang 69

Rèn luyện để quen chịu nóng hoặc chịu lạnh là một biện pháp chủ động mang lại hiệu quả rất lớn.

Chọn chế độ ăn thích hợp: chế độ ăn mùa hè nên ít năng lượng (ít lipid) với

các thức ăn “mát”, “giải nhiệt” Chế

độ ăn mùa đông thì ngược lại.

Trang 70

Mất nước, thiếu nước, ăn uống nhiều chất cay hoặc áp lực công việc, khiến cơ thể sinh "nội

nhiệt" Căn bệnh này có thể được giải tỏa nhanh bằng những loại hoa cỏ vốn có sẵn trong cuộc sống

Hạ nhiệt cơ thể bằng thảo dược

Bạn có tin không?

Trang 71

1) Những trường hợp cơ thể nóng gan mật gây nhức đầu, kiết lỵ, mắt đỏ sưng đau, cao huyết

áp, vàng da, viêm họng người bệnh có thể

dùng một trong những loại thảo dược như rau

má, rau đắng, atisô, nhân trần, dành dành (chi tử), cúc hoa, kim ngân hoa, bố tra diệp, hạ khô thảo, sương sâm để chữa

Bạn có

tin

không?

Trang 72

2)Với bệnh bứt rứt, mất ngủ, mỡ trong máu tăng, khó tiểu, tiêu đàm, sát trùng có thể dùng các loại thảo mộc như: lá sen, lạc tiên (nhãn lồng), hoa sứ

đỏ, trúc diệp, đỗ xanh, hoa thiên lý, hoa dâm bụt, giúp nhanh chóng hạ hỏa

Ngoài ra, các loại trái cây như dừa, dưa hấu, thanh long, mủ trôm, hạt é cũng dùng rất tốt để làm mát

cơ thể, định tâm thần

Bạn có tin không?

Trang 73

3) Đối với những người bị nóng nhiệt gây

cảm, sưng hầu họng, thai phụ nôn ọe, nên

dùng rau diếp cá, mía lau, đậu ván trắng và sắn dây

Riêng bệnh nhân mắc sỏi niệu, thận suy,

viêm thận, thì mã đề, bí đao, đậu đen và bông súng là những loại thảo dược rất có ích

Bạn có

tin

không?

Trang 74

2.Khi lao động nhiều, CO2 thải ra nhiều thì hiện tượng gì xảy ra

Trang 75

Khi cơ thể vận động nhiều thì các cơ quan trong

cơ thể cần nhiều O 2 hơn vì thế máu sẽ được

vận chuyển nhiều hơn để cung cấp, đồng thời nồng độ CO 2 tăng không thải kịp ra môi

trường ngoài nên tích tụ nhiều trong cơ thể

Trang 76

Sau khi thực hiện chu trình Crep, nếu lượng

lượng O2 quá ít, CO2 quá nhìu dẫn đến quá

trình hô hấp kị khí tạo ra sản phẩm là axit lactic (đầu độc cơ-với lượng lớn có khả năng gây viêm cơ, )gây mất cân bằng acit-bazo nội môi

=>gây cảm giác mỏi mệt sau 1 thời gian lao động nặng nhọc + huyết áp tăng + phổi hoạt động gấp

và nhiều hơn, khiến chúng ta thở gấp

Trang 77

3 Ai cũng biết không có máu thì làm sao sống được.

Nhưng có khi nào máu lại giết chết người

không?

Có khi nào rút hết máu ra thì người mới sống được không?

KHÓ ZẬY TA!!!

Trang 78

Chất kịch độc mà chúng ta đang nói đến có trong máu đó là OXI - O2

Chết ở đây nghĩa là đã ngưng thở thôi còn tim vẫn đập, nghĩa là máu vẫn được chuyền đi khắp cơ thể.

Tế bào muốn sống được thì đương nhiên rất cần đến O2 Và lúc này máu vẫn liên tục chuyền O2

và các chất hữu cơ khác cho tế bào

Ngày đăng: 15/07/2014, 12:01

Xem thêm

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN