Xét 1 vật rắn chỉ chuyển động quay quanh trục Oz ,có đặc điểm sau: đường tròn nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay, có bán kính bằng khoảng cách từ điểm đó đến trục quay, tâm nằm
Trang 1BÀI GIẢNG
VẬT LÝ 12 NC
Trường THPT Thủ Khoa Nghĩa
GV : Trần Thiên Tước
Trang 2BÀI : 1 CHƯƠNG I : ĐỘNG LỰC HỌC
VẬT RẮN
Trang 31 ) Tọa độ góc :
Xét 1 vật rắn chỉ chuyển động quay quanh trục Oz ,có đặc điểm sau:
đường tròn nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay, có bán kính bằng khoảng cách từ điểm đó đến trục quay, tâm nằm trên trục quay.
được cùng một góc trong cùng một khoảng thời gian
Trang 4 Vị trí của vật tại mỗi thời điểm xác định bằng tọa độ góc ϕ xác định bởi mặt
phẳng động P gắn với vật
và mặt phẳng cố định Po Đơn vị của tọa độ góc là radian (rad)
Chú ý: ta chỉ xét vật quay theo một chiều, chọn chiều dương là chiều quay của
vật, khi đó ϕ>0
1 ) Tọa độ góc :
Trang 52) Tốc độ góc:
Xét vật rắn chuyển động quay:
Tại thời điểm t, tọa độ góc của vật là
ϕ
Tại thời điểm t+∆t, tọa độ góc là
ϕ+∆ϕ Như thế, trong thời gian ∆t, vật quay góc
∆ϕ
a )Tốc độ góc trung bình: tb
t
ϕ
ω = ∆
∆
Trang 62) Tốc độ góc:
b )Tốc độ góc tức thời:
0
t dt
ϕ
ω
∆ →
∆
∆
hay : ω = ϕ ’(t)
Tốc độ góc tức thời (tốc độ góc) là đại lượng
đặc trưng cho mức độ nhanh, chậm của
chuyển động quay của vật rắn quanh một
trục tại thời điểm t và được xác định bằng
đạo hàm của tọa độ góc theo thời gian.
Đơn vị : rad/s
Trang 73 )Gia tốc góc:
Xét vật chuyển động quay:
Tại thời điểm t, vật có tốc độ góc ω
Tại thời điểm t+∆t, vật có tốc độ góc ω+∆t Như thế, sau thời gian t, tốc độ góc biến thiên một lượng ∆ω
a ) Gia tốc góc trung bình:
tb
t
ω
γ = ∆
∆
b ) Gia tốc góc tức thời:
0
lim
t
d
γ
∆ →
∆
∆ hay : γ ω = '( ) t
Trang 83 )Gia tốc góc:
Gia tốc góc tức thời (gia tốc góc) của vật rắn chuyển động quay quanh một trục ở thời điểm t là đại lượng đặc trưng cho
sự biến thiên của tốc độ góc ở thời điểm
đó và được xác định bằng đạo hàm của tốc độ góc theo thời gian
Đơn vị: rad/s2
Trang 94 ) Các phương trình động học
của chuyển động quay:
a ) Chuyển động quay đều:
Tốc độ quay: ω = const
Phương trình chuyển động: ϕ = ϕo+ωt Trong đó: ϕo là tốc độ góc ban đầu khi t =0
b ) Chuyển động quay biến đổi đều:
Gia tốc góc: γ = const
Trang 104 ) Các phương trình động
học của chuyển động quay:
Các phương trình chuyển động quay biến đổi:
PT tốc độ quay: ω = ωo + γ t
PT tọa độ góc : ϕ = ϕo + ωo.t + 12 γt2
Công thức liên hệ tọa độ góc và tốc độ góc :
ω ω − = γ ϕ ϕ −
Chú ý : với quy ước chọn chiều quay là chiều dương,
ϕ > 0 , ω > 0 :
Chuyển động quay là nhanh dần: γ > 0.
Chuyển động quay là chậm dần: γ < 0.
Trang 115 ) Vận tốc và gia tốc của
các điểm trên vật quay:
Nếu vật rắn quay đều: mỗi điểm trên vật
có gia tốc hướng tâm độ lớn xác định :
2
2
n
v
r ω
Nếu vật rắn quay không đều: vectơ gia tốc của mỗi điểm có hai thành phần:
+Gia tốc hướng tâm : đặc trưng cho sự thay đổi về hướng của vận tốc.
( arn )
Trang 125 ) Vận tốc và gia tốc của các điểm trên vật quay :
Gia tốc tiếp tuyến : Đặc trưng cho sự thay đổi về độ lớn của vận tốc ( art )
Gia tốc của vật rắn :
( )
dv
Độ lớn : a = an2 + at2
Trang 13BÀI TẬP VỀ NHÀ :
1=> 8 trang 9 sgk