1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Hướng dẫn cho người học

92 296 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng Dẫn Cho Người Học
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Huế
Thể loại Hướng dẫn
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 1,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn cho người học

Trang 1

TC.6 Người học (bao gồm 9 tiêu chí)

 Trường đại học có những biện pháp cụ thể để làm tốt công tác đối với người học, nhằm đảm bảo quyền, thúc đẩy, tạo điều kiện cho người học tu dưỡng, rèn luyện và đạt kết quả cao nhất trong học tập.

 Người tốt nghiệp có năng lực đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động.

Trang 2

Tiêu chí 6.1 Người học được hướng dẫn đầy đủ về chương trình giáo dục, kiểm tra đánh giá và các quy định trong quy chế đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Mức 1: Người học được cung cấp các văn bản

hướng dẫn về mục tiêu đào tạo, chương trình

đào tạo, điều kiện tốt nghiệp, điều kiện dự thi kết

thúc từng học phần hoặc môn học và các văn

Các hình thức tuyên truyền phổ biến qui chế đào

tạo và hướng dẫn thực hiện

Các tài liệu khác (liệt kê):

……….

1.Người học được hướng dẫn đầy đủ về chương trình giáo dục, kiểm tra đánh giá và các quy định trong quy chế đào tạo của Bộ Giáo dục

và Đào tạo.

Trang 3

Tiêu chí 6.1 Mức 2: Người học hiểu rõ về mục tiêu đào tạo, chương trình

đào tạo và các yêu cầu kiểm tra đánh giá, thực hiện tốt qui chế đào tạo.

Người học đều có tài liệu về:

Mục tiêu đào tạo

Chương trình đào tạo

Chương trình chi tiết từng môn học

Văn bản hướng dẫn thực hiện qui chế đào tạo của Bộ GD và ĐT

Website công bố tài liệu hướng dẫn về mục tiêu chương trình và

các yêu cầu kiểm tra đánh giá trong khoá học nói chung, từng môn

học nói riêng

Các yêu cầu chung về kiểm tra đánh giá

Quy định riêng của từng môn học về kiểm tra đánh giá

Tỷ lệ người học vi phạm quy chế đào tạo (nghỉ học quá quy định,

phạm quy thi/kiểm tra )

Các hình thức phổ biến và cung cấp tài liệu liên quan

Trang 4

Đánh giá ngoài

•Sinh viên có được cung

cấp đầy đủ thông tin để

hiểu rõ về nội dung và

mục tiêu của khóa học và

những tiêu chuẩn để tốt

nghiệp?

•Sinh viên có được cung

cấp đầy đủ thông tin về

những bài kiểm tra hay

Quy chế về đào tạo tín chỉ Tuần sinh hoạt công dân

Người học đều có tài liệu về:

Quy định chức năng, nhiệm vụ của trường ĐHSP Huế

Khung chương trình đào tạo chi tiết

Chương trình đào tạo chi tiết khoa/bộ môn

Hướng dẫn thực hiện quy chế 04 số 772/GV-CTSV

Báo cáo tổng kết năm học.

Kế hoạch thời gian năm học

Quy định về việc làm bài tập lớn, niên luận, khóa luận

Quy định về kiến tập, TTSP

Tỉ lệ người học vi phạm quy chế trung bình: 5/4725

Trang 5

Tiêu chí 6.2 Người học được đảm bảo các chế độ chính sách xã hội và được chăm sóc sức khoẻ theo qui định y tế học đường, được tạo điều kiện hoạt động, tập luyện văn nghệ, thể dục thể thao, được đảm bảo an toàn trong khuôn viên nhà trường.

Mức 1: Người học được phổ biến kịp thời các chế độ

chính sách xã hội Nhà trường có biện pháp để đảm bảo

các chế độ, chính sách xã hội, chăm sóc sức khoẻ, tập

luyện văn nghệ, thể dục thể thao, đảm bảo an toàn trong

trường đại học.

Văn bản về CSXH liên quan đến người học phổ biến đầu

khoá học

Cập nhật chính sách và phổ biến cho người học

Danh sách người học hưởng chế độ CSXH được công bố

công khai

Văn bản về chủ trương, quy định và nhân sự chịu trách

nhiệm triển khai thực hiện chế độ, chính sách XH

Kế hoạch và báo cáo thực hiện quy định chăm sóc sức khoẻ

cho người học

Báo cáo về hoạt động văn nghệ, thể dục thể thao

Có các chương trình văn nghệ, thể dục thể thao

Số lượng các cuộc thi văn nghệ

2 Người học được đảm bảo chế độ chính sách xã hội, được khám sức khoẻ theo quy định y tế học đường; được tạo điều kiện hoạt động, tập luyện văn nghệ, thể dục thể thao và được đảm bảo

an toàn trong

Trang 6

 Thống kê theo các mức độ khen thưởng về công tác thực hiện chính sách

xã hội cho người học

 Thống kê theo các mức độ khen thưởng về phong trào văn nghệ, thể dục thể thao

 Văn bản nội qui, qui chế về an toàn trong phòng thí nghiệm và trong ký túc xá

 Các giải thưởng văn nghệ các cấp

 Giải thưởng thể dục thể thao

 Số vụ việc mất trật tự, không an toàn trong trường hàng năm

 Định kỳ thu thập ý kiến đánh giá của người học về các hoạt động trên (Phiếu thăm dò ý kiến, báo cáo tổng hợp ý kiến)

 Phỏng vấn người học

 Các tài liệu khác (liệt kê): ………

Trang 8

Tiêu chí 6.3 Công tác rèn luyện chính trị tư tưởng, đạo đức và lối sống cho người học

Mức 1: Có qui chế rèn luyện đối với người

học, có báo chí, tài liệu phục vụ công tác giáo

dục, chính trị, tư tưởng, đạo đức và lối sống để

đáp ứng nhu cầu tìm hiểu và rèn luyện của người

học.

 Văn bản về quy chế rèn luyện đối với người học

 Phổ biến quy chế rèn luyện cho người học từ đầu

khóa học

 Có báo chí/tài liệu thường xuyên phục vụ nhu

cầu rèn luyện của người học.

 Văn bản kế hoạch và báo cáo sơ kết/tổng kết

hàng năm về công tác học sinh - sinh viên:

 Có các hình thức phổ biến tuyền truyền tới nguời

học chính sách của Đảng và Nhà nước;

 Có các hoạt động tuyên truyền lối sống văn

minh, phòng chống ma tuý, tội phạm, HIV cho

người học

 Phỏng vấn cán bộ đào tạo, cán bộ Phòng/Ban

công tác HSSV và người học.

1.Công tác rèn luyện chính trị, tư tưởng, đạo đức lối sống cho người học thực hiện có hiệu quả.

Trang 9

Tiêu chí 6.3 Mức 2: Định kì tổ chức các buổi nói chuyện ngoại khoá về tình hình thời sự, kinh tế, chính trị, xã hội ở trong nước và trên thế giới cho người học Có các biện pháp để khuyến khích người học tích cực tham gia các hoạt động rèn luyện chính trị, tư tưởng, đạo đức và lối sống.

 Văn bản kế hoạch/quy định về tổ chức ngoại khoá về thời sự, kinh tế, chính trị và xã hội trong nước và thế giới cho người học

 Số buổi tổ chức nói chuyện ngoại khoá trong 1 năm

 Tỷ lệ người học tham gia các phong trào tìm hiểu học tập chính trị tư tưởng

 Các phong trào khuyến khích người học tìm hiểu học tập về chính trị, tư tưởng

 Các phong trào hoạt động công ích xã hội

 Tỷ lệ người học tham gia các phong trào hoạt đông xã hội

 Các giải thưởng/giấy khen về tham gia các phong trào trên

 Phỏng vấn cán bộ Phòng/ban công tác HSSV và người học

Trang 10

10

Trang 11

Tiêu chí 6.4 Công tác Đảng, đoàn thể đối với người học

Mức 1 Nhà trường chú trọng việc người

học tham gia sinh hoạt trong các đoàn thể

và phấn đấu vào Đảng.

 Nhà trường có tổ chức chuyên trách về Đoàn thanh

niên

 Văn bản các kế hoạch hành động của BCH Đoàn

thanh niên trường

 Kế hoạch triển khai hoạt động Đoàn trong các khoa

của trường

 Có tổ chức và hoạt động của Hội sinh viên trong

trường

 Nhà trường có phân bổ kinh phí cho các hoạt động

của Đoàn thanh niên và Hội sinh viên

 Văn bản về sự phối kết hợp giữa Đảng bộ trường và

chính quyền chỉ đạo các hoạt động của Đoàn thanh

niên trong trường

 Văn bản kế hoạch Đảng uỷ trường tổ chức sinh hoạt

chính trị tư tưởng và các sinh hoạt tuyên truyền giác

ngộ cho người học vào Đảng

 Danh sách người học tham gia lớp cảm tình Đảng.

4 Công tác Đảng, đoàn thể có tác dụng tốt trong việc rèn luyện chính trị, tư tưởng, đạo đức và lối sống cho người học.

Trang 12

Tiêu chí 6.4 Mức 2: Công tác Đảng, đoàn thể trong trường

đại học có tác dụng tốt đối với việc rèn luyện chính trị tư tưởng, đạo đức và lối sống của người học Có người học được kết nạp vào Đảng trong quá trình học tập ở trường đại học.

 Tỷ lệ ngưòi học là đoàn viên thanh niên được khen thưởng trong các phong trào rèn luyện tư tưởng/đạo đức và lối sống

 Tỷ lệ người học mắc các sai phạm về lối sống bị phê bình/khiển trách

 Tỷ lệ người học vi phạm quy chế rèn luyện tư tưởng và đạo đức

 Tỷ lệ ngưòi học xếp loại đạo đức cuối năm đạt loại tốt, khá và trung bình

 Tỷ lệ người học được tham gia lớp cảm tình Đảng

 Tỷ lệ người học được kết nạp vào Đảng

 Phỏng vấn cán bộ Đoàn, Đảng và người học

 Các tài liệu khác (liệt kê):……….

Trang 13

Những câu hỏi mẫu

•Sinh viên và nhân

viên đánh giá hiệu

quả của hoat động ấy

như thế nào?

Nguồn: Có thể tìm

thấy thông tin trong tài

liệu của các khoa và

câu trả lời cho tiêu chí

2.5

TC6.4.M1.01 NQ quyết chuyên đề về phát triển

Đảng trong SV

TC6.4.M1.02 Kế hoạch triển khai công tác đoàn về

các LCĐ khoa/bộ môn, Hướng dẫn tổng kết năm học của Đoàn

TC6.4.M1.03 Phân bổ kinh phí hỗ trợ các hoạt

động đoàn thể năm 2004, 2005, 2006

TC6.4.M1.04 Hồ sơ tổ chức lớp bồi dưỡng nhận

thức về Đảng; Danh sách học viên lớp bồi dưỡng nhận thức về Đảng

Tiêu chí 6.4 Công tác Đảng, đoàn thể đối với người học

Trang 14

Tiêu chí 6.5 Có các biện pháp cụ thể để hỗ trợ việc học

tập và sinh hoạt của người học.

Mức 1: Có các cơ sở hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao; cung

cấp các dịch vụ hoặc giúp người học tiếp cận đến các dịch vụ hỗ trợ về nhà

ở, phương tiện sinh hoạt và các hoạt động ngoại khoá khác.

Có cơ sở hoạt động văn hoá nghệ thuật do trường tổ chức trong khuôn viên

của trường cho người học

Có sân chơi/khu chơi thể dục thể thao do trường tổ chức trong khuôn viên

của trường cho người học

Chính quyền phối hợp với Đoàn thanh niên có hoạt động hỗ trợ tìm kiếm

nơi ở cho người học

Nhà trường có dịch vụ cho người học mượn hoặc thuê mướn các dụng cụ

sinh hoạt với chi phí phù hợp điều kiện kinh tế của người học

Nhà trường có các hoạt động hỗ trợ tổ chức nhà ăn cantin, tín dụng cho

người học

Có tổ chức các hoạt động ngoại khoá tại trường

Có tổ chức các hoạt động ngoại khoá đi xa

Trang 15

Tiêu chí 6.5 Mức 2: Các hoạt động dịch vụ hỗ trợ có tác

dụng tích cực và hữu ích đối với người học.

 Tỷ lệ hoạt động ngoại khoá cho người học hàng năm

 Ngưòi học được miễn phí khi tham gia hoạt động văn nghệ tại cơ

 Phỏng vấn người học, cán bộ Phòng/Ban công tác HSSV

 Các tài liệu khác (liệt kê):……….

Trang 16

ĐÁNH GIÁ NGOÀI

Sinh viên học ở đâu? Có

không gian thoải mái trong

trường không?

• Thời gian học thư viện có

thích hợp không?

• Có dấu hiệu nào cho thấy

sinh viên học dựa trên các

chuẩn mực cơ bản không?

• Xem thêm câu trả lời cho

Tiêu chí 6.2

Nguồn: Có thể tìm thấy

thông tin trong các tài liệu

nội bộ của trường liên quan

đến cơ sở vật chất Trong

chuyến khảo sát có thể thực

hiện phỏng vấn với sinh viên,

nhân viên quản lý sinh viên,

Văn bản về các hoạt động ngoại khóa

Phân bổ kinh phí hoạt động văn thể

Kế hoạch mở cửa thư viện ngoài giờ phục

vụ SV

Văn bản về phục vụ mua vé tàu xe cho SV

Văn bản đối thoại lãnh đạo Trường và sinh viên

Tiêu chí 6.5 Có các biện pháp cụ thể để hỗ trợ việc học

tập và sinh hoạt của người học.

Trang 17

Tiêu chí 6.6 Người học có hiểu biết và tôn trọng luật pháp; hiểu biết

chính sách, chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước.

Mức 1: Người học có hiểu biết về luật

pháp, nắm vững và có ý thức chấp hành các chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước.

 Tỷ lệ người học vi phạm quy định về luật pháp (luật giao thông, luật hôn nhân, luật bản quyền, luật sở hữu tài sản …)

 Tỷ lệ tham gia các phong trào tìm hiểu về pháp luật

 Tỷ lệ tham gia các phong trào tìm hiểu đưòng lối chủ trương chính sách của

6 Thường xuyên tuyên truyền, giáo dục đạo đức, lối sống lành mạnh, tinh thần trách nhiệm, tôn trọng luật pháp, chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước

và các nội quy của nhà trường cho người học.

Trang 18

Tiêu chí 6.6 Mức 2: Nghiêm chỉnh và gương mẫu chấp hành pháp

luật, chính sách, chủ trương của Đảng và Nhà nước.

 Thống kê các giải thưởng về các phong trào trên

 Thông kê hàng năm xác định nguyên nhân và có biện pháp ngăn ngừa người học vi phạm pháp luật

 Thống kê hàng năm xác định nguyên nhân và có biện pháp

ngăn ngừa người học vi phạm chính sách, chủ trương của Đảng

và Nhà nước

 Thông kê việc tuyên dương/khen thưỏng những người học

gương mẫu chấp hành chính sách của Đảng và Nhà nước

 Phỏng vấn người học, cán bộ đào tạo, cán bộ Đoàn, Phòng/Ban HSSV

 Tỷ lệ vi phạm quy chế học tập thi cử, công tác tình nguyện.

 Các tài liệu khác (liệt kê):……….

Trang 19

Sinh viên được cung cấp thông

tin về các quy tắc và điều lệ

như thế nào?

Các phương pháp này có hiệu

quả không? Có thống kê nào

về các hành vi vi phạm pháp

luật không? Cho ví dụ?

Nguồn: Có thể tìm thấy thông tin

này trong các tài liệu ở trường

hoặc trong các sách hướng dẫn

sinh viên Trong chuyến khảo sát

Thống kê tình hình SV vi phạm pháp luật

Các cuộc thi tìm hiểu về: Luật hình sự, Luật an toàn giao thông đường bộ, Luật giáo dục; các hội thi PCMT & TNXH, SKSS vị thành niên & phòng chống HIV/AIDS

Thông báo kỷ luật SV vi phạm pháp luật

Tổ chức cho SV nghe thời sự

Thống kê các giải thưởng trong các cuộc thi trên và quyết định

Tiêu chí 6.6 Người học có hiểu biết và tôn trọng luật pháp; hiểu biết chính sách, chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà

nước.

Trang 20

Tiêu chí 6.8 (cũ) Trường có các hoạt động hỗ trợ nhằm tăng tỷ lệ người

tốt nghiệp có việc làm phù hợp với ngành nghề đào tạo.

6.7 (mới) 7 Có các hoạt động hỗ trợ hiệu quả nhằm tăng tỷ lệ người tốt nghiệp có việc làm phù hợp với ngành nghề đào tạo

Mức 1: Có bộ phận hoạt động tư vấn hướng nghiệp; có

biện pháp cụ thể giúp đỡ người học có hoàn cảnh khó

Trang 21

Mức 2: Có mối quan hệ với các doanh nghiệp và các nhà tuyển dụng để hỗ trợ người học tiếp cận với nghề

nghiệp tương lai.

 Báo cáo hàng năm về các hoạt động liên kết với các doanh nghiệp/nhà tuyển dụng để cập nhật kiến thức và kỹ năng

nghiệp vụ chuyên ngành vào chương trình đào tạo những năm cuối khoá

 Báo cáo hàng năm về số lượng sinh viên được thực hành thực

tế, nghiên cứu ứng dụng tại cơ sở doanh nghiệp/cơ quan /

nhà tuyển dụng

 Số sinh viên được tuyển dụng hàng năm thông qua các quan

hệ này

Trang 22

Tiêu chí 6.7: Trường có các hoạt động hỗ trợ nhằm tăng tỷ lệ

người tốt nghiệp có việc làm phù hợp với ngành nghề đào tạo.

Những câu hỏi mẫu cần trả lời

ngắn gọn trong báo cáo

Một lần nữa, có văn phòng tư vấn

nghề nghiệp tại trường để trợ giúp

các sinh viên tìm việc không?

Đây có phải là dịch vụ thường

xuyên hay đặc biệt và nó có hiệu

quả không?

Nhà trương có giữ liên lạc với các

nhà tuyển dụng hay các doanh

nghiệp không?

Nguồn: : Trong chuyến khảo sát có

thể thực hiện phỏng vấn với sinh

viên, nhân viên quản lý sinh viên,

Trường tạo được mối quan hệ rất chặt chẽ với các sở GD-ĐT để sinh viên tiếp cận tốt với nhà tuyển dụng tương lai

Trường tạo được mối quan hệ rất chặt chẽ với các sở GD-ĐT để sinh viên tiếp cận tốt với nhà tuyển dụng tương lai

Coi trọng công tác kiến tập, thực tập sư phạm

Các đoàn sinh viên đi tham quan thực tế, thực địa đã tạo được nhiều mối quan hệ giúp ích rất nhiều cho sinh viên sau tốt nghiệp trong quá trình tìm kiếm việc làm từ các yêu cầu tuyển dụng

Trường thực hành SP Hai Bà Trưng

Trang 23

Tiêu chí 6.9 Tỉ lệ người học có việc làm sau khi tốt nghiệp (TC 6 8 mới) 8 Người học có khả năng tìm việc làm và tự tạo việc làm sau khi tốt nghiệp Trong năm đầu sau khi tốt nghiệp, trên 50% người tốt nghiệp tìm được việc làm đúng ngành được đào tạo

Mức 1: Trong vòng 1 năm sau khi tốt nghiệp, 60-70%

người học có việc làm liên quan đến lĩnh vực được đào

Trang 24

Tiêu chí 6.8 Mức 2: Trong vòng 1 năm sau khi tốt nghiệp, trên 70% người học có việc làm liên quan đến lĩnh vực được đào tạo hoặc có khả năng tạo việc làm cho mình và cho người khác

70% người tốt nghiệp có

việc làm liên quan đến

chuyên môn đào tạo

Tỷ lệ người tốt nghiệp tự

tạo việc làm cho mình

Tỷ lệ người tốt nghiệp tạo

được việc làm cho người

Nguồn: Có thể tìm thấy thông tin trong nguồn thông tin công việc trong nội bộ kết hợp với thông tin về các sinh viên tốt nghiệp với các ngành học này lấy 1

ví dụ về 2 môn học nếu không có trong

dữ liệu của toàn trường

Trong chuyến khảo sát có thể thực hiện phỏng vấn với sinh viên, sinh viên tốt nghiệp, người sử dụng lao động (xem tiêu chí 6.1)

Trang 25

TC 6.9 Người học được tham gia đánh giá chất lượng giảng dạy của giảng viên khi kết thúc môn học, được tham gia đánh giá chất lượng đào tạo của trường đại học trước khi tốt nghiệp.

Giống như TC 5.8 cũ

Đánh giá môn học của SV đang học

Đánh giá khóa học của SV sắp tốt nghiệp

Minh chứng:

+ Bộ phiếu điều tra

+ Phầm mềm xử lý

+ Báo cáo kết quả

+ Hồ sơ về kế hoạch triển khai

Trang 26

Tiêu chí

5.8 Nhà trường có kế hoạch và phương pháp đánh giá hợp lí các hoạt động giảng dạy của giảng

viên; chú trọng việc triển khai đổi mới phương pháp giảng dạy, phương pháp đánh giá kết quả học tập của người học.

26

Mức 1: Có kế hoạch và phương pháp đánh giá hoạt động giảng dạy của giảng viên, trong đó trọng tâm là đổi mới phương pháp giảng dạy, phương pháp đánh giá kết quả học tập của người học.

Mức 2: Triển khai đánh giá có hiệu quả, tác động tích

cực đến chất lượng giảng dạy.

Trang 27

Nhà trường có áp dụng quá trình đánh giá chất lượng giảng dạy nào

không?

Nhà trường có khuyến khích giáo viên cải tiến phương pháp giảng dạy kể

cả việc hỗ trợ họ về công nghệ giáo dục?

Có phải việc đánh giá sinh viên là phương pháp hữu hiện đánh giá kết quả học tập của sinh viên?

Sinh viên có nghĩ rằng họ có nhiều cơ hội để đánh giá việc

giảng dạy của giáo viên?

Nếu tiến hành đánh giá công tác giảng dạy, nhà trường có hỗ trợ giáo viên nâng cao phương pháp giảng dạy nếu cần thiết?

Nguồn:

tài liệu nội bộ của trường liên quan đến việc đánh giá năng lực của

đội ngũ giáo viên;

lấy mẫu của hai hay ba khoa/ chương trình áp dụng quy trình của

trường và trong kết quả của sinh viên

Trang 28

Tiêu chí 7.1 Xây dựng và triển khai kế hoạch hoạt động khoa học và công nghệ theo hướng dẫn của các cấp quản lí KH&CN và tự chủ về hoạt động KH&CN của nhà trường.

7.1 Xây dựng và triển khai kế hoạch hoạt động khoa học, công nghệ phù hợp với sứ mạng nghiên cứu và phát triển của trường đại học

Mức 1: Có kế hoạch hoạt động KH &CN theo hướng dẫn

Trang 29

Tiêu chí 7.1 Mức 2: Triển khai kế hoạch hoạt động

KH&CN chủ động và có hiệu quả.???

Hệ thống văn bản quy định về quy trình thực hiện NCKH

Văn bản quy định các tiêu chuẩn xét duyệt / nghiệm thu đề tài/dự án NCKH

Tỷ lệ kinh phí (ngân sách và tự có) dành cho nghiên cứu khoa học hàng năm trên đầu giảng viên

Thống kê hàng năm các đề tài đăng ký mới

Thống kê hàng năm các hội thảo khoa học thực hiện đề tài

Tỷ lệ các đề tài/dự án hoàn thành đúng hạn

Văn bản của Hội đồng nghiệm thu các đề tài/dự án

Trang 30

Mức 1: Có kế hoạch hoạt động KH &CN theo hướng dẫn của các cấp quản lí

Mức 2: Triển khai kế hoạch hoạt động KH&CN chủ động và có

hiệu quả.

Câu hỏi:

Nhà trường có kế hoạch hoạt động NCKH và công nghệ?

Kế hoạch đó có được thực hiện hay không?

Nguồn:

kế họach nghiên cứu khoa học và công nghệ cộng với ngân sách

và kế họach thực hiện

Trao đổi với nhân viên nghiên cứu, sinh viên đã tốt nghiệp, các

ban ngành địa phương

30

Tiêu chí

7.1 Xây dựng và triển khai kế hoạch hoạt động khoa học và công nghệ theo hướng dẫn của các cấp quản lí KH&CN và

tự chủ về hoạt động KH&CN của nhà trường.

Trang 31

Tiêu chí 7.2 Số lượng đề tài, dự án đã thực hiện và nghiệm thu theo kế hoạch

Mức 1: Hàng năm có số lượng đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, cấp cơ

sở hoặc đề án, dự án tương đương được nghiệm thu đạt tỷ lệ 1 đề tài / 6-15 giảng viên (đối với các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật và nông-lâm-ngư), 11-20 giảng viên (đối với các ngành sư phạm, y-dược, kinh tế, khoa học xã hội & nhân văn), 13-22 giảng viên (đối với ngành nghệ thuật, thể dục - thể thao).

Tỷ lệ số lượng đề tài NCKH cấp Nhà nước, cấp Bộ được nghiệm thu trên số lượng giảng viên cơ hữu của trường

Tỷ lệ số lượng đề tài NCKH cấp cơ sở được nghiệm thu trên số lượng giảng viên của trường

Tỷ lệ số lượng đề án/dự án cấp Nhà nước, cấp Bộ, cấp cơ sở được nghiệm thu

Trang 32

Tiêu chí 7.2 Mức 2: Hàng năm có số lượng đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, cấp cơ sở hoặc đề án, dự án tương đương được nghiệm thu đạt tỷ lệ 1 đề tài / không quá 5 giảng viên (đối với các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật và nông- lâm-ngư), 10 giảng viên (đối với các ngành sư phạm, y-dược, kinh tế, khoa học xã hội & nhân văn), 12 giảng viên (đối với ngành nghệ thuật, thể dục - thể thao).

Tỷ lệ số lượng đề tài NCKH cấp Nhà nước, cấp Bộ được nghiệm thu trên số lượng giảng viên cơ hữu của trường

Tỷ lệ số lưọng đề tài NCKH cấp cơ sở được nghiệm thu trên số

lượng giảng viên cơ hữu của trường

Tỷ lệ số lưọng đề án/dự án cấp Nhà nước, cấp Bộ, cấp cơ sở được

nghiệm thu trên số lượng giảng viên cơ hữu của trường

Tổng các tỷ lệ trên nằm trong mức 2 của tiêu chí

Các tài liệu khác (liệt kê):………

Trang 33

Tiêu chí 7.3 Số lượng bài báo đăng trên các tạp chí chuyên ngành (Tạp chí KH, Kỷ yếu HNKH…)

Mức 1: Hàng năm có số lượng bài báo đăng trên các tạp chí chuyên ngành hoặc cao hơn, đạt tỷ lệ 1 bài / 6-15 giảng viên (đối với các

ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật và nông-lâm-ngư), 11-20 giảng viên (đối với các ngành sư phạm, y-dược, kinh tế, khoa học xã hội & nhân văn), 13-22 giảng viên (đối với ngành nghệ thuật, thể dục – thể thao).

Tỷ lệ số lượng bài báo đăng trên các tạp chí từ cấp chuyên ngành trở lên trên số lượng giảng viên cơ hữu của trường hàng năm

Tỷ lệ này nằm trong mức 1 của tiêu chí

Thống kê hàng năm về số lượng các bài báo đăng trên các tạp chí chuyên ngành.

Trang 34

Tiêu chí 7.3 Mức 2: Hàng năm có số lượng bài báo đăng trên các tạp chí ngành hoặc cao hơn đạt tỷ lệ 1 bài / không quá 5 giảng viên (đối với các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật và nông-lâm-ngư), 10 giảng viên (đối với các ngành sư phạm, y-dược, kinh tế, khoa học xã hội), 12 giảng viên (đối với ngành nghệ thuật, thể dục - thể thao).

 Tỷ lệ số lượng bài báo đăng trên các tạp chí từ cấp chuyên

ngành trở lên trên số lượng giảng viên cơ hữu của trường

hàng năm

 Tỷ lệ này nằm trong mức 2 của tiêu chí

 Các tài liệu khác (liệt kê):………

Trang 35

Tiêu chí

7.3 Số lượng bài báo đăng trên các tạp chí chuyên ngành

Mức 1: Hàng năm có số lượng bài báo đăng trên các tạp chí chuyên ngành hoặc cao hơn, đạt tỷ lệ 1 bài / 11-20 giảng viên (đối với các

ngành sư phạm, y-dược, kinh tế, khoa học xã hội & nhân văn

Mức 2: Hàng năm có số lượng bài báo đăng trên các tạp chí ngành hoặc cao hơn đạt tỷ lệ 1 bài / không 10 giảng viên (đối với các ngành

sư phạm, y-dược, kinh tế, khoa học xã hội)

• Các dự án nghiên cứu đã hoàn thành

Nguồn: Dữ liệu này không thể đưa ra ngoài trừ khi nhà truờng cung

Trang 36

Tiêu chí 7.4 Các hoạt động khoa học và phát triển công nghệ có những đóng góp mới cho khoa học, có giá trị ứng dụng thực tế để giải quyết các vấn đề phát triển KT-XH của địa phương và của cả nước, thông qua các hợp đồng khoa học và công nghệ

Mức 1: Hàng năm số lượng đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở, cấp Bộ hoặc đề án, dự án tương đương có kết quả được ứng dụng thực tế để giải quyết các vấn đề phát triển kinh tế xã hội chiếm 15- 30% số đề tài, đề án, dự án được nghiệm thu .

 Tỷ lệ đề tài NCKH, đề án/dự án cấp cơ sở hoặc các hợp đồng tư vấn

chuyên môn/kx thuật/chuyển giao công nghệ đã nghiệm thu được ứng dụng thực tế giải quyết các vấn đề KTXH

 Tỷ lệ đề tài NCKH, đề án/dự án cấp Nhà nước, cấp Bộ, cấp Tỉnh/Thành phố đã nghiệm thu được ứng dụng thực tế giải quyết các vấn đề KT- XH

 Văn bản xác nhận kết quả ứng dụng của các đề tài/hợp đồng tư vấn

chyên môn đã nghiệm thu

 Tổng tỷ lệ trên nằm trong mức 1 của tiêu chí

 Các tài liệu khác (liệt kê):………

Trang 37

Tiêu chí 7.4 Mức 2: Hàng năm số lượng đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở, cấp Bộ hoặc đề án, dự án tương đương

có kết quả được ứng dụng thực tế để giải quyết các vấn đề phát triển kinh tế xã hội chiếm trên 30% số đề tài, đề án, dự

án được nghiệm thu.

 Tỷ lệ đề tài NCKH, đề án/dự án cấp cơ sở đã nghiệm thu

được ứng dụng thực tế giải quyết các vấn đề KTXH

 Tỷ lệ đề tài NCKH, đề án/dự án cấp Nhà nước, cấp Bộ, địa phương đã nghiệm thu được ứng dụng thực tế giải quyết các vấn đề KT, XH

 Tổng tỷ lệ trên nằm trong mức 2 của tiêu chí

 Các tài liệu khác (liệt kê):………

Trang 38

Mức 1: Hàng năm số lượng đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở, cấp Bộ hoặc đề án, dự án tương đương có kết quả được ứng dụng thực tế để giải quyết các vấn đề phát triển kinh tế xã hội chiếm 15-30% số đề tài, đề án,

dự án được nghiệm thu.

Mức 2: Hàng năm số lượng đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở, cấp

Bộ hoặc đề án, dự án tương đương có kết quả được ứng dụng thực tế để giải quyết các vấn đề phát triển kinh tế xã hội chiếm trên 30% số đề tài,

đề án, dự án được nghiệm thu.

Câu hỏi:

• Có báo cáo nào cho rằng kết quả những nghiên cứu mà nhà trường

đã thực hiện có tác động gì tới xã hội không?

•Các dự án đó có được phổ biến trên các phương tiện thông tin đại

chúng không?

•Thời điểm chung của các dự án là gì? Hiện tại hay quá khứ

Nguồn: Cùng nguồn dữ liệu với mục 7.3 Phỏng vấn người sử dụng lao động, chính quyền địa phương, các nhà quản lý học vụ

Trang 39

TC 7.5 Đảm bảo nguồn thu từ nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ không ít hơn kinh phí của trường đại học dành cho các hoạt động này (NEW)

Trang 40

Tiêu chí 7.6 Các hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công

nghệ được chú trọng và gắn với đào tạo , gắn kết với các viện nghiên cứu , các trường đại học khác và các doanh nghiệp Kết quả của các

hoạt động KH&CN đóng góp vào nguồn lực của nhà trường.

Mức 1: Các đề tài nghiên cứu khoa học gắn với mục tiêu, chương trình đào tạo Có các hoạt động khoa học và phát triển công nghệ của người học; liên kết với các viện nghiên cứu, doanh nghiệp và trường đại học khác ở trong nước.

Có các đề tài NCKH gắn với mục tiêu, chương trình đào tạo của trường

Tỷ lệ người học tham gia NCKH

Tỷ lệ các đề tài có kết quả ứng dụng trong công tác đào tạo

Có các hoạt động khoa học, phát triển công nghệ của người học

Thống kê hoạt động NCKH & phát triển công nghệ liên kết với các đối tác trong nước

Các tài liệu khác (liệt kê):………

Ngày đăng: 12/03/2013, 11:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w