Nội thương Nhận xét cơ cấu tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ Phân theo thành phần kinh tế ở nước ta?. +Gỉam tỉ trọng khu vực nhà nước +Tỉ trọng ngoài nhà nước và có vốn đầu t
Trang 21.Thương
mại
a Nội thương
Nhận xét cơ cấu tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ Phân theo thành phần kinh tế ở nước ta?
+Gỉam tỉ trọng khu vực nhà nước
+Tỉ trọng ngoài nhà nước và có vốn đầu tư nước ngoài tăng +Tỉ trọng khu vực ngoài nhà nước chiếm tỉ trọng cao nhất
Trang 3a Nội thương
+ Thu hút sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế.
Trang 4-Cả nước đã hình thành thị trường thống nhất,
hàng hoá phong phú, đa dạng.
Trang 5b Ngoại thương
-Thị trường buôn bán ngày
càng đựơc mở rộng theo
hướng đa dạng hoá, đa
phương hoá
Trang 6+ Việt Nam đã có quan hệ
thương mại với 165 nước
và vùng lãnh thổ
+Là thành viên của WTO
Trang 7b Ngoại
thương
Nhận xét
sựthay đổi
cơ cấu xuất
-nhập khẩu
nước ta
1990-2005?
+Nhìn chung giá tri nhập khẩu nước ta từ 1990-2005 lớn hơn xuất khẩu ->nhập siêu,riêng năm 1992 xuất siêu như giá trị rất nhỏ.
+Cơ cấu xuất nhập khẩu có sự thay đổi:
-1990-1992 xuất khẩu tăng ->1992 xuất khẩu> nhập khẩu.
-1992-1995 xuất khẩu giảm mạnh 50,4% ->40,1% do nhập nhiều máy
móc,vốn cho CNH
-Sau 1995 nhập siêu giảm dần.
Trang 8Nhân xét
và Giải
thíchtình
hình xuất
nhậpkhẩu
nước ta
1990-2005
+Tổng giá trị
xuất nhập khẩu
nước ta ngày
càng tăng
1990: 5,2 tỉ USD
đ ến năm 2005
đ ã đạt 69,2 tỉUSD
+ Giá tr ị xuất- nhập khẩu đều tăng trong đố
-xuất khẩu tăng 13,5 lần
-Nhập khẩu tăng 13,1 lần
Xuất khẩu tăng nhanh hơn nhập khẩu ->nhập siêu giảm
->Do mỏ rộng và đa dạng hoá thị trường,
Trang 9+Các mặt hàng xuất khẩu: hàng CN nặng , khoáng sản, CN nhẹ và tiểu thủ
CN, nông, lâm, thuỷ sản.
+Thị trường xuất khẩu lơn nhát : Hoa kì,Nhật bản,Trung quốc.
Trang 10+Các mặt hàng nhập khẩu: nguyên liệu, tư liệu sản xuất và một phần nhỏ
là hàng tiêu dùng.
+Nhập khẩu chủ yếu từ khu vực châu Á-Thái bình dương,châu ÂU
Trang 112 Du lịch
a.Tài nguyên du lịch:
+Là cảnh quan tự nhiên,di tích lịch sử,cách mạng,các giá trị nhân văn
,Công trình lao động sáng tạo của con người có thể được sử dụng nhằm Thỏa mãn nhu cầudu lịch,là yếu tố cơ bản hình thành các điểm du lịch, khu du lịch, nhằm tạo ra sự hấp dẫn du lịch
Trang 12+ Gồm 2 nhóm:
a TÀI NGUYÊN DU LỊCH
Địa hình Khí hậu Nước Sinh vật Di tích Lễ hội Tài nguyên khác
125
bãi
biển.
2 di
sản
thiên
nhiên
thế
giới
200
hang
động
Đa
dạng
Phân hóa
Sông, hồ
Nước khoáng,
Nước nóng
Hơn 30 vườn quốc gia Động vật hoang dã, thủy hai sản
4 vạn di tích
,3 di sản văn hóa vật
thể và 2
di sản văn hóa phi vật
thể thế giới
Quanh năm
Tập trung vào mùa xuân
Làng nghề
Văn nghệ dân gian
Ẩm thực…
Trang 13b Tình hình phát triển và các trung tâm du lịch chủ yếu:
+Ngành du lịch nước ta
đã hình thành từ những
năm 60 của thế kỉ XX
Nhưng chỉ thật sự phát
triển nhanh từ đầu thập
kỉ 90 đến nay nhờ chính
sách Đổi mới của Nhà
nước.
Dựa vào hình 31.6 nhận
xet tình hình phát triển
ngành du lịch nướcta?
Trang 14+Từ năm 1991 đến
2005, số lượt khách và
doanh thu từ du lịch
của nước ta tăng
nhanh.
-khách nội địa tăng :
10,7 lần
-khách quốc tế tăng
11,7 lần nhưng biến
động1997-1998 giảm.
-Doanh thu tăng
nhanh 37,9 lần.
Trang 15Dựa vào hình 31.5 +
hinh bên nêu các
trung tâm du lịch
chủ yếucủa nước
ta?
+ Cả nước chia làm
3 vùng:
-Bắc bộ
-Bắc trung bộ.
-Nam trung bộ và
Tây nguyên
+Trung tâm lớn nhất:
-Hà nội
-Thành phố Hồ Chí Minh
-Huế- Đà nẵng