- Giới thiệu vạch chia trên thanh đòn GHĐ của cân rôbecvan là tổng khối l-ợng các quả cân trong hộp quả cân ĐCNN là khối lợng của quả cân nhỏ nhất trong hộp quả cân -Yêu cầu HS đọc SGK
Trang 1- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng học tập của học
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
- Giới thiệu chơng trình vật lý và yêu
cầu của việc học tập bộ môn
- Cho HS quan sát tranh vẽ và trả lời câu
hỏi đặt ra ở đầu bài
GV chốt lại: Thớc đo không giống nhau
+ Cách đo của ngời em cha chính xác
+ Cách đọc kết quả đo có thể cha đúng
? Để khỏi tranh cãi thì hai chị em phải
thống nhất điều gì
- HS quan sát và đa ra các phơng án trả lời:gang tay cua hai chị em không giông nhau;độ dài gang tay trong mỗi lần đo không giống nhau;đếm số gang tay không chính xác
- Ghi đầu bài
Hoạt động 2: Ôn lại và ớc lợng độ dài của một số đơn vị đo độ dài
? Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đo
l-ờng của nớc ta là gì? Kí hiệu?
- Yêu cầu HS trả lời câu C1 và một số ví
- Yêu cầu HS ớc lợng độ dài gang tay và
tự kiểm tra Ghi kết quả vào vở
? Tại sao trớc khi đo độ dài lại phải ớc
l-ợng độ dài vật cần đo
1/.Ôn lại một số đơn vị đo độ dài:
- HS trao đổi và nhớ lại các đơn vị đo độ dài đã học
- HS điền vào chỗ trống trong câu C1,đại diện nhóm đọc kết quả
C1:1m = 10dm = 100cm = 1000mm 1km = 1000m
2/ Ước lợng độ dài:
- HS ớc lợng 1m chiều dài bàn học và kiểm tra lại bằng thớc.So sánh giá trị ớc l-ợng và giá trị đo
- HS làm việc cá nhân: ớc lợng và đo độ dài của một gang tay(C3)
Hoạt động 3: Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài
- Yêu cầu HS quan sát H1.1(SGK) và trả
lời câu C4
-GV treo tranh vẽ to, thớc dài 20cm có
- HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi và thực hành xác định GHĐ và ĐCNN của một số thớc đo độ dài
Trang 2- Trình bày bài làm của mình theo sự điều khiển của GV.
Hoạt động 4: Thực hành đo độ dài
- Thực hành đo độ dài theo nhóm và ghi kết quả vào bảng 1.1
Hoạt động 5: Củng cố
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ(SGK)
- Cho HS làm bài tập 1-2.2 (SBT) - HS đọc phần ghi nhớ(SGK).- Làm bài tập 1-2.2(SBT)
Tên bài dạy: Ngày soạn 16/8/2010
Đ 1 Đo độ dài (tiếp)
I Mục tiêu:
- Kiến thức: Nắm đợc cách đo độ dài của một số vật.
- Kĩ năng: Củng cố việc xác định GHĐ và ĐCNN của thớc Củng cố cách xác định
gần đúng độ dài cần đo để chọn thớc đo cho phù hợp Rèn luyện kĩ năng đo chính xác
độ dài của vật và ghi kết quả đo Biết tính trung bình các kết quả đo
- Thái độ: Rèn tính trung thực thông qua việc ghi kết quả đo.
Hoạt động 1: Thảo luận về cách đo độ dài
Trang 3- Yêu cầu HS nhớ lại phần thực hành ở
tiết 1 và thảo luận theo nhóm trả lời các
câu C1, C2, C3, C4, C5
- GV hớng dẫn HS thảo luận đối với
từng câu hỏi:
C1: Gọi một vài nhóm trả lời GV đánh
giá kết quả ớc lợng (Sai số giữa giá trị
-ớc lợng và giá trị trung bình tính đợc
sau khi đo càng nhỏ thì có thể coi là ớc
lợng tốt)
- C2: ? Dùng thớc dây đo chiều dài bàn
học, thớc kẻ đo bề dày cuốn sách Vật lí
Tại sao em không chọn ngợc lại?
GV khắc sâu: Trên cơ sở ớc lợng gần
đúng độ dài cần đo để chọn dụng cụ
đo thích hợp.
- C3: Có thể xảy ra tình huống đặt đầu
thứ nhất của chiều dài cần đo không
trùng với vạch số 0 và độ dài đo đợc
bằng hiệu của 2 giá trị tơng ứng với 2
đầu của chiều dài cần đo, cách này chỉ
sử dụng khi đầu thớc bị gãy hoặc mờ
ĐCNN 0,5cm
- C3: Đặt thớc dọc theo chiều dài cần
đo, vạch số 0 trùng với một đầu của vật
- C4: Đặt mắt nhìn theo hớng vuông gócvới cạnh thớc ở đầu kia của vật
- C5: Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật
Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh rút ra kết luận
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân với câu
C6 và ghi vào vở theo hớng dẫn chung
- Tổ chức cho HS thảo luận để thống
nhất phần kết luận
- HS làm việc cá nhân, chọn từ thích hợp
điền vào chỗ trống
- Tham gia thảo luận để thống nhất cách
đo độ dài (theo 5 bớc)
Hoạt động 3: Vận dụng
- GV cho HS quan sát H2.1, H2.2, H2.3
và gọi HS lần lợt HS trả lời câu C7, C8,
C9, C10 (với C10 yêu cầu HS kiểm tra
- Em hãy nêu cách đo độ dài?
- Đo chiều dài quyển vở: Em ớc lợng là
bao nhiêu và nên chọn dụng cụ đo có
Trang 4- Đọc trớc bài 3: Đo thể tích chất lỏng.
- Kẻ bảng 3.1: Kết quả đo thể tích chất lỏng vào vở
- Kiến thức: Kể tên đợc một số dụng cụ thờng dùng để đo thể tích chất lỏng Biết xác
định tích của chất lỏng bằng dụng cụ đo thích hợp
- Kĩ năng: Biết sử dụng dụng cụ đo thể tích chất lỏng
- Thái độ: Rèn tính trung thực,thận trọng khi đo thể tích và báo cáo kết quả đo
II Chuẩn bị:
- Cả lớp: 1 chậu đựng nớc
- Mỗi nhóm: 2 bình thuỷ tinh cha biết dung tích, 1 bình chia độ, các loại ca đong
III Tổ chức hoạt động dạy học:
và hỏi: chúng chứa đợc bao nhiêu nớc? - HS quan sát và đa ra dự đoán.- Ghi đầu bài
Hoạt động 2 : ôn lại đơn vị đo thể tích
- Hớng dẫn HS cả lớp ôn lại đơn vị đo thể
tích
- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân đổi đơn
vị đo thể tích, gọi 1 HS chữa trên bảng HS
khác bổ xung
GV thống nhất kết quả đổi đơn vị
- Đơn vị đo thể tích thờng dùng là mét khối (m3) và lít (l)
1l =1dm3 ; 1ml =1cm3 =1cc
- HS đổi đơn vị đo thể tích (C1) theo hớngdẫn của GV:
1m3 = 1000dm3 = 1000 000cm31m3 = 1000 l = 1000 000cm3
= 1 000 000 cc
Hoạt động 3: Tìm hiểu các dụng cụ đo thể tích chất lỏng
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân: đọc mục
II.1(SGK) và trả lời các câu C2, C3 C4,
C5 vào vở
- Hớng dẫn HS thảo luận và thống nhất
từng câu trả lời (Với C3: gợi ý các tình
huống để HS tìm nhiều dụng cụ trong
C4: (Nhấn mạnh: GHĐ & ĐCNN của bình chia độ là gì?)
C5: Chai lọ, ca đong có ghi sẵn dung tích,các loại ca đong đã biết trớc dung tích, bình chia độ, bơm tiêm
Trang 5Hoạt động 4: Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng
- Thảo luận thống nhất câu trả lời
- Thảo luận thống nhất phần kết luậnC9: (1) thể tích , (2) GHĐ, (3) ĐCNN(4) thẳng đứng, (5) ngang, (6) gần nhất
Hoạt động 5: Thực hành đo thể tích chất lỏng chứa trong bình
GV dùng bình 1 và bình 2 để minh hoạ
câu hỏi đặt ra ở đầu bài, nêu mục đích
của thực hành kết hợp giới thiệu dụng cụ
thực hành và yêu cầu HS tiến hành đo thể
tích chất lỏng theo đúng quy tắc
- GV treo bảng phụ kẻ bảng kết quả thực
- HS tham gia trình bày cách làm của nhóm và điền kết quả vào bảng 3.1
Hoạt động 6: Củng cố
- Để biết chính xác cái bình, cái ấm chứa
đợc bao nhiêu nớc thì phải làm nh thế
nào?
- Yêu cầu HS làm bài tập 3.1 (SBT)
- HS trả lời câu hỏi của GV thông qua cáckiến thức đã thu thập đợc
- HS làm bài tập 3.1 (SBT)
IV H ớng dẫn:
- Học bài và làm bài tập 3.2- 3.7 (SBT)
- Đọc trớc bài 4: Đo thể tích vật rắn không thấm nớc
- Chuẩn bị: Mỗi nhóm chuẩn bị 2 viên sỏi và dây buộc
V Rút kinh nghiệm:
Tiết 4:
Tên bài dạy: Ngày soạn 16/8/2010
Đ 4 Đo thể tích chất rắn không thấm nớc
I Mục tiêu:
- Kiến thức : + Biết đo thể tích của vật rắn không thấm nớc.
- Kỹ năng: + Biết đo thể tích của vật rắn không thấm nớc.
+Biết sử dụng các dụng cụ đo thể tích chất lỏng để đo thể tích vật rắn bất kỳ không thấm nớc
- Thái độ: Tuân thủ các quy tắc đo và trung thực với các số liệu mà mình đo đợc, hợp
tác trong mọi công việc của nhóm học tập
Trang 61/ HS1: Dụng cụ dùng để đo thể tích chất lỏng? Cách đo thể tích chất lỏng?
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách đo thể tích của những vật rắn không thấm nớc.
- GV giới thiệu vật cần đo thể tích trong
hai trờng hợp: bỏ lọt bình chia độ và
- Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời câu C4
(nếu không còn thời gian thì giao về
- HS làm việc cá nhân trả lời câu C3, tham gia thảo luận để thống nhất câu trảlời: (1) thả chìm (2) dâng lên (3) thả (4) tràn ra
- C4: Lau khô bát to,khi nhấc ca ra không làm đổ hoặc làm sánh nớc ra bát
Đổ hết nớc từ bát vào bình chia độ, không làm đổ nớc ra ngoài
- Các nhóm HS nhận dụng cụ
- Nhóm trởng: phân công các thành viêntrong nhóm làm các công việc cần thiết
- Các nhóm thực hành đo thể tích hòn sỏi trong hai trờng hợp và ghi kết quả vào bảng 4.1
Hoạt động 4: Vận dụng
- Yêu cầu HS làm bài tập 4.1 & 4.2
(SBT)
- Tổ chức thảo luận chung cả lớp để
thống nhất câu trả lời
từ bình tràn sang bình chứa
- HS nắm đợc cách làm C5 & C6 và hoàn thiện ở nhà
Trang 7Tên bài dạy: Ngày soạn 16/8/2010
Đ 5 Khối lợng - Đo khối lợng
- Đo đợc khối lợng của một vật bằng cân.Chỉ ra đợc GHĐ & ĐCNN của cân
Thái độ: Làm việc nghiêm túc, khoa học, cẩn thận , chính xác.
II Chuẩn bị:
- Mỗi nhóm: 1 cân rôbecvan và hộp quả cân, vật để cân
- Cả lớp: Tranh vẽ to các loại cân (H5.3, H5.4, H5.5 & H5.6 )
III Tổ chức hoạt động dạy học:
nào em biết? - HS trả lời câu hỏi- HS trả lời theo sự hiểu biết của mình
- Ghi đầu bài
trong túiC3:(1) 500g C4:(2) 397g I.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về khối lợng và đơn vị khối lợng
- Tổ chức cho HS tìm hiểu con số
ghi khối lợng trên một số túi
đựng hàng
- Con số đó cho biết gì?
- Yêu cầu HS trả lời C2
- GV cho HS nghiên cứu, chọn từ thích
hợp điền vào chỗ trống trong câu C3, C4
C5 &C6
- Tổ chức cho HS thảo luận thống nhất
câu trả lời
- GV nhấn mạnh: Mọi vật đều có khối
l-ợng và khối ll-ợng của vật là ll-ợng chất
- Thảo luận để thống nhất câu trả lời
C2:500g là lợng bột giặt chứa
C5: Mọi vật đều có khối lợng.
C6: Khối lợng của một vật chỉ lợng chất
Trang 8- Yêu cầu HS nhắc lại đơn vị đo khối
- Thông báo cho HS một số đơn vị đo
khối lợng khác hay sử dụng
GHĐ & ĐCNN của cân rôbecvan
- Yêu cầu HS so sánh với cân trong
H5.2
- Giới thiệu cho HS núm điều chỉnh kim
cân về vạch số 0
- Giới thiệu vạch chia trên thanh đòn
(GHĐ của cân rôbecvan là tổng khối
l-ợng các quả cân trong hộp quả cân
ĐCNN là khối lợng của quả cân nhỏ
nhất trong hộp quả cân)
-Yêu cầu HS đọc SGK để tìm hiểu cách
+ đòn cân + đĩa cân + Kim cân + Hộp quả cân + Núm điều chỉnh kim cân thăng bằng + Vạch chia trên thanh đòn
- HS tìm hiểu đợc GHĐ & ĐCNN của cânRôbecvan để trả lời câu C8
2 Cách dùng cân Rôbecvan để cân 1vật:
C9: (1) điều chỉnh số 0 (2) vật đem cân (3) quả cân (4) thăng bằng (5) đúng giữa (6) quả cân (7) vật đem cân
- HS thực hiện phép cân với hai vật
3 Các loại cân khác:
-HS quan sát H5.3;H5.4;H5.5 & H5.6 để trả lời C11:
Hoạt động 4: Vận dụng
- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân trả lời
câu C13 và thảo luận để thống nhất câu
- Kiến thức : Nêu đợc các thí dụ về lực đẩy, lực kéo, và chỉ ra đợc phơng và chiều
của các lực đó Nêu đợc thí dụ về hai lực cân bằng và nhận xét đợc trạng thái của vật khichịu tác dụng lực
- Sử dụng đúng thuật ngữ : lực đẩy, lực kéo, phơng, chiều, lực cân bằng
Trang 9- Kĩ năng ; HS bắt đầu biết cách lắp các bộ phận thí nghiệm sau khi quan sát kênh
- Yêu cầu HS quan sát tranh vẽ và trả lời
câu hỏi: Ai tác dụng lực đẩy, ai tác dụng
lực kéo lên cái tủ?
- ĐVĐ: Lực đẩy, lực kéo là gì?
- HS quan sát tranh vẽ và trả lời câu hỏi
GV yêu cầu
- Ghi đầu bài
Hoạt động 2 :Hình thành khái niệm lực
- Hớng dẫn HS làm thí nghiệm: Giới thiệu
dụng cụ, cách lắp , phát dụng cụ cho từng
nhóm và hớng dẫn HS quan sát hiện tợng
Từ đó yêu cầu HS rút ra nhận xét
- Yêu cầu cá nhân HS điền từ thích hợp
vào chỗ trống trong câu C4
- Tổ chức cho HS thảo luận để thống nhất
câu trả lời
- Yêu cầu HS lấy thêm VD về tác dụng
lực và thông báo: Trong Tiếng việt có
nhiều từ để chỉ các lực: lực kéo, lực đẩy,
lực nâng, lực ép, lực uốn, lực giữ, nhng
đều có thể quy về tác dụng đẩy về phía
này hay kéo về phía kia
- Thảo luận để thống nhất câu trả lờiC4: (1) lực đẩy (2) lực ép (3) lực kéo (4) lực kéo (5) lực hút
b Kết luận
Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác gọi là lực
Hoạt động 3: Nhận xét về phơng và chiều của lực
- GV làm lại các thí nghiệm H6.1& H6.2
và thông báo cho HS về phơng và chiều
của lực do lò xo tác dụng lên xe lăn
- Yêu cầu HS xác định phơng và chiều
của lực do nam châm tác dụng lên quả
xe lăn
- C5: Phơng nằm ngang, chiều hớng về phía nam châm
- Nhận xét: Mỗi lực đều có phơng và
chiều xác định Hoạt đông 4: Nghiên cứu hai lực cân bằng
- Yêu cầu HS quan sát H6.4 và hớng dẫn
HS trả lời các câu hỏi C6, C7:
Với C6: GV nhấn mạnh trờng hợp hai đội
mạnh ngang nhau thì dây vẫn đứng yên
- Hớng dẫn HS chọn từ thích hợp điền vào
chỗ trống trong câu C8
3 Hai lực cân bằng:
- HS quan sát hình vẽ và nêu những nhận xét cần thiết
C7: - Phơng dọc theo sợi dây
- Chiều hai lực ngợc nhau
Trang 10- Tổ chức cho HS thảo luận để hợp thức
hoá kiến thức về hai lực cân bằng
- Yêu cầu HS tìm một thí dụ về hai lực
cân bằng (C10)
- Cá nhân HS tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu C8
- Thảo luận nhóm về các từ đã chọn để thống nhất
C8: a) (1) cân bằng (2) đứng yên b) (3) chiều
c) (4) chiều (5) chiều
- HS tìm ví dụ về hai lực cân bằng
Hoạt động 5: Vận dụng
- Yêu cầu HS nghiên cứu trả lời câu C9
- GV uốn nắn câu trả lời của HS
4 Vận dụng:
- HS tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu C9
C9: a) lực đẩy b)lực kéo
Tên bài dạy: Ngày soạn 16/8/2010
Đ 7 Tìm hiểu kết quả tác dụng của lực
I Mục tiêu:
- Kiến thức : Nêu đợc một số ví dụ về lực tác dụng lên một vật làm biến đổi chuyển
động của vật đó
- Nêu đợc một số ví dụ về lực tác dụng lên một vật làm biến dạng vật đó
- Kĩ năng : Rèn kỹ năng lắp ráp thí nghiệm, phân tích thí nghiệm, hiện tợng.
- Thái độ : Nghiêm túc khi nghiên cứu hiện tợng, xử lý các thông tin thu thập đợc.
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ và trả lời
câu hỏi: Làm sao biết ai đang giơng
cung?
- GV: Muốn xác định ai đang giơng cung,
phải nghiên cứu và phân tích xem khi có
lực tác dụng vào thì có hiện tợng gì xảy
ra?
- HS quan sát hình vẽ và đa ra phơng án trả lời và giải thích phơng án đó
- Ghi đầu bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu những hiện tợng xảy ra khi có lực tác dụng
Trang 11- GV hớng dẫn HS đọc mục 1(SGK) để
thu thập thông tin và trả lời câu hỏi sau:
+ Sự biến đổi của chuyển động có những
dạng nào?
+ Hiểu thế nào là vật “chuyển động
nhanh lên” và “vật chuyển động chậm
lại” ?
-Yêu cầu HS tìm ví dụ minh hoạ những sự
biến đổi chuyển động
- Yêu cầu HS đọc thông tin và trả lời câu
hỏi: Thế nào là sự biến dạng?
- Yêu cầu HS tìm ví dụ minh hoạ về sự
biến dạng và trả lời câu hỏi ở đầu bài
- Yêu cầu HS lấy ví dụ khác
I Những hiện tợng cần chú ýquan sát khi có lực tác dụng
1 Những sự biến đổi của chuyển động
- HS đọc SGK để thu thập thông tin và trảlời các câu hỏi GV yêu cầu
+ Sự biến đổi của chuyển động có 5 dạng + HS nêu đợc: Tốc độ (vận tốc) của vật ngày càng lớn hoặc càng nhỏ
- HS tìm ví dụ minh hoạ (trả lời C1)C1: Xe đạp đang đi bị hãm phanh làm xe dừng lại - Xe máy đang chạy bỗng đợc tăng ga, xe chạy nhanh lên,
Hoạt động 3:Nghiên cứu những kết quả tác dụng của lực
- Yêu cầu HS quan sát H7.1; H7.2 và
h-ớng dẫn HS làm thí nghiệm (C3- C6)
- Phát dụng cụ TN cho các nhóm HS
- Hớng dẫn HS quan sát hiện tợng và
nhận xét ( Định hớng cho HS đợc sự biến
đổi của chuyển hoặc sự biến dạng của vật
bằng các câu hỏi: Khi buông tay không
giữ xe thì hiện tợng gì xảy ra với xe
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm để
thống nhất câu trả lời
II Những kết quả tác dụng của lực
1 Thí nghiệm
- HS quan sát hình vẽ và nắm đợc cách tiến hành thí nghiệm
- Nhận dụng cụ, hoạt động theo nhóm làm 4 thí nghiệm (C3- C6) Quan sát hiện tợng xảy ra trong từng thí nghiệm để rút
ra nhận xét
- Trả lời các câu hỏi của GV
2 Kết luận
- Cá nhân HS chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu C7; C8
- Thảo luận nhóm thống nhất câu trả lờiC7: a) (1) biến đổi chuyển động
b) (2) biến đổi chuyển động c) (3) biến đổi chuyển động d) (4) biến dạng
C8: (1) biến dạng (2) biến đổi chuyến động
Hoạt động 4: Vận dụng
- Yêu cầu HS nêu ví dụ về lực tác dụng
lên vật làm vật biến đổi chuyển động
hoặc làm vật bị biến dạng và đồng thời cả
hai kết quả này
- GV uốn nắn việc sử dụng chính xác các
thuật ngữ của HS
- Yêu cầu HS đọc phần: Có thể em cha
biết và phân tích hiện tợng đó.
III Vận dụng
- HS trả lời các câu C9; C10 & C11
- Thảo luận chung cả lớp
- Tìm hiểu hiện tợng ở phần: Có thể em cha biết.
Trang 12- Nắm đợc đơn vị đo cờng độ lực là Niutơn (N).
- Kỹ năng: - Biết vận dụng kiến thức thu thập đợc vào thực tế và kĩ thuật: Sử dụng dây dọi để xác định phơng thẳng đứng
- Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống
II Chuẩn bị:
- Mỗi nhóm: 1 giá thí nghiệm, 1 dây dọi, 1 quả nặng, 1 lò xo, 1 khay nớc, 1 êke
III Tổ chức hoạt động dạy học:
bài): Thông qua thắc mắc của ngời con
và giải đáp của ngời bố đa HS đến nhận
thức: Trái đất hút tất cả các vật Vấn đề
là phải làm TN để khẳng định điều đó
Hoạt động 2: Phát hiện sự tồn tại của
trọng lực (15ph)
- Hớng dẫn HS làm thí nghiệm,quan sát
và nhận xét hiện tợng xảy ra
+ Thí nghiệm a: Chú ý quan sát độ dài
của lò xo trớc và sau khi treo quả nặng
Hiện tợng gì xảy ra khi treo quả nặng
vào một đầu của lò xo?
Yêu cầu HS phân tích lực tác dụng lên
quả nặng (C1)
+ Thí nghiệm b: Hớng dẫn cho HS thảo
luận để thấy đợc sự biến đổi chuyển
động của viên phấn khi bắt đầu rơi và
nhận ra lực đã gây ra sự biến đổi đó
- Yêu cầu HS chọn từ thích hợp trong
khung điền vào chỗ trống trong câu C3
- Tổ chức cho HS thảo luận để thống
nhất câu trả lời và hợp thức hoá các kết
thông tin về dây dọi
- Quả nặng treo vào dây dọi chịu tác
dụng của những lực nào? Có phơng và
chiều nh thế nào?
- Tại sao quả nặng đứng yên ?
- HS quan sát hình vẽ và đa ra dự đoán của mình
- Ghi đầu bài
1 Trọng lực là gì?
a Thí nghiệm
- HS nhận dụng cụ, tiến hành 2 thí nghiệm, quan sát và nhận xét hiện tợng xảy ra để trả lời câu hỏi của GV và trả lời câu C1, C2 (Phân tích đợc phơng và chiều của lực tác dụng lên vật)
C1: Lực mà lò xo tác dụng vào quả nặng
có phơngdọc theo lò xo,chiều hớng lên trên Quả nặng vẫn đứng yên chứng tỏ
có một lực nữa tác dụng lên quả nặng cân bằng với lực mà lò xo tác dụng
C2: Viên phấn rơi nhanh dần chứng tỏ
có lực tác dụng lên viên phấn Lực này
có phơng thẳng đứng, chiều hớng xuốngdới
- Cá nhân HS tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu C3
- HS thảo luận để thống nhất câu trả lờiC3: (1) cân bằng (2) trái đất (3) biến đổi (4) trái đất
b Kết luận
- Trọng lực là lực hút của trái đất tác dụng lên vật.
- Trọng lực tác dụng lên một vật là trọng lợng của vật đó.
2 Phơng và chiều của trọng lực
a Ph ơng và chiều của trọng lực
- HS nắm đợc thông tin về dây dọi và phơng thẳng đứng
- HS trả lời các câu hỏi GV yêu cầu:
Quả nặng chịu tác dụng của 2 lực cân
Trang 13- Tổ chức cho HS thảo luận hoàn thiện
(1) cân bằng (2) dây dọi(3) thẳng đứng (4) từ trên xuống dới
- Một vật có khối lợng 5kg thì có trọng lợng là bao nhiêu?
- Yêu cầu HS tìm hiểu nội dung phần: Có thể em cha biết
- Đánh giá kết quả học tập của HS về kiến thức, kĩ năng và vận dụng
- Rèn tính t duy lô gíc, thái độ nghiêm túc trong học tập và kiểm tra
- Qua kết quả kiểm tra, GV và HS tự rút ra kinh nghiệm về phơng pháp dạy và học
II Mục tiêu:
- Kiểm tra, đánh giá kết qủa học tập của HS về: Đo độ dài, đo thể tích, đo khối lợng, hai lực cân bằng, những kết quả tác dụng của lực, trọng lực, đơn vị lực, mối quan hệ giữa khối lợng và trọng lợng
III Ma trận thiết kế đề kiểm tra:
1 0,5
2 1Khối lợng.Đo khối l-
Lực Kết quả tác dụng
Trang 141 1
A.V1= 84cm3 B.V2= 50cm3 C.V3 = 134cm3 D.V4 = 34cm3
4 Trên một gói kẹo có ghi 200g Số đó chỉ :
A Khối lợng của gói kẹo B Sức nặng của gói kẹo
C Thể tích của gói kẹo D Sức nặng và khối lợng của gói kẹo
5 Hãy cho biết ngời ta thờng dùng loại cân nào sau đây để cân hoá chất trong phòng thí
nghiệm :
A Cân đồng hồ B Cân Rôbecvan
C Cân tạ D Cân y tế
6 Đơn vị đo cờng độ lực là:
A kilôgam (kg) B Mét khối (m3) C lít (l) D Niu tơn (N)
II Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (2 điểm)
7 Một quả chanh nổi lơ lửng trong một cốc nớc muối Lực đẩy của nớc muối hớng lên
phía trên và (1) của quả chanh là hai lực (2)
8 Khi ngồi trên xe máy thì lò xo của giảm sóc bị nén lại, (3) của ngời lái xe
và xe đã làm cho lò xo bị (4)
III Hãy viết câu trả lời đúng cho các câu hỏi sau (5 điểm):
9 Em làm cách nào để xác định chu vi của quả bóng bàn? Dùng thớc có GHĐ và ĐCNN
là bao nhiêu?
10 Nêu một ví dụ cho thấy lực tác dụng lên một vật làm biến đổi chuyển động của vật
đồng thời làm vật bị biến dạng
11 Một quả cầu đợc treo bằng một sợi dây mảnh (Hình vẽ).
Hãy cho biết có những lực nào tác dụng lên quả cầu, chúng có
phơng và chiều nh thế nào? Quả cầu đứng yên chứng tỏ điều gì?
II Tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống :2 điểm
Mỗi từ điền đúng đợc 0,5 điểm
7 (1) trọng lợng (2) cân bằng
8 (3) trọng lợng (4) biến dạng
III Hãy viết câu trả lời đúng cho các câu hỏi sau: 5 điểm
9 Dùng băng giấy quấn một vòng theo đờng hàn giữa hai nửa quả bóng bàn Đánh dấu
độ dài trên băng giấy Dùng thớc kẻ đo độ dài đã đánh dấu trên băng giấy Đó chính là chu vi của quả bóng bàn (1 điểm)
10.- Gió tác dụng lực làm cành cây bị gãy (biến dạng) và cành cây bị rơi xuống (biến
đổi chuyển động)
- Một cầu thủ đá vào một quả bóng làm quả bóng bị biến dạng và bị biến đổi chuyển
động, (1 điểm)
Trang 1511 + Có hai lực tác dụng lên quả cầu:
- Lực kéo của sợi dây : có phơng thẳng đứng, chiều hớng từ dới lên (0,75 điểm)
- Trọng lực : có phơng thẳng đứng, chiều hớng từ trên xuống (0,75 điểm)+ Quả cầu đứng yên chứng tỏ : lực kéo của sợi dây và trọng lực là hai lực cân bằng (0,5 điểm)
sự phụ thuộc của lực đàn hồi và độ biến dạng của lò xo
- Lắp thí nghiệm qua kênh hình và nghiên cứu hiện tợng để rút ra quy luật về sự biến dạng và lực đàn hồi
-Kỹ năng: Biết vận dụng kiến thức thu thập đợc vào thực tế và kĩ thuật: Sử dụng và lắp
- Một sợi dây cao su và một lò xo xoắn
có tính chất nào giống nhau?
- GV đặt vấn đề nghiên cứu bài
Hoạt động 2: Hình thành khái niệm độ
biến dạng và độ biến dạng đàn hồi(28’)
-Sự biến dạng của lò xo có đặc điểm gì?
- Yêu cầu HS đọc thông tin phần thí
chiều dài của lò xo)
- GV theo dõi các bớc tiến hành của HS
- Yêu cầu HS đo chiều dài của lò xo khi
lần lợt bỏ các quả nặng rồi so sánh với
chiều dài của lò xo khi treo lần lợt các
quả nặng vào
- Từ kết quả thí nghiệm yêu cầu HS
- HS trả lời câu hỏi theo sự hiểu biết của mình
- Ghi đầu bài
I Biến dạng đàn hồi Độ biến dạng
- Đo chiều đà tự nhiên của lò xo lo và ghi kết quả vào cột 3 bảng 9.1
- Đo chiều dài của lò xo khi móc 1; 2; 3 quả nặng và ghi kết quả vào cột 3 bảng 9.1
- Tính P1, P2, P3 và ghi vào cột 2 bảng 9.1
- Đo chiều dài của lò xo khi bỏ lần lợt các quả nặng rồi so sánh với chiều dài của lò xo khi móc lần lợt các quả nặng
b Kết luận
Trang 16hoàn thiện câu C1.
- Biến dạng của lò xo có tính chất gì?
- Lò xo là vật có tính chất gì?
- Độ biến dạng của lò xo đợc xác định
nh thế nào?
- Yêu cầu HS tính độ biến dạng của lò
xo khi treo 1, 2, 3 quả nặng rồi ghi kết
quả vào cột 4 bảng 9.1
Hoạt động 3: Hình thành khái niệm về
lực đàn hồi và đặc điểm của lực đàn hồi
tự nhiên của lò xo: l- l 0
- HS trả lời câu hỏi C2 và ghi kết quả
2 Đặc điểm của lực đàn hồi
- HS thảo luận tìm phơng án trả lời đúngcho câu C4
- Thế nào là biến dạng đàn hồi?
- Lực đàn hồi xuất hiện khi nào? Lực đàn hồi có đặc điểm gì?
- Yêu cầu HS đọc mục: Có thể em cha biết
Nhấn mạnh: Nếu kéo dãn lò xo quá mức làm lò xo mất tính đàn hồi
- Kỹ năng: - Biết tìm hiểu cấu tạo của dụng cụ đo và biết cách sử dụng lực kế để đo lực
- Thái độ: - Rèn tính sáng tạo và cẩn thận
II Chuẩn bị:
Trang 17- Mỗi nhóm: 2 lực kế lò xo, 1 sợi dây mảnh.
HS1: Thế nào là lực đàn hồi? Lực đàn hồi có phơng và chiều nh thế nào?
HS2: Lực đàn hồi phụ thuộc vào yếu tố nào? Chứng minh?
3 Bài mới:
Hoạt động1: Tổ chức tình huống học tập
- Cho HS quan sát ảnh chụp ở đầu bài và
yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Điều gì
chửng tỏ cung đang đợc giơng? Lực đó
có giá trị là bao nhiêu? Dùng dụng cụ
nào để xác định?
Hoạt động 2: Tìm hiểu lực kế (10ph)
- GV giới thiệu lực kế là dụng cụ dùng
để đo lực hoặc yêu cầu HS đọc thông tin
trong SGK và cho biết dụng cụ dung để
đo lực
- Phát lực kế cho các nhóm yêu cầu HS
tìm hiểu cấu tạo của lực kế
- Nêu cấu tạo của lực kế? (yêu cầu HS
chỉ vào lực kế)
- Tổ chức cho HS thảo luận,hợp thức
hoá câu trả lời cho câu C1
- Cho biết giới hạn đo và độ chia nhỏ
nhất của lực kế của nhóm em?
- GV kiểm tra lại các câu trả lời của HS
- GV chốt lại cách cầm lực kế trong mỗi
trờng hợp: đo lực kéo có phơng nằm
ngang, đo lực kéo xuống, đo trọng lợng
- Hớng dẫn cách đo trọng lợng của cuốn
sách, hộp bút,
Hoạt động 4: Xây dựng công thức liên
hệ giữa trọng l ợng và khối l ợng(10ph)
- Yêu cầu trả lời câu C6
- Tìm mối quan hệ giữa trọng lợng và
- HS tìm hiểu để trả lời câu C2
2 Đo một lực bằng lực kế
a Cách đo lực
- HS tìm hiểu cách sử dụng lực kế bằng cách chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu C3 và cách cầm lực kế (C5)
C3: (1) vạch 0 (2) lực cần đo (3) phơng
C5: Khi đo trọng lợng phải cầm lực kế sao cho lò xo của lực kế nằm thẳng
đứng
b Thực hành đo lực
- HS tiến hành đo trọng lợng của quyển sách và một số vật khác rồi so sánh kết quả giữa các nhóm
3 Công thức liên hệ giữa trọng lợng và khối lợng
- Cá nhân HS điền số thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện câu C6
- Từ các ví dụ HS tìm đợc mối liên hệ giữa trọng lợng và khối lợng
Hệ thức giữa trọng lợng và khối lợng của cùng một vật:
P = 10.m trong đó: P là trọng lợn{ (N)
Trang 18Hoạt động 5: Vận dụng (8ph)
- Yêu cầu HS trả lời câu C7, C9
- Tổ chức cho HS thảo luận để thống
nhất câu trả lời
m là khối lợng (kg)
4 Vận dụng
- HS làm việc cá nhân trả lời câu C7, C9
- Thảo luậZ để thống nhất Câu trả lờiC7: Vì trọng lợng của vật luôn tỉ lệ với khối lợng của vật đó nên bảng chia độ theo đơn vị N mà không chia theo đơn vị
kg Thực chÂt cân bỏ túi là18lực kếC9: m =3,2 tấn = 3200kg
⇒P 10.m = 10.3200 = 32 000 N
Hoạt động 6: Củng cố:
- Dùng dụng cụ Bào để đo lực? KHi đo lực cần phÂi chú ý điều gì
- Hệ thức liên hệ giữa trọng lợng18và khối lợng cẹa cùng một vật?
Tên bài dạy: Ngày soạn 16/8/2010
Đ 11 Khối lợng riêng – Trọng lợng riêng
I Mục tiêu:
- Kiến thức: - Nắm đợc khái niệm khối lợng riêng, trọng lợng riêng của một chất Sử dụng đợc các công thức m = D.V và P = d.V để tính khối lợng và trọng lợng của một vật
Sử dụng đợc bảng số liệu để tra cứu khối lợng riêng và trọng lợng riêng của các vật
- Kỹ năng: - Sử dụng phơng pháp cân khối lợng và đo thể tích để xác định trọng lợng riêng của vật
- Thái độ: - Nghiêm túc, cẩn thận và trung thực khi làm thực hành
- Yêu cầu HS đọc mẩu chuyện trong
SGK và chốt lại vấn đề cần nghiên cứu
là gì ?
Hoạt động 2: Xây dựng khái niệm khối
- HS đọc SGK và chỉ ra đợc vấn đề cần nghiên cứu
- Ghi đầu bài
1 Khối lợng riêng Tính khối lợng của các vật theo khối lợng riêng
Trang 19l ợng riêng và công thức tính khối l ợng
của một vật theo khối l ợng riêng (12ph)
- Yêu cầu HS trả lời câu C1
Vậy khối lợng riêng là gì ?
- Đơn vị của khối lợng riêng là gì?
- GV giới thiệu bảng khối lợng riêng
- Muốn biết khối lợng của một vật có
nhất thiết phải cân không? Không cân
thì phải làm nh thế nào?
HS dựa vào câu C2 để trả lời C3
Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm trọng
- Yêu cầu HS trả lời câu C4
- Hớng dẫn HS tìm mối quan hệ giữa
khối lợng riêng và trọng lợng riêng
Hoạt động 4: Xác định trọng l ợng riêng
của một chất (15ph)
- Hớng dẫn tìm hiểu nội dung công việc
và thực hiện xác định khối lợng riêng
của chất làm quả cân
- Gợi ý: d =
V
P; vậy cần phải xác định những đại lợng nào? Phơng pháp xác
- Định nghĩa: Khối lợng của một mét
khối một chất gọi là khối lợng riêng của chất đó.
- Đơn vị khối lợng riêng: kg/ m 3
b.Bảng khối l ợng riêng của một số chất
- HS đọc số liêu ghi trong bảng
- NX: Cùng một thể tích, các chất khác nhau có khối lợng khác nhau
c Tính khối l ợng của một vật theo khối
l ợng riêngKhối lợng của khối đá đó là:
m = 0,5m3.800 kg/ m3 = 400 kg
- HS xây dựng đợc công thức tính khối lợng theo khối lợng riêng:
m = D.V Trong đó: D là khối lợng riêng(kg/ m 3 )
m là khối lợng (kg)
V là thể tích (m 3 )
2 Trọng lợng riêng
- HS đọc thông tin và nắm đợc khái niệm và đơn vị trọng lợng riêng:
- Trọng lợng của một mét khối một chất gọi là trọng lợng riêng của chất đó
- HS tìm hiểu nội dung công việc
- Thực hiện phép xác định trọng lợng riêng của chất làm quả cân:
+ Đo trọng lợng quả cân (Lực kế) + Đo thể tích quả cân (Bình chia độ) + Xác định trọng lợng của chất làm quả cân bằng công thức: d =
m = D.V = 7800 0,04 = 312 (kg)Trọng lợng của chiếc dầm sắt là
Trang 20- Nghiên cứu bài 12 và chép sẵn mẫu báo cáo ra giấy (SGK/ 40 ).
VI Rút kinh nghiệm:
- Kỹ năng: - Rèn kĩ năng thao tác, đo khối lợng và thể tích chính xác
- Thái độ: - Rèn tính cẩn thận, trung thực, thái độ nghiêm túc trong thực hành, học tập
II Chuẩn bị:
- Mỗi nhóm: 1 cân có ĐCNN 10g hoặc 20g, 1 bình chia độ có GHĐ 100 cm3; ĐCNN 1cm3, 1 cốc nớc, 15 hòn sỏi cùng loại, khăn lau, kẹp
- Mỗi HS : 1 bản báo cáo thực hành
III Tổ chức hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Tổ chức cho HS đọc tài
liệu (8ph)
- Yêu cầu HS đọc tài liệu phần 2 và
phần 3 (SGK)
- Yêu cầu HS điền các thông tin về lý
thuyết vào báo cáo thực hành
Hoạt động 2: Tiến hành thực hành đo
(15ph)
- GV hớng dẫn HS làm theo trình tự:
+ Chia sỏi thành 3 phần
+ Sử dụng cân Rôbécvan tiến hành cân
khối lợng của các phần sỏi
+ Các nhóm đo thể tích của các phần sỏi
bằng bình chia độ
- Chú ý: + Trớc mỗi lần đo thể tích của
sỏi, cần phải lau khô các phần sỏi
+ Mỗi HS trong nhóm phải đợc cân, đo
ít nhất một lần
+ Khi thả sỏi vào bình chia độ cần dùng
đũa gắp hoặc kẹp thả nhẹ sỏi vào bình
- Căn cứ vào số liệu thu thập đợc từ
phần đo, yêu cầu HS điền số liệu vào
bảng kết quả trong phần báo cáo thực
1 Đọc tài liệu
- HS hoạt động cá nhân, đọc tài liệu phần 2 và phần 3(SGK) để nắm đợc tiến trình và nội dung công việc
- Điền các thông tin vào báo cáo thực hành
2 Thực hành
- Các nhóm HS làm theo trình tự GV ớng dẫn:
h-B1: Chia sỏi thành 3 phần
B2: Cân khối lợng của các phần sỏi bằngcân Rôbécvan và ghi kết quả ra giấy nháp
B3: Đo thể tích của các phần sỏi bằng bình chia độ và ghi kết quả ra giấy nháp
- Khi đo HS cần phải chú ý các thao tác khi cân, đo
3 Viết báo cáo thực hành
- HS làm việc cá nhân :+ Trả lời các câu hỏi trong phần 4 & 5 mẫu báo cáo thực hành
+ Điền số liệu vào bảng kết quả đo khối lợng riêng của sỏi
- Từ số liệu đo đợc, tính khối lợng riêng
Trang 21- Yêu cầu, hớng dẫn HS từ số liệu đó
tính khối lợng riêng của sỏi theo công
- Tính giá trị trung bình của khối lợng riêng của sỏi :
Dtb=
3
3 2
1 D D
D + +
Hoạt đông 4: Đánh giá kết quả TH
- GV đánh giá kĩ năng thực hành, kết quả thực hành, thái độ, tác phong thực hành của các nhóm HS
- HS nộp bài báo cáo, thu dọn dụng cụ và vệ sinh phòng học
- Đánh giá điểm theo thang điểm :
+ Kĩ năng thực hành : 4 điểm
Đo khối lợng : 2 điểm
Đo thể tích : 2 điểm
+ Đánh giá kết quả thực hành : 4 điểm
Báo cáo đầy đủ,trả lời chính xác : 2 điểm
Kết quả phù hợp, có đổi đơn vị : 2điểm
+ Đánh giá thái độ, tác phong : 2 điểm
IV H ớng dẫn:
- Ôn tập các kiến thức đã học, nghiên cứu kĩ lại bài trọng lực
- Đọc trớc bài 13 : Máy cơ đơn giản
VI Rút kinh nghiệm:
- Kỹ năng: - Rèn kĩ năng sử dụng lực kế để đo trọng lợng và lực kéo
-Thái độ: - Thái độ trung thực khi đo và đọc kết quả đo, thái độ nghiêm túc trong thí nghiệm và học tập
Trang 22Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- GV giới thiệu một phơng án giải quyết
thông thờng : Kéo vật lên theo phơng
thẳng đứng
Hoạt động 2: Nghiên cứu cách kéo vật
lên theo ph ơng thẳng đứng (15ph)
- Yêu cầu HS đọc mục 1: Đặt vấn đề và
quan sát H13.2 (SGK) Gọi HS dự đoán
câu trả lời
- Cần những dụng cụ gì và làm thí
nghiệm nh thế nào để kiểm tra dự đoán
- GV hớng dẫn HS làm thí nghiệm và
phát dụng cụ thí nghiệm cho các nhóm
- Yêu cầu các nhóm HS tự tiến hành thí
nghiệm theo SGK và ghi kết quả
- Tổ chức cho các nhóm tình bày kết quả
thí nghiệm (bảng phụ), dựa vào kết quả
thí nghiệm trả lời câu C1 Thảo luận để
thống nhất kết quả
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân với câu
C2 để rút ra kết luận
- Yêu cầu HS trả lời C3, hớng dẫn HS
thảo luận để thống nhất câu trả lời
Hoạt động 3: Tổ chức HS b ớc đầu tìm
hiểu về máy cơ đơn giản (7ph)
- Trong thực tế, ngời ta thờng làm thế nào
để khắc phục những khó khăn vừa nêu ?
- Yêu cầu HS nêu ví dụ về một số trờng
hợp sử dụng máy cơ đơn giản
Hoạt động 4: Vận dụng (7ph)
- Giới thiệu cho HS về Palăng và yêu cầu
HS hoàn thiện câu C4
Tổ chức thảo luận để thống nhất câu trả
lời
- Hớng dẫn HS trả lời câu C5 : Viết công
thức liên hệ giữa khối lợng m và trọng
l-ợng P
- HS quan sát H13.1, suy nghĩ và tìm ra các phơng án giải quyết khác nhau cho tình huống mở bài
- HS trả lời theo sự điều khiển của GV
- Các nhóm nhận dụng cụ thí nghiệm
- Làm thí nghiệm theo hớng dẫn và ghi kết quả đo đợc vào bảng 13.1
- Trình bày kết quả thí nghiệm và nhận xét của nhóm mình theo hớng dẫn của GV
C2: Khi kéo vật lên theo phơng thẳng
đứng cần phải dùng lực ít nhất bằng trọng lợng của vật.
- HS trả lời C3 và tham gia thảo luận đểthống nhất câu trả lời
C3: Phải tập trung nhiều ngời, t thế
đứng không thuận lợi, dễ ngã,
II Các máy cơ đơn giản
- HS đọc thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi theo hớng dẫn của GV
Có ba loại máy cơ đơn giản: mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc.
- HS nêu một số ví dụ: ròng rọc kéo
n-ớc, cầu trợt, mở nút chai,
III Vận dụng
- HS chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu C4 Thảo luận để thống nhất câu trả lời
C4: a)Máy cơ đơn giản là những dụng
cụ giúp thực hiện công việc dễ dàng hơn
b)Mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc là máy cơ đơn giản
- HS trả lời câu C5 theo hớng dẫn của GV
C5: m = 200kg ⇒ P = 10.m = 2000 N Tổng lực kéo của 4 ngời là:
Trang 23- Có mấy loại máy cơ đơn giản ? Tìm thí dụ sử dụng máy cơ đơn giản trong cuộc
- GV yêu cầu HS đọc và ghi tóm tắt 2
vấn đề cần nghiên cứu trong bài
Trang 24B2: Đo lực kéo F2 (độ nghiêng lớn).
B3: Đo lực kéo F2 (độ nghiêng vừa)
B4: Đo lực kéo F2 (độ nghiêng nhỏ)
- Yêu cầu HS theo dỗi bảng kết quả của
toàn để trả lời câu hỏi: Dùng mặt phẳng
nghiêp để kéo ống bê tông lên có dễ
thảo luận để thống nhất cơ sở làm
- Đối với B3, B4: Thảo luận toàn lớp vềcách làm giảm độ nghiêng của mặtphẳng nghiêng
- Các nhóm phân công làm TN theophiếu giao việc
- Đại diện nhóm ghi kết quả TN lên bảng
và trình bày cách lắp TN để làm giảm độnghiêng của mặt phẳng nghiêng
C2: + Giảm chiều cao kê mặt phẳngnghiêng
+ Tăng độ dài của mặt phẳngnghiêng
+ Giảm chiều cao đồng thời tăng độdài của mặt phẳng nghiêng
+ Mặt phẳng càng nghiêng ít thì lực cần để kéo vật trên mặt phẳng đó càng nhỏ.
- Kéo vật trên mặt phẳng nghiêp có dễ dàng hơn không?
- Hãy cho biết lực kéo vật trên mặt phẳng nghiêng phụ thuộc nh thế nào vàomặt phẳng nghiêng?
- Yêu cầu HS làm bài tập 14.1 và 14.2 (SBT)
- Giới thiệu mục: Có thể em cha biết.
Trang 25- Kiến thức: - Nêu đợc ví dụ về sử dụng đòn bẩy trong cuộc sống Xác định đợc điểm tựa(O), các lực tác dụng lên đòn bẩy đó ( điểm O1, O2 và lực F1, F2) Biết sử dụng đòn bẩy trong những công việc thích hợp ( biết thay đổi vị trí của các điểm O, O1, O2 cho phù hợp với yêu cầu sử dụng).
- Kỹ năng: - Rèn kỹ năng đo lực trong mọi trờng hợp
- Thái độ: - Thái độ cẩn thận, trung thực, nghiêm túc trong thí nghiệm và học tập
- GV nhắc lại tình huống thực tế và giới
thiệu cách giải quyết thứ ba: “dùng đòn
bẩy” nh SGK
HĐ2: Tìm hiểu cấu tạo của đòn bẩy(7p)
- GV giới thiệu ba hình vẽ: H15.1,
H15.2, H15.3 (SGK)
- Yêu cầu HS tự đọc mục I (SGK) và cho
biết: Các vật đợc gọi là đòn bẩy phải có
ba yếu tố nào?
- GV dùng vật minh hoạ H15.1 và chỉ rõ
3 yếu tố Gọi HS trả lời C1 trên H15.2
và H15.3 phóng to Yêu cầu HS khác bổ
cứu ( mục II.1- SGK)
- Yêu cầu HS đọc mục II.1- SGK và trả
lời câu hỏi:
Các điểm O, O1, O2 là gì? Khoảng cách
OO1,OO2 là gì? Vấn đề cần nghiên cứu
là gì?
- GV chốt lại vấn đề nghiên cứu: F2< F1
thì OO1 và OO2 phải thoả mãn điều gì?
2- Tổ chức cho HS làm thí nghiệm: So
sánh lực kéo F2 và trọng lợng F1 của
vậtkhi thay đổi vị trí O, O1, O2
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
- Giới thiệu dụng cụ và hớng dẫn HS
làm thí nghiệm: Hớng dẫn HS đọc SGK
để tìm hiểu cách làm thia nghiệm
3- Tổ chức cho HS rút ra kết luận
- Hớng dẫn HS nghiên cứu số liệu và trả
lời một số câu hỏi: Cho biết độ lớn lực
kéo khi khoảng cách OO1< OO2?
- HS quan sát hình vẽ, theo dõi phần đặtvấn đề của GV
I Tìm hiểu cấu tạo của đòn bẩy
- HS quan sát hình vẽ: H15.1, H15.2,H15.3
- HS đọc SGK và trả lời theo sự điềukhiển của GV
Đòn bẩy gồm ba yếu tố:
+ Điểm tựa O +Điểm tác dụng của trọng lợng vật O 1
+ Điểm tác dụng của lực kéo O 2
Một vài HS trả lời theo yêu cầu của GV
- Ghi tóm tắt vấn đề cần nghiên cứu:Muốn F2< F1 thì OO1 và OO2 phải thoảmãn điều kiện gì?
2 Thí nghiệm
- HS hoạt động theo nhóm, nhận dụng
cụ, nắm vững mục đích và cách tiếnhành thí nghiệm
- Tiến hành thí nghiệm và ghi kết quảvào bảng 15.1
Trang 26- Cho HS làm việc cá nhân với C3 và
h-ớng dẫn HS thảo luận để thống nhất
HĐ4: Vận dụng (10ph)
- Phát phiếu học tập cho HS
- Gọi một số HS trình bày câu trả lời
- GV đánh giá câu trả lời cảu HS
Muốn lực nâng vật nhỏ hơn trọng
l-ợng của vậtthì phải làm cho khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của lực nâng lớn hơn khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của trọng lợng.
4 Vận dụng
- HS nhận phiếu học tập và trả lời cáccâu hỏi vào phiếu học tập
C5:- Điểm tựa: Chỗ mái chèo tựa vàomạn thuyền, trục bánh xe, ốc giữ hai nửakéo, trục quay bập bênh
- Điểm tác dụng của lực F1: Chỗ nớc đẩyvào mái chèo, thùng xe, lỡi kéo, bạn nữ
- Điểm tác dụng của lực F2: Chỗ tay cầmmái chèo, tay cầm của xe, tay cầm kéo,bạn nam
Hoạt động 5: Củng cố:
- Đòn bẩy gồm có mấy yếu tố, đó là những yếu tố nào?
- Muốn lực kéo vật nhỏ hơn trọng lợng của vật thì OO1 và OO2 phải
thoả mãn điều kiện gì?
IV H ớng dẫn:
- Lấy 3 ví dụ về các dụng cụ làm việc dựa trên nguyên tắc đòn bẩy
- Học bài và làm bài tập 15.1 đến 15.5 (SBT)
- Ôn tập các kiến thức đã học từ đầu năm chuẩn bị kiểm tra học kỳ
VI Rút kinh nghiệm:
- Kỹ năng: - Vận dụng thành thạo các công thức đã học để giải một số bài tập đơn giản
- Thái độ: - Rèn tính t duy lôgíc tổng hợp, thái độ nghiêm túc trong học tập
II Chuẩn bị:
- GV chuẩn bị hệ thống câu hỏi
- HS ôn tập các kiến thức đã học và các bài tập trong sách bài tập
III Tổ chức hoạt động dạy học:
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra ( Kết hợp kiểm tra trong bài mới)
III Bài mới
Hoạt động 1: Tổ chức cho HS cả lớp thảo luận các kiến thức đã học (25ph)
1 Dùng dụng cụ nào để đo độ dài? GHĐ và ĐCNN của thớc đo là gì? Quy tắc đo? Đơn
vị độ dài (cách đổi đơn vị)?
2 Dùng dụng cụ nào để đo thể tích? GHĐ và ĐCNN của bình chia độ? Quy tắc đo? Cómấy cách đo thể tích vật rắn không thấm nớc? Đơn vị thể tích (cách đổi đơn vị)?
3 Dùng dụng cụ nào để đo khối lợng? Gồm những loại nào? Công dụng của từng loại?
Đơn vị đo khối lợng (cách đổi đơn vị)? Cách sử dụng cân Rôbécvan (GHĐ và ĐCNNcủa câbn Rôbécva)?
4 Lực, hai lực cân bằng là gì? Đơn vị lực? Dụng cụ đo lực (GHĐ và ĐCNN)?
5 Khi có lực tác dụng lên vật có thể gây ra những kết quả nào? Cho ví dụ
6 Trọng lực, trọng lợng là gì? Đơn vị? Trọng lực có phơng và chiều nh thế nào?
Trang 277 Lực đàn hồi xuất hiện khi nào? Đơn vị? Lực đàn hồi có phơng, chiều, độ lớn nh thếnào?
8 Công thức liên hệ giữa trọng lợng và khối lợng? Một vật có khối lợng 2,5 tấn thì cótrọng lợng là bao nhiêu? Hãy xác định khối lợng của một vật có trọng lợng 30N?
9 Khối lợng riêng là gì? Viết công thức tính khối lợng riêng? Giải thích các đại lợng và
đơn vị của các đại lợng có trong công thức? Muốn xác định khối lợng riêng của một vậtphải làm nh thế nào?
10 Trọng lợng riêng là gì? Viết công thức tính trọng lợng riêng? Giải thích các đại lợng
và đơn vị của các đại lợng có trong công thức? Muốn xác định trọng lợng riêng của mộtvật phải làm nh thế nào?
11 Để kéo một vật trực tiếp lên theo phơng thẳng đứng cần một lực có cờng độ ít nhất làbao nhiêu? Mặt phẳng nghiêng và đòn bẩy giúp con ngời làm việc rễ ràng hơn nh thếnào?
Hoạt động 2: Vận dụng các công thức đã học để giải một số bài tập (20ph)
397 ,
0 = 1184,375 (kg/m3) Đáp số: 1184,375kg/m3Bài 11.3 (SBT)
15 = 1500 (kg/ m3) V3= 3m3 Thể tích của một tấn cát là:
a) V2=? V2 =
D
m2 = 1500
1000=
3
2 (m3) b) P =? Khối lợng của 3m3 cát là:
1 = 11111 (kg/m3) Đáp số: 11111 kg/m3
Bài tập: Để kéo trực tiếp một vật có khối lợng 20kg lên cao theo phơng thẳng đứng cần một lực có cờng độ ít nhất là bao nhiêu?
-Tự ôn tập lại các kiến thức đã học, giải lại các bài tập trong SBT
- Nghiên cứu lại cách kéo vật lên ttheo mặt phẳng nghiêng và đòn bẩy
- Đọc trớc bài 16: Ròng rọc
VI Rút kinh nghiệm:
Trang 28* Kỹ năng: - Rèn kỹ năng đo lực trong mọi trờng hợp.
* Thái độ: Thái độ cẩn thận, trung thực, nghiêm túc trong thí nghiệm và học tập
II Kiểm tra
Dùng dụng cụ nào giúp con ngời làm việc dễ dàng hơn? Chúng có chung tác dụng gì?
III Bài mới
HĐ1: Tổ chức tình huống học tập(3ph)
- GV nhắc lại tình huống thực tế và ba
cách giải quyết ở các bài học trớc
- Theo các em, còn có cách giải quyết
nào khác ?
- GV treo H16.1 cho HS quan sát và đặt
vấn đề: Liệu dùng ròng rọc có dễ dàng
hơn không?
HĐ2:Tìm hiểu cấu tạo của ròng rọc (8p)
- Yêu cầu HS tự đọc mục I (SGK) và cho
HS quan sát ròng rọc để trả lời câu C1
- GV giới thiệu chung về ròng rọc
- Theo em nh thế nào đợc gọi là ròng rọc
động, nh thế nào đợc gọi là ròng rọc cố
định?
Gọi HS trả lời, sau đó GV chốt lại
HĐ3: Tìm hiểu xem ròng rọc giúp con
- HS đọc mục I(SGK), quan sát dụng cụ
và H16.2 trả lời các câu hỏi theo sự điềukhiển của GV
+ Ròng rọc cố định là một bánh xe có rãnh để vắt dây qua, trục bánh xe đợc móc cố định Khi kéo dây bánh xe quay quanh trục.:
+ Ròng rọc động là một bánh xe có rãnh để vắt dây qua, trục bánh xe không đợc móc cố định Khi kéo dây bánh xe vừa quay vừa chuyển động với trục của nó.
II Ròng rọc giúp con ngời làm việc dễ dàng hơn nh thế nào?
2 Nhận xét