Mục đích yêu cầu: Kiến thức – Kĩ năng: - Nêu đặc điểm chính của nước sạch và nước bị ô nhiễm: - Nước sạch: trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không chứa các vi sinh vật hoặc các
Trang 1TIẾT : 25 BÀI : NƯỚC BỊ Ô NHIỄM.
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức – Kĩ năng:
- Nêu đặc điểm chính của nước sạch và nước bị ô nhiễm:
- Nước sạch: trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không chứa các vi sinh vật hoặc các chất hoà tan có tác hại cho sức khoẻ con người
- Nước bị ô nhiễm: có màu, có chất bẩn, có mùi hôi, chứa vi sinh vật nhiều quá mức cho phép, chứa các chất hoà tan có hại cho sức khoẻ
Thái độ:
GDBVMT (bộ phận): Có ý thức bảo vệ và giữ gìn nguồn nước địa phương.
II Chuẩn bị:
- Phiếu điều tra Nước bị ô nhiễm của từng HS
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp : Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
1) Em hãy nêu vai trò của nước đối với đời sống của người, động vật, thực vật?
2) Nước có vai trò gì trong sản xuất nông nghiệp? Lấy ví dụ
- GV nhận xét câu trả lời và cho điểm HS
3 Bài mới:
a Giới thiệu: GV giới thiệu: Vậy làm thế nào để chúng ta biết được đâu là nước sạch, đâu là nước ô
nhiễm các em cùng làm thí nghiệm để phân biệt
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về một số đặc điểm
của nước trong tự nhiên
Mục tiêu:
- Phân biệt được nước trong và nước đục bằng
cách quan sát thí nghiệm
- Giải thích tại sao nước sông, hồ thường đục
và không sạch
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS tiến hành làm thí nghiệm
theo định hướng sau:
- Đề nghị các nhóm trưởng báo cáo việc chuẩn
bị của nhóm mình
- Yêu cầu 1 HS đọc các mục Quan sát và thực
hành
- GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
- Gọi 2 nhóm lên trình bày, các nhóm khác bổ
sung GV chia bảng thành 2 cột và ghi nhanh
những ý kiến của nhóm
- GV nhận xét, tuyên dương ý kiến hay của các
nhóm
* Kết luận: Nước sông, hồ, ao hoặc nước đã
dùng rồi thường bị lẫn nhiều đất, cát và các vi
khuẩn sinh sống Nước sông có nhiều phù sa
- HS hoạt động nhóm
- HS báo cáo
- HS khác theo dõi để đưa ra ý kiến sau khi quan sát, thư ký ghi các ý kiến vào giấy Sau đó cả nhóm cùng tranh luận để đi đến kết quả chính xác Cử đại diện trình bày trước lớp
- HS nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
Trang 2nên có màu đục, nước ao, hồ có nhiều sinh vật
sống như rong, rêu, tảo … nên thường có màu
xanh Nước giếng hay nước mưa, nước máy
không bị lẫn nhiều đất, cát, …
* Hoạt động 2: Xác định tiêu chuẩn đánh giá
nước bị ô nhiễm và nước sạch
Mục tiêu: Nêu đặc điểm chính của nước sạch,
nước bị ô nhiễm Có ý thức bảo vệ và giữ gìn
nguồn nước tại địa phương
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm:
- Yêu cầu HS thảo luận và đưa ra các đặc điểm
của từng loại nước theo các tiêu chuẩn đặt ra
Kết luận cuối cùng sẽ do thư ký ghi vào
- GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
- Yêu cầu các nhóm khác bổ sung, GV ghi các
ý kiến đã thống nhất của các nhóm lên bảng
- Yêu cầu các nhóm bổ sung vào phiếu của
mình
- Hãy nêu các biện pháp tốt nhất để ngăn
chặn các hành vi làm ô nhiễm môi trường
nước tại nơi em đang sống (GV lưu ý không
đặt nặng vào sự am hiểu khoa học mà chỉ
cần lưu tâm đến thái độ và ý thức bảo vệ
tích cực cùa học sinh)
- Yêu cầu 2 HS đọc mục Bạn cần biết trang 53
/ SGK
- HS thảo luận
- HS thảo luận và hoàn thành
- HS trình bày
- HS sửa chữa vào phiếu
(Tùy khả năng học sinh: có thể cho các em đóng vai tuyên truyền viên để nêu các biện pháp)
- 2 HS đọc
HS khá giỏi
4 Củng cố : Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài
5 Dặn dò : GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS, nhóm HS hăng hái tham gia xây dựng bài Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết - Dặn HS về nhà tìm hiểu vì sao ở những nơi em sống lại bị ô nhiễm?
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 3TIẾT : 26 BÀI : NGUYÊN NHÂN LÀM NƯỚC BỊ Ô NHIỄM.
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức – Kĩ năng:
- Nêu được một số nguyên nhân làm ô nhiễm nguồn nước:
+ Xả rác, phân, nước thải bừa bãi, …
+ Sử dụng phân bón hoá học, thuốc trừ sâu
+ Khói bụi và khí thải từ nhà máy, xe cộ, …
+ Vỡ đường ống dẫn dầu, …
- Nêu được tác hại của việc sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm đối với sức khoẻ con người: lan truyền nhiều bệnh, 80% các bệnh là do sự dụng nguồn nước bị ô nhiễm
Thái độ:
GDBVMT (bộ phận): Có ý thức đấu tranh chống các hành vi cố ý gây ra tình trạng ô nhiễm môi trường nước tại địa phương.
+ Tìm ra những nguyên nhân làm nước ở sông, hồ, kênh, rạch, biển…bị ô nhiễm.
II Chuẩn bị:
- Bảng ghi chép thông tin về nguyên nhân gây ra tình trạng ô nhiễm nước ở địa phương của học sinh
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp : Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
1) Thế nào là nước sạch?
2) Thế nào là nước bị ô nhiễm?
- GV nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới:
a Giới thiệu: - Bài trước các em đã biết thế nào là nước bị ô nhiễm nhưng những nguyên nhân nào
gây ra tình trạng ô nhiễm Các em cùng học để biết
* Hoạt động 1: Tìm hiểu một số nguyên nhân
làm nước bị ô nhiễm
Mục tiêu:
- Phân tích các nguyên nhân làm nước ở sông,
hồ, kênh, rạch, biển, … bị ô nhiễm
- Sưu tầm thông tin về nguyên nhân gây ra tình
trạng ô nhiễm nước ở địa phương
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm tổ
- Yêu câu HS các nhóm quan sát các hình
minh hoạ 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 trang 54 / SGK,
Trả lời các câu hỏi sau:
+ Hãy mô tả những gì em nhìn thấy trong hình
vẽ?
+ Theo em, việc làm đó sẽ gây ra điều gì?
+ Nếu có mặt tại nơi đó, em có thể làm
những gì để bảo vệ môi trường nước?
- GV theo dõi câu trả lời của các nhóm để nhận
- HS thảo luận
- HS quan sát, cử đại diện nhóm trả lời:
HS khá giỏi
Trang 4xét, tổng hợp ý kiến.
* Kết luận: Có rất nhiều việc làm của con
người gây ô nhiễm nguồn nước Nước rất
quan trọng đối với đời sống con người, thực
vật và động vật, do đó chúng ta cần đấu
tranh chống những việc làm có thể gây ô
nhiễm nguồn nước.
* Hoạt động 2: Thảo luận về tác hại của sự ô
nhiễm nước
Mục tiêu: Nêu tác hại của việc sử dụng nguồn
nước bị ô nhiễm đối với sức khỏe con người
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
- Yêu cầu các nhóm thảo luận, trả lời câu hỏi:
Nguồn nước bị ô nhiễm có tác hại gì đối với
cuộc sống của con người, động vật và thực
vật?
- GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
- GV nhận xét câu trả lời của từng nhóm
* Giảng bài (vừa nói vừa chỉ vào hình 9):
Nguồn nước bị ô nhiễm gây hại cho sức khỏe
con người, thực vật, động vật Đó là môi
trường để các vi sinh vật có hại sinh sống
Chúng là nguyên nhân gây bệnh và lây bệnh
chủ yếu Trong thực tế cứ 100 người mắc
bệnh thì có đến 80 người mắc các bệnh liên
quan đến nước Vì vậy chúng ta phải hạn
chế những việc làm có thể làm cho nước bị
ô nhiễm.
- HS lắng nghe
- HS tiến hành thảo luận
- Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS quan sát, lắng nghe
4 Củng cố : Có cách nào vừa sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm mà sức khỏe vẫn tốt? (Không có cách nào!)
5 Dặn dò : GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS, nhóm HS hăng hái tham gia xây dựng bài Dặn HS về nhà tìm hiểu xem gia đình hoặc địa phương mình đã làm sạch nước bằng cách nào?
Trang 5TIẾT : 27 BÀI : MỘT SỐ CÁCH LÀM SẠCH NƯỚC
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức – Kĩ năng:
- Nêu được một số cách làm sạch nước: lọc, khử trùng, đun sôi…
- Biết đun sôi nước trước khi uống
- Biết phải diệt hết các vi khuẩn và loại bỏ hết các chất độc còn tồn tại trong nước
Thái độ:
GDBVMT toàn phần): Kể được một số cách làm sạch nước và tác dụng của từng cách.
- Hiểu được sự cần thiết của đun sôi nước trước khi uống.
II Chuẩn bị:
- HS (hoặc GV) chuẩn bị theo nhóm các dụng cụ thực hành: Nước đục, hai chai nhựa trong giống nhau, giấy lọc, cát, than bột
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp : Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng trả lời các câu hỏi: 1) Những nguyên nhân nào làm ô nhiễm
nước? 2) Nguồn nước bị ô nhiễm có tác hại gì đối với sức khỏe của con người?
- GV nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới:
a Giới thiệu: Giới thiệu và ghi tựa.
* Hoạt động 1: Các cách làm sạch nước thông
thường
Mục tiêu: Kể được một số cách làm sạch nước
và tác dụng của từng cách
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS làm
1) Gia đình hoặc địa phương em đã sử dụng
những cách nào để làm sạch nước? 2) Những
cách làm như vậy đem lại hiệu quả như thế
nào?
- Kể được một số cách làm sạch nước và tác
dụng của từng cách.
- Hiểu được sự cần thiết của đun sôi nước
trước khi uống.
- GV nêu lại ba cách làm sạch nước
* Hoạt động 2: Tác dụng của lọc nước.
Mục tiêu: HS biết được hiệu quả của việc lọc
nước
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS thực hành lọc nước đơn
giản với các dụng cụ đã chuẩn bị theo nhóm và
trả lời các câu hỏi
1) Em có nhận xét gì về nước trước và sau khi
lọc?
2) Nước sau khi lọc đã uống được chưa? Vì
- Thực hiện yêu cầu
- HS trả lời
HS kể và nêu tác dụng.
- Không còn vi khuẩn gây bệnh.
- HS lắng nghe
- HS lên thực hành lọc nước như HD SGK
- Nhận xét, trả lời
HS khá giỏi
Trang 6- GV nhận xét câu trả lời của các nhóm
- GV giảng bài và chỉ vào hình minh hoạ 2
- Yêu cầu 2 HS lên bảng mô tả lại dây chuyền
sản xuất và cung cấp nước của nhà máy
- Giáo viên chốt lại ý chính
* Hoạt động 3: Sự cần thiết phải đun sôi nước
trước khi uống
Mục tiêu: Biết được vì sao chúng ta phải đun
sôi nước trước khi uống
Cách tiến hành:
- Hỏi: Nước đã làm sạch bằng cách lọc đơn
giản hay do nhà máy sản xuất đã uống ngay
được chưa? Vì sao chúng ta cần phải đun sôi
nước trước khi uống?
- GV nhận xét, cho điểm HS có hiểu biết và
trình bày lưu loát
- Cả lớp chú ý lắng nghe
- HS Trả lời
- HS lắng nghe
4 Củng cố : GDBVMT: Con người không thể sử dụng được nước đã bị ô nhiễm, phải thực hiện cách hữu hiệu nhất để làm sạch nước trước khi sử dụng.
5 Dặn dò : GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS, nhóm HS hăng hái tham gia xây dựng bài
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 7TIẾT : 28 BÀI : BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức – Kĩ năng:
- Nêu được một số biện pháp bảo vệ nguồn nước:
+ Phải vệ sinh xung quanh nguồn nước
+ Làm nhà tiêu tự hoại xa nguồn nước
+ Xử lí nước thải, bảo vệ hệ thống thoát nước thải, …
- Thực hiện bảo vệ nguồn nước
GDBVMT (toàn phần): Kể được một số cách bảo vệ nguồn nước và hiệu quả của từng cách.
- Hiểu được sự cần thiết của việc làm sạch nước để sử dụng.
Thái độ:
- Có ý thức bảo vệ nguồn nước và tuyên truyền nhắc nhở mọi người cùng thực hiện
II Chuẩn bị:
- Chuẩn bị một số tranh ảnh cổ dộng tuyên truyền, BV nguồn nước
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp : Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
1) Dùng sơ đồ mô tả dây chuyển sản xuất và cung cấp nước sạch của nhà máy 2) Tại sao chúng ta cần phải đun sôi nước trước khi uống?
- GV nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới:
a Giới thiệu: Ghi tựa
* Hoạt động 1: Những việc nên làm và không
nên làm để bảo vệ nguồn nước
Mục tiêu: HS nêu được những việc nên làm và
không nên làm để bảo vệ nguồn nước
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS làm
1) Hãy mô tả những gì em nhìn thấy trong
hình vẽ?
2) Theo em, việc làm đó nên hay không nên
làm? Vì sao?
- Hãy kể một số cách bảo vệ nguồn nước và
hiệu quả của từng cách.
- Nêu sự cần thiết của việc làm sạch nước
để sử dụng.
- GV nhận xét
- Yêu cầu 2 HS đọc mục Bạn cần biết
* Hoạt động 2: Liên hệ.
Mục tiêu: HS biết liên hệ bản thân, gia đình và
địa phương đã làm được gì để bảo vệ nguồn
nước
Cách tiến hành:
- Giới thiệu: Xây dựng nhà tiêu 2 ngăn, nhà tiêu
- HS thực hiện, quan sát tranh SGK và trả lời
HS thực hiện.
- 2 HS đọc
- HS lắng nghe
HS khá giỏi
Trang 8đào cải tiến, cải tạo và bảo vệ hệ thống nước
thải sinh hoạt, công nghiệp, nước mưa GV gọi
HS phát biểu
- GV nhận xét và khen ngợi HS
- 2 HS phát biểu
- HS lắng nghe
4 Củng cố : GDBVMT: Con người không thể sử dụng được nước đã bị ô nhiễm, phải thực hiện cách hữu hiệu nhất để làm sạch nước trước khi sử dụng.
5 Dặn dò : GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS, nhóm HS hăng hái tham gia xây dựng bài
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 9TIẾT : 29 BÀI : TIẾT KIỆM NƯỚC
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức – Kĩ năng:
- Thực hiện tiết kiệm nước
GDBVMT (toàn phần): + Nêu được những việc nên và không nên làm để tiết kiệm nước
- Giải thích được lí do để tiết kiệm nước.
Thái độ:
GDBVMT (toàn phần): - Vận động tuyên truyền mọi người cùng thực hiện.
II Chuẩn bị:
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp : Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi: Chúng ta cần làm gì để bảo vệ nguồn nước?
- Nhận xét câu trả lời và cho điểm HS
3 Bài mới:
a Giới thiệu: Ghi tựa.
* Hoạt động 1: Những việc nên và không nên
làm để tiết kiệm nước
Mục tiêu: - Nêu những việc nên, không nên
làm để tiết kiệm nước - Giải thích được lí do
phải tiết kiệm nước
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
- Yêu cầu các nhóm quan sát các hình minh
hoạ thảo luận và trả lời câu hỏi
1) Em nhìn thấy những gì trong hình vẽ?
2) Theo em việc làm đó nên hay không nên
làm? Vì sao?
- GV giúp các nhóm gặp khó khăn
- Gọi các nhóm trình bày, các nhóm khác có
cùng nội dung bổ sung
* GV kết luận về hoạt động 1
* Hoạt động 2: Tại sao phải thực hiện tiết
kiệm nước?
Mục tiêu: Giải thích tại sao phải tiết kiệm
nước
GV tổ chức cho HS hoạt động cả lớp
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ 7 và 8 / SGK
trang 61 và trả lời câu hỏi:
1) Em có nhận xét gì về hình vẽ b trong 2
hình?
2) Bạn nam ở H 7a nên làm gì? Vì sao?
- GV nhận xét câu trả lời của HS
+ Hãy nêu những việc nên và không nên làm
để tiết kiệm nước
- Vì sao chúng ta phải tiết kiệm nước?
- HS thảo luận nhóm 4 1 nhóm thảo luận một hình vẽ từ 1 đến 6
- HS quan sát, trình bày
- Các nhóm trình bày
- HS lắng nghe
- Quan sát suy nghĩ
- HS suy nghĩ và phát biểu ý kiến
- HS lắng nghe
- HS trả lới.
HS khá giỏi
Trang 10* GV chốt lại ý chính.
* Hoạt động 3: Cuộc thi: Đội viên tuyên
truyền giỏi.
Mục tiêu: Bản thân HS biết tiết kiệm nước và
tuyên truyền, cổ động người khác cùng tiết
kiệm nước
- GV tổ chức cho HS thuyết trình theo nhóm
- Chia lớp thành 4 nhóm HS - Yêu cầu các
nhóm đóng vai cổ động viên với nội dung tuyên
truyền, cổ động mọi người cùng tiết kiệm nước
- GV nhận xét lời thoại và ý tưởng của từng
nhóm
- GV nhận xét, khen ngợi các em
+ GV chốt ý chính
- HS lắng nghe
- HS thảo luận và tìm đề tài
- HS trình bày lời tuyên truyền trước nhóm
- Các nhóm trình bày và giới thiệu ý tưởng của nhóm mình
- HS lắng nghe
4 Củng cố : - Em có cần vận động tuyên truyền mọi người cùng thực hiện tiết kiệm nước không?
Vì sao?
5 Dặn dò : Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết, luôn có ý thức tiết kiệm nước và tuyên truyền vận động mọi người cùng thực hiện GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS, nhóm HS hăng hái tham gia xây dựng bài
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 11TIẾT : 30 BÀI : LÀM THẾ NÀO ĐỂ BIẾT CÓ KHÔNG KHÍ?
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức – Kĩ năng:
- Làm thí nghiệm để nhận biết xung quanh mọi vật và chỗ rỗng bên trong vật đều có không khí
Thái độ:
- GDBVMT (bộ phận): Bầu khí quyển tuy rộng lớn nhưng vẫn có khả năng bị ô nhiễm, bị tàn phá (ô nhiễm không khí, thủng tầng ôzôn) do sự thiếu ý thức khi sử dụng của con người.
II Chuẩn bị:
- GV: bài báo cáo ô nhiễm không khí, thủng tầng ôzôn sưu tầm từ tập san hoặc báo chí
- Một ít nước hoa (dầu thơm)
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp : Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
1) Vì sao chúng ta phải tiết kiệm nước?
2) Chúng ta nên làm gì và không nên làm gì để tiết kiệm nước?
- GV nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới:
a Giới thiệu: - GV giới thiệu và ghi tựa.
* Hoạt động 1: Không khí có ở xung quanh ta.
Mục tiêu: Phát hiện sự tồn tại của không khí
và không khí có ở quanh mọi vật
- GV tiến hành hoạt động cả lớp
- GV cho từ 3 HS đại diện 3 tổ cầm túi ni lông
huơ vào khoảng trống trước mặt Khi huơ mở
miệng túi rồi sau đó dùng dây thun buộc chặt
miệng túi lại
- Yêu cầu HS quan sát các túi đã buộc và trả
lời câu hỏi để chứng tỏ không khí có ở quanh
ta
* GV kết luận về hoạt động 1
* Hoạt động 2: Không khí có ở quanh mọi vật.
Mục tiêu: HS phát hiện không khí có ở khắp
nơi kể cả trong những chỗ rỗng của các vật
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm - GV
chia lớp thành 6 nhóm 2 nhóm cùng quan sát
chung một thí nghiệm như SGK
- Gọi 3 HS đọc nội dung 3 thí nghiệm trước
lớp
- Yêu cầu các nhóm tiến hành quan sát thí
nghiệm
- GV giúp đỡ các nhóm - Yêu cầu các nhóm
quan sát, ghi kết quả thí nghiệm theo mẫu đã
giao
- Gọi đại diện các nhóm lên trình bày lại thí
- Cả lớp
- HS làm theo
- Quan sát và trả lời
- HS khác nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
- họp nhóm và quan sát tranh SGK
- 3 HS nêu kết quả quan sát thí nghiệm
- HS lắng nghe
- HS tiến hành làm thí nghiệm và trình bày trước lớp
- HS quan sát lắng nghe
- HS trình bày Các nhóm có cùng nội dung nhận xét, bổ sung