1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ CISCO IOS part5 pps

6 245 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 431,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó, OSPF bầu ra một router đại diện DR – Designated Router làm điểm tập trung tất cả các thông tin quảng cáo và cập nhật về trạng thái của các đường liên kết.. Đối với cổng kết nối và

Trang 1

Hình 2.3.2.a Cổng loopback chỉ là một cổng phần mềm Để xoá cổng loopback

bạn dùng dạng no của câu lệnh tạo cổng

Trong mạng quảng bá đa truy cập có thể có nhiều hơn hai router Do đó, OSPF bầu

ra một router đại diện (DR – Designated Router) làm điểm tập trung tất cả các

thông tin quảng cáo và cập nhật về trạng thái của các đường liên kết Vì vai trò của

DR rất quan trọng nên một router đại diện dự phòng (BDR – Backup Designated Router) cũng được bầu ra để thay thế khi DR bị sự cố

Đối với cổng kết nối vào mạng quảng bá, giá trị ưu tiên mặc định của OSPF trên cổng đó là 1 Khi giá trị OSPF ưu tiên của các router đều bằng nhau thì OSPF sẽ bầu DR dựa trên router ID Router ID nào lớn nhất sẽ được chọn

Bạn có thể quyết định kết quả bầu chọn DR bằng cách đặt giá trị ưu tiên cho cổng cua router kết nối vào mạng đó Cổng của router nào có giá trị ưu tiên cao nhất thì router đó chắc chắn là DR

Giá trị ưu tiên có thể đặt bất kỳ giá trị nào nằm trong khoảng từ 0 đến 255 Giá trị 0

sẽ làm cho router đó không bao giờ được bầu chọn Router nào có giá trị ưu tiên

Trang 2

OSPF cao nhất sẽ được chọn làm DR Router nào có vị trí ưu tiên thứ 2 sẽ là BDR Sau khi bầu chọn xong, DR và BDR sẽ giữ luôn vai trò của nó cho dù chúng ta có đặt thêm router mới vào mạng với giá trị ưu tiên OSPF cao hơn

Để thay đổi giá trị ưu tiên OSPF, bạn dùng lệnh ip ospf priority trên cổng nào

cần thay đổi Bạn dùng lệnh showip ospf interface có thể xem được giá trị ưu tiên

của cổng và nhiều thông tin quan trọng khác

Router(config-if)#ip ospf priority number

Router#show ip ospf interfacetype number

Hình 2.3.2.b Trong gói hello phát ra cổng Fast Ethernet 0/0, trường Router

Priority sẽ có giá trị là 50

Trang 3

Hình 2.3.2.c Gói OSPF Hello

Hình 2.3.2.d

Trang 4

Hình 2.3.2.e Bầu DR và BDR trong mạng quảng bá đa truy cập

Ta xét ví dụ trong hình 2.3.2.d RTA va RTB sẽ thực hiện bầu DR và BDR trong hai mạng Ethernet quảng bá đa truy cập Còn mạng PPP giữa RTB và RTC là

mạng điểm-nối-điểm nên không thực hiện bầu DR và BDR Trong mạng Ethernet 10.4.0.0/16 kết nối giữa RTA và RTB giả sử giá trị ưu tiên trên 2 cổng Ethernet

của RTA và RTB đều bằng nhau và bằng giá trị mặc định là 1 Khi đó router nào

có router ID lớn nhất trong mạng này sẽ được bầu làm DR Router ID của RTA là 10.5.0.1, router ID của RTB là 10.6.0.1 Vậy RTB làm DR và RTA làm BDR

Hình 2.3.2.f

Ta xét ví dụ hình 2.3.2.f Hai mạng 10.2.0.0/30 va 10.2.0.4/30 giữa hai kết nối

serial của router HQ – router B, router B – router Remote là hai mạng điểm-nối- điểm nên không bầu DR và BDR trong mạng Ethernet 10.4.0.0/16 kết nối giữa

chúng Tương tự cho mạng 10.5.0.0/16 giữa router A và router Remote Giả sử giá

Trang 5

trị ưu tiên trên cổng fa0 của router HQ và trên cổng fa1 của router A đều bằng giá trị mặc định là 1 Router HQ có router ID là 10.4.0.2, router A có router ID là

10.5.0.1, router Remote có router ID là 10.5.0.2 Vậy router A sẽ là DR trong mạng này vì router A có router ID lớn hơn router ID của router HQ Tương tự, router

Remote sẽ là DR trong mạng 10.5.0.0/16 và router A làm BDR trong mạng này

Hình 2.3.2.g

Ta xét ví dụ trong hình 2.3.2.g R2 và R3 không thực hiện bầu DR và BDR cho

mạng điểm-nối-điểm kết nối giữa hai cổng serial của chúng R1, R2 và R3 sẽ tiến hành bầu DR và BDR cho mạng Ethernet kết nối giữa chúng Giả sử giá trị ưu tiên của cổng e0 trên các router đều bằng 1 R1 có cổng Loopback0 nên nó sẽ lấy địa cỉ

IP của cổng này làm router ID R2 không có cấu hình cổng Loopback nên nó lấy

địa chỉ IP lớn nhất mà nó có để làm router ID Do đó, router ID của R2 là

192.1.1.2 Tương tự, router ID của R3 là 201.1.1.1 Như vậy R3 có router ID lớn

nhất nên nó được bầu làm DR trong mạng Ethernet 192.1.1.0/24, R2 có router ID lớn thứ 2 nên nó được bầu làm BDR trong mạng này

Trang 6

2.3.3 Thay đổi giá trị chi phí của OSPF

OSPF sử dụng chi phí làm thông số chọn đường tốt nhất Giá trị chi phí này liên quan đến đường truyền và dữ liệu nhận vào của một cổng trên router Nói tóm lại, chi phí của một kết nối được tính theo công thức 108/băng thông, trong đó băng thông được tính theo đơn vị bit/s Người quản trị mạng có thể cấu hình giá trị chi phí bằng nhiều cách Cổng nào có chi phí thấp thì cổng đó sẽ được chọn để chuyển

dữ liệu Cisco IOS tự động tính chi phí dựa trên băng thông của cổng tương ứng

Do đó, để OSPF hoạt động đúng bạn cần cấu hình băng thông đúng cho cổng của router

Router (config)#interface serial 0/0

Router(config-if)#bandwidth 64

Giá trị băng thông mặc định của cổng Serial Cisco là 1,544Mbps hay 1544kbs

Hình 2.3.3.a Giá trị chi phí OSPF mặc định của Cisco IOS

Ngày đăng: 13/07/2014, 03:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.3.2.a. Cổng loopback chỉ là một cổng phần mềm. Để xoá cổng loopback - PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ CISCO IOS part5 pps
Hình 2.3.2.a. Cổng loopback chỉ là một cổng phần mềm. Để xoá cổng loopback (Trang 1)
Hình 2.3.2.b. Trong gói hello phát ra cổng Fast Ethernet 0/0, trường Router - PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ CISCO IOS part5 pps
Hình 2.3.2.b. Trong gói hello phát ra cổng Fast Ethernet 0/0, trường Router (Trang 2)
Hình 2.3.2.c. Gói OSPF Hello. - PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ CISCO IOS part5 pps
Hình 2.3.2.c. Gói OSPF Hello (Trang 3)
Hình 2.3.2.e. Bầu DR và BDR trong mạng quảng bá đa truy cập. - PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ CISCO IOS part5 pps
Hình 2.3.2.e. Bầu DR và BDR trong mạng quảng bá đa truy cập (Trang 4)
Hình 2.3.3.a. Giá trị chi phí OSPF mặc định của Cisco IOS. - PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ CISCO IOS part5 pps
Hình 2.3.3.a. Giá trị chi phí OSPF mặc định của Cisco IOS (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN