Trình bày phơng pháp hoá học để nhận biết 3 bình này mà chỉ cần dùng thêm dung dịch HCl và dung dịch BaNO32 làm thuốc thử.. lạnh 1887 gam dung dịch bão hoà CuSO4 từ 850C xuống 120C thì
Trang 1đề thi khảo sát đội tuyển môn hóa 9
năm học 2009-2010 Môn thi: Hoá Học
Thời gian làm bài 150 phút
Câu I :( 2 điểm)
1)Có 3 bình mất nhãn, mỗi bình chứa một hỗn hợp dung dịch sau: Na2CO3 và K2SO4; NaHCO3 và K2CO3; NaHCO3 và K2SO4 Trình bày phơng pháp hoá học để nhận biết 3 bình này mà chỉ cần dùng thêm dung dịch HCl và dung dịch Ba(NO3)2 làm thuốc thử
2) Dung dịch X chứa dung dịch NaOH 0,2 M và dung dịch Ca(OH)2 0,1M.Sục 7,84 lít khí CO2 (đktc) vào 1 lít dung dịch X thì khối lợng kết tủa thu đợc là bao nhiêu gam
Câu II: ( 2 điểm)
1) Cô cạn 160 gam dung dịch CuSO4 10% đến khi tổng số nguyên tử trong dung dịch chỉ còn một nửa so với ban đầu thì dừng lại Tìm khối lợng H2O bay ra
lạnh 1887 gam dung dịch bão hoà CuSO4 từ 850C xuống 120C thì có bao nhiêu gam tinh thể CuSO4.5H2O tách ra khỏi dung dịch
Câu III: (2đ)
Nung nóng m (gam) muối cacbonat của kim loại hoá trị II một thời gian thu
đửợc p (gam) chất rắn A và x (lít) khí B bay ra Hoà tan chất rắn A bằng một
lửợng vừa đủ dung dịch HCl thu đửợc dung dịch C và y (lít) khí B bay ra Cô cạn dung dịch C thu đửợc muối Nếu đem phân tích muối đó thu đuợc q (gam) kim loại và z (lít) khí Clo Các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn
1 Lập biểu thức tính x,y,z theo m,p,q
2.Cho m= 9,3 gam, q = 4,8 gam Tính thể tích khí Clo thu đuợc khi phân tích muối
Câu IV: (2 điểm)
Cho luồng khí CO đi qua ống sứ chứa m gam hỗn hợp X gồm MnO và CuO nung nóng Sau một thời gian trong ống sứ còn lại p gam chất rắn Khí thoát ra đợc hấp thụ hoàn toàn bằng dung dịch Ca(OH)2 đợc q gam kết tủa và dung dịch Z.Dung dịch Z tác dụng vừa đủ với V lít dung dịch NaOH nồng độ c Mol/l
a) Viết phơng trình các phản ứng
b) Lập biểu thức tính V theo m,p,q,c
Câu V: (1 điểm)
Hỗn hợp X gồm Na và Al ,tiến hành hai thí nghiệm
- Thí nghiệm 1 :Cho m gam X tác dụng với nớc d thu đợcV1 lít khí H2
- Thí nghiệm 2 : Cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH d thì thu đợc V2 lít khí H2.Các khí đo ở cùng điều kiện Tìm mối quan hệ có thể có giữa V1 và V2
hỗn hợp X thu đợc 12,6gam nớc Mặt khác 0,25 mol hỗn hợp X tác dụng vừa đủu với 50 gam Br2 Tính phần trăm về thể tích các chất trong hỗn hợp X
( Cho H=1,C=12,O=16,Na=23,Al=27,S=32,Cl=35,5,Ca=40,Mn=55,Cu=64)
Trang 2Hớng dẫn chấm thi khảo sát đội tuyển hóa 9
năm học 2009-2010
-Câu I : 2,0 điểm
1 )+ Cho dd Ba(NO3)2 d vào cả 3 ống,
cả 3 đều tạo kết tủa
Na2CO3 + Ba(NO3)2 = BaCO3 ↓ + 2NaNO3
K2SO4 + Ba(NO3)2 = Ba SO4 + 2KNO3
K2CO3 + Ba(NO3)2 = BaCO3 + 2KNO3 0,5 đ + Lọc ↓, cho ↓ tác dụng với dd HCl d, chỉ xảy ra p/ứ BaCO3 + 2HCl = BaCl2 + CO2 ↑+ H2O
Thấy ở 1 ống nghiệm có ↑bay ra; ↓ tan hoàn toàn
⇒ ống chứa hỗn hợp NaHCO3 + K2CO3 0,25 đ
1 ống nghiệm có ↑bay ra; ↓ không tan hoàn toàn ⇒ ống chứa hỗn hợp Na2CO3 + K2SO4
1 ống nghiệm không có ↑ bay ra; ↓ không tan
⇒ ống chứa hỗn hợp NaHCO3 + K2SO4 0,25 đ
2) n CO 2= 0,35 mol ; nNaOH = 0,2 mol; n Ca(OH ) 2= 0,1 mol
PTPƯ
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O 0,35 0,1
0,1 ← 0,1 → 0,1 mol
⇒ n CO ( 2 dư)= 0,35 − 0,1 = 0,25 mol
Tiếp tục xảy ra phản ứng:
CO2 + 2 NaOH → Na2CO3 + H2O
0,25 0,2
0,1 ← 0,2 → 0,1
n CO ( 2 dư)= 0,25 − 0,1 = 0,15 mol
Tiếp tục xảy ra phản ứng:
Na2CO3 + CO2 + H2O → 2NaHCO3
0,1 0,15 mol
0,1 ← 0,1 mol
n CO ( 2 dư)= 0,15 − 0,1 = 0,05 mol
CaCO3 + CO2 +H2O → Ca(HCO3)2
0,1 0,05
0,05 0,05
Trang 3n CaCO3 d = 0,1 − 0,05 = 0,05 mol ⇒m CaCO 3= 0,05ì100 = 5 gam (1 đ)
Câu II : ( 2 điểm)
1)Khối lợng CuSO4 = 16 gam⇒ n = 0,1 mol.Khối lợng H2O = 144 gam ⇒ n = 8 mol.Vì 1 phân tử CuSO4 chứa 6 nguyên tử ⇒ 0,1 mol CuSO4 chứa 0,6 mol nguyên tử.Vì 1 phân tử H2O chứa 3 nguyên tử ⇒ 8 mol H2O chứa 24 mol nguyên
tử 0,5đ Tổng số mol nguyên tử trớc khi cô cạn 0, 6 + 24 = 24,6 mol 0,25 đ Tổng số mol sau khi cô cạn 24,6: 2 = 12,3Số mol nguyên tử giảm đi do H2O bay hơi.Gọi khối lợng H2O bay hơi là x ,có 3x/18 mol nguyên tử bị bay hơi
12,3 = 3x/18 ⇒ x = 73,8 g 0,25 đ
2) Ở 850C , T CuSO 4 =87,7 gam
⇒ 187,7 gam ddbh cú 87,7 gam CuSO4 + 100g H2O
1887g -→ 887gam CuSO4 + 1000g H2O
Gọi x là số mol CuSO4.5H2O tỏch ra
⇒ khối lượng H2O tỏch ra : 90x (g)
Khối lượng CuSO4 tỏch ra : 160x( gam) 0,25đ
Ở 120C, T CuSO 4 =35,5 nờn ta cú phương trỡnh : 887 160x 35,5
1000 90x 100
− 0,5đ giải ra x = 4,08 mol
Khối lượng CuSO4 5H2O kết tinh : 250 ì 4,08 =1020 gam 0,25đ
Câu III: (2đ)
1) Gọi R là kim loại hoá trị II , ta có các phản ứng
RCO3 →t0 RO + CO2 ↑ (1)
RCO3 + 2HCl → RCl2 + CO2 + H2O (2)
RO +2HCl → RCl2 + H2O (3)
RCl2 →R + Cl2 (4)
Lửợng muối cacbonat giảm khi nung đúng băng lửợng CO2 bay ra, do đó
x =
( )22, 4
44
=
5,6( ) 11
(0,5 đ) theo các pử (1,2,3,4) thì số mol RCO3 ban đầu bằng số mol R, nên ta có
60
m
q
q
60
(0,25đ) Vậy lửợng CO2 thoát ra lần sau bằng :
y = ( 60
- 44
)22,4 =
11, 2(15 11 4 )
330
( 0,5 đ) Vì n Cl2 = nR =
q
R nên z = 60
.22,4 =
5,6( ) 15
(0,5 đ) 2) Khi m = 93 và q = 4,8 ta có : z =
5,6(9,3 4.8) 15
−
= 1,68 lít (0,25đ)
Cõu IV: (2 điểm)
CuO + CO → Cu + CO2 (1)
Trang 4MnO + CO → Mn + CO2 (2)
Số mol oxi trong oxit bị khử bằng số mol CO2 = (m- p)/16 0,5đ
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓+ H2O (3)
2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2
cV cV/ 2 (4) 0,25đ Ca(HCO3)2 + 2NaOH → CaCO3 + Na2CO3 + 2H2O(5) 0,25đ
cV/ 2 cV
Số mol CO2 bị hấp thụ = CO2 ở (3) +CO2ở (4)
= q/100 + cV
Vậy (m – p)/16 = q/100 + cV 0,5đ
cV = (m - p)/16 - 0,01q
V = c q p m 16 16 , 0 − − 0,5đ Câu V (2 điểm) Cỏc phương trỡnh phản ứng khi hũa tan hỗn hợp Na và Al với H2O và với dung dịch NaOH dư: Na + H2O → NaOH + 1 2H2 (1)
2Al + 2H2O + 2NaOH → 2 NaAlO2+ 3H2 (2) Đặt số mol Na và Al ban đầu lần lượt là x và y (mol)
TH1: x ≥ y → nNaOH vừa đủ hoặc dư khi hũa tan Al → cả hai thớ nghiệm cựng tạo thành x 3x
2 2
+
mol H2.
TH2: x < y → trong TN1 (1) Al dư, TN2 (2) Al tan hết → n H (TN 2) 2 > n H (TN 2) 2
⇒ V2 > V1
Như vậy ∀(x,y > 0) thỡ V2 ≥ V1
( Các bài toán HS có thể làm cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa)