Ngày nay, hầu hết các hệ điều hành thông dụng như Microsoft Windows 2000 vá Linux đều có thể tìm thấy trên server trên mạng cấu hình mạnh và trên cả desktop của user.. Server là máy tính
Trang 1GiớI THIệU Về QUảN TRị MạNG
GiớI THIệU:
PC đựơc thiết kế là một máy tính để bàn độc lập Phần hệ điều hành lúc đó
chỉ cho phéptại một thời điểm một use truy cập sử dụng tài nguyên hệ thống Khi
mạng máy tính trở nên phổ biến thì các công ty phần mềm bắt đầu phát triển hệ
điều hành mạng, gọi tắt là NOS (Network Operating System) NOS được thiết kếđể
cung cấp khả năngbảo mật tập tin, phân quyền use và chia sẻ tài nguyên hệ thống
cho nhiều use Sự phát triển nhanh chóng của Internet đã đòi hỏi các nhà thiết kế
phải phát triển NOS ngày nay theo các công nghệ của Internet, ví dụ như World
Wide Web (WWW)
Kết nối mạng trở thành nhu cầu thiết yếu với máy tính để bàn Ranh giới
giữa hệ điều hành Desktop và NOS đã trở nên rất mờ nhạt Ngày nay, hầu hết các
hệ điều hành thông dụng như Microsoft Windows 2000 vá Linux đều có thể tìm
thấy trên server trên mạng cấu hình mạnh và trên cả desktop của user
Hiểu biết về các hệ điều hành khác nhau sẽ giúp chúng ta chon lựa đúng hệ
điều hành để cung cấp đầy đủ các dịch vụ cần thiết Trong chương này sẽ giới thiệu
về UNIX, Linux, Mac OS X và các hệ điều hành Windows
Việc quản trị mạng LAN và WAN hiệu quả là một điều kiện then chốt trong
việc duy trì một môi trường hoạt động tốt trong thế giới mạng Càng nhiều dịch vụ
đáp ứng cho càng nhiều người dùng, hiệu suất mạng càng cao Người quản trị mạng
thông qua việc theo dõi thường trực, phải phát hiện và sử lý ngay các sự cố trườc
khi những sự cố có tác động đến người sử dụng
Có rất nhiều công cụ và giao thức khác nhau để thực hiện việc theo dõi hoạt
động mạng Thành thạo về các công cụ này là rất quan trọng để có thể quản trị
mạng một cách hiệu quả
Sau khi hoàn tất chương chình này, các bạn có thể thực hiện những việc sau:
•
•
•
•
Xác định những nhiệm vụ được thực hiện bởi máy trạm
Xác định những chức nănh của server
Mô tả vai trò client/server
Mô tả sự khác nhau giữa NOS và hệ điều hành desktop
Trang 2Liệt kê các hệ điều hành Windows và các đặc điểm của chúng
Liệt kê các hệ điều hành khác và các đặc điểm của chúng
Xác định các công cụ quản trị mạng
Mô tả OSI và mô hình quản trị mạng
Mô tả SNMP (Simple Network Management Protocol) và CMIP (Common Management Information Protocol)
• Mô tả cách thu nhập thông tin và lưu lại sự cố các phần mềm quản trị
mạng
6.1 Máy trạm và Server:
6.1.1 Máy trạm:
•
•
•
•
•
Máy trạm client được sử dụng để chạy các trình ứng dụng và kết nói đến
server Server là máy tính chạy hệ điều hành mạng NOS, là nơi lưu dữ liệu chia sẻ
giữa các máy tính Máy trạm sử dụng phần mềm đặc biệt để thực hiện những nhiệm
vụ sau:
• Tiếp nhận dữ liệu của user và lệnh của chương trình ừng dụng
• Xác định xem lệnh nhận được là cho hệ điều hành nội bộ hay là cho
NOS
• Chuyển lệnh đến hệ điều hành nội bộ hoặc ra card mạng (NIC) để
truyền vào mạng
• Thực hiện việc truyền dữ liệu giữa mạng và phần mềm ứng dụng đang
chạy trên máy trạm Một số hệ điều hành Windows có thể cài đặt được cả trên máy trạm và
server Windows NT/2000/XP có cung cấp khả năng Server mạng Windớ 9x và
ME chỉ có thể sử dụng cho máy trạm
Trang 3UNIX và Linux cũng thường được sử dụng trên các máy desktop cấu hình
mạnh Những máy trạm này thường được sử dụng cho các ứng dụng về khoa học kỹ
thuật đòi hỏi cấu hình máy tính mạnh Sau đây là những phần mềm đặc biệt thường
được chạy trên các máy trạm UNIX:
• Computer-aiđe desing (CAD)
• Phần mềm thiết kế mạch điện tử
• Phần mềm phân tích dữ liệu thời tiết
• Phần mềm thiết kế hình ảnh động
• Phần mềm quản lý thiết bị viễn thông
Hầu hết các hệ điều hành desktop hiện nay đều có khả năng mạng và hỗ trợ
nhiều user truy cập Chính vì vậy,việc phân loại máy tính và hệ điều hành không
chỉ dựa trên các loại trình ứng dụng chạy trên máy mà còn dựa tren vai trò của máy
tính trong mạng, là máy trạm hay server Các trình ứng dụng thường chạy trên máy
trạm thông thường gồm có:trình sử lý văn bản, bảng tính, quản lý chi tiêu, Những
trình ứng dụng chạy trên máy trạm công nghệ cao bao gồm: thiết kế đồ họa, quản
lý thiết bị và những phần mềm đã đựơc liệt kê ở trên
Máy trạm không ổ đĩa là một loại máy đặc biệt để thiết kế chạy trong mạng
Máy tính này không có ổ đĩa nhưng vẫn có màn hình, bàn phím, RAM, ROM và
NIC Phần mềm thiết lập kết nối mạng được tải từ chip ROM trên NIC Loại máy
trạm này không có ổ đĩa nên phải chép mọi dữ liệu từ máy trạm lên server và ngược
lại, tải mọi dữ liệu từ trên server xuống Do đó, máy trạm không ổ đĩa không thể
phát virut vào mạng và đồng thời cũng không thể lưu dữ liệu từ mạng vào ổ đĩa
Chính vì vậy, máy trạm không ổ an toàn hơn so với máy trạm thông thường Do đó
loại máy trạm không ổ đĩa thường đựơc sử dụng trong những mạng có yêu cầu bảo
vệ cao
Laptop cũng là một máy trạm trong mạng LAN và được kết nối mạng thông
qua PCMCIA card
6.1.2 Server:
Trong môi trường mạng, nhiều client cùng truy cập và chia sẻ tài nguyên trên
một hay nhiều server Máy client được trang bị bộ nhớ, ổ đĩa và các thiết bị ngoại
vi như bàn phím, màn hình Còn server phaỉ được trang bị để có thể hỗ trợ cho
nhiều user, nhiều tác vụ của nhiều client cùng lúc trên server
Trang 4Nhiều công cụ quản lý mạng được thiết kế trong NOS để hỗ trợ cho nhiều
user cùng lúc truy cập vào hệ thống NOS còn được cài đặt trên server và các client
cùng chia sẻ những server này Server thườngdược trang bị ổ đĩa tốc độ cao và dung
lượng lớn, bộ nhớ RAM lớn, NIC tốcđộ cao và trong nhiều trường hợp còn được
trng bị nhiều CPU Các server được cấu hình bộ giao thức TCP/IP và cung cấp một
họăc nhiều dịch vụ TCP/IP
Server cần có dung lượng bộ nhớ lớn hơn nhiều so với máy trạm vì server
phải thực hiện nhiều tác vụ cùng một lúc Server cũng cần dung lượng ổ đĩa lớn để
lưu các file chi sẻ và sử dụng ổ đĩa làm bộ nhớ ngoài hỗ trợ cho RAM Trên
mainboard của server cũng cần nhiều slot hơn để có thể gắn nhiều card mạng và kết
nối nhiều thiết bị chia sẻ như máy in
Một đặc điểm nữa của hệ thống server là năng lực sử lý Nguyên thủy ban
đầu server chỉ có một CPU để thực hiện các tác vụ và tiến trình trên máy tính Để
hoạt động hiệu quả hơn và đáp ứng nhanh hơn các yêu cầucủa client, server đòi hỏi
phải có CPU mạnh hơn để thực hiện nhiều tác vụ cùng lúc Trong một số trường
hợp một CPU tốc độ cao cũng chưa đáp ứng đủ thì hệ thống cần trng bị thêm CPU
Hệ thống nhiều CPU có khả năng chia các tác vụ cho nhiều CPU khác nhau Nhờ
đó lượng công việc mà server có thể xử lý trong cùng một khoảng thời gian tăng
lên rất nhiều
Serverlaf trung tâm tài nguyên và cũng là trung tâm hoạt động của client nên
server phải hoạt động hiệu quả và bền vững Hiệu qủa lớn ở đây có nghĩa là server
phải hoạt động hiệu quả với áp lực công việc lớn và có khả năng khôi phục lỗi ở
một hay nhiều thành phần của server mà không cần phải tắt toàn bộ hệ thống Để
đáp ứng nhu cầu này, server phải có các phần cứng dự phòng để hoạt động thay thế
khi một thành phần nào đó bị hư Việc sử dụng hệ thống dự phòng giup server vẫn
hoạt động liên tục khi sự cố xảy ra và trong khoảng thời gian chờ sửa chữa thành
phần bị hư hỏng
Một số dịch vụ thường được chạy trên server là dịch vụ web HTTP, FTP,
DNS, các dịch vụ về email như SMTP, POP3, IMAP, dịch vụ chia sẻ thông file như
NFS của Sun Microsystem, SMB của Microsoft, dịch vụ chia sẻ máy in, dịch vụ
DHCP để cugn cấpđịa chỉ IP động cho máy trạm
Ngoài ra, server còn được cài đặt làm fierwall cho hệ thống mạng bằng cách
sử dụng proxy hoặc NAT để che giấu địa chỉ mạng riêng bên trong
Trang 5Mỗi server chỉ có thể phục vụ cho một lượng client nhất định Do đó chúng
ta có thể triển khai nhiều server để tăng hiệu quả hoạt động Thông thường người ta
phân chia các dịch vụ cho mỗi server, ví dụ một server chịu trách nhiệm về email,
một server chịu trách nhiệm về chia sẻ file và một server khác chịu trách nhiệm về
FPT
Việc tập chugn nguồn tài nguyên và các dịch vụ trên server giúpcho truy cập,
quản lý và dự phòng dữ liệu tốt hơn Mỗi client được cung cấp một t6ài khoản với
user name/pasword và sẽ xác minh trước khi truy đựoc phép truy cập vào server
6.1.3 Mối quan hệ client server:
Mô hình client server phân chia mọt tiến trình sử lý lên nhiều maý tính khác
nhau Việc phân chia một tiến trình sử lý cho phép truy cập hệ thống từ xa để chia
sẻ thông tin và tài nguyên mạng Trong môi trường client server client và server
cùng chia sẻ, hay nói cách khác là phân chia nhau một tiến trình sử lý
Một phiên kết nối FTP là một ví dụ về mối quan hệ client server FTP là một
phương pháp để truyền file từ máy tính này sang máy tính khác Để client có thể tải
file từ server hoặc cho phép chép file lên server, trên server phải có chạy dịch vụ
Trang 6FTP Khi đó, client yêu cầu truyền file, server cung cấp dịch vụ tương ứng để
truyền hoặc nhận file
Internet cũng là một ví dụ điển hình về quan hệ chia sẻ một tiến trình sử lý
giữa client server Client hay điểm cuối giao tiếp với user là nơi trình duỵêt internet
explorer hay netscape trình bày dữ liệu với user tình duyệt web gửi yêu cầu đến
web server Server chả lời và trinh duyệt web nhận được dữ liệu HTTP từ server và
trình bày trang web đò cho user
Một ví dụ nữa cho mốt quan hệ slient server là server cung ứng dịch vụ về cơ
sở dử liệu và client trong LAN Trên client, chạy một ứng dụng được viết bằng C
hay Java Trên server, chạy ORACLA hay một phần mềm quản lý dữ liệu Trong
trường hợp này, client thực hiện việc định dạng và trình bày các tác vụ đối với dữ
liệu cho user, còn server cung cấp nơi lưu dữ liệu và dịch vụ tìm dữ liệu
Một máy tính đôi khi phaỉ truy vấn một dữ liệu cần thiết nào đó trong một cơ
sở dữ liệu rất lờn Với mô hình client server, client chỉ cần gửi yêu cầu tìm dữ liệu
cho server Sau đó server có thể xử lý với hơn 100000 hồ sơ dữ liệu mới tìm ra dữ
liệu thỏa mãn yêu cầu của client
Như vậy, việc lưu trữ một lượng lớn dữ liệu và việc sử lý tìm kiếm trên lượng
dữ liệu đó đều được thực hiện tại server Clinet chỉ cần phát đi một yêu cầu nhỏ và
chờ nhận kết quả mong muốn Do đó lượng thông tin chao đổi được truyền đi qua
mạng sẽ nhỏ đi ít tốn băng thông hơn