PHÉP TRỪ VÀ PHÉP CHIA Phép cộng và phép nhân luôn thực thực hiện được Trong tập hợp số tự nhiên.. I.- Mục tiêu : - Học sinh hiểu được khi nào kết quả của một phép trừ là một số tự nhiên
Trang 1PHÉP TRỪ VÀ PHÉP CHIA
Phép cộng và phép nhân luôn thực thực hiện được Trong tập hợp số tự nhiên Còn phép trừ và phép chia ?
I.- Mục tiêu :
- Học sinh hiểu được khi nào kết quả của một phép trừ là một số tự nhiên , kết quả của một phép chia là một số tự nhiên
- Học sinh nắm được quan hệ giữa các số trong phép trừ , phép chia hết , phép chia có dư
- Rèn luyện cho học sinh vận dụng kiến thức về phép trừ và phép chia để giải một vài bài toán thực tế
1./ Kiến thức cơ bản : Phép trừ và phép chia
2./ Kỹ năng cơ bản : Học sinh vận dụng kiến thức về phép trừ và
phép chia để giải một vài bài toán thực tế
3./ Thái độ : Nhận biết sự liên hệ giữa các phép toán
II.- Phương tiện dạy học :
Sách giáo khoa
III.- Hoạt động trên lớp :
Trang 21./ Ổn định lớp : Lớp trưởng báo cáo sĩ số
2 / Kiểm tra bài củ :
Hoạt
động
- Đặt
vấn đề
xác định
số trừ
phải nhỏ
hơn số
bị trừ
- Tìm x biết : 2 +
x = 5
x = 3 (vì 2 + 3 = 5)
- GV giới thiệu phép trừ
- Tìm x biết : 6 +
x = 5
- Không có số tự nhiên nào mà cộng với 6 để được 5 ,
- Học sinh trả lời
vì sao ?
- Học sinh đọc phép trừ hai số tự nhiên
- Học sinh tìm x sao cho 6 + x = 5 ( Không có số tự nhiên nào mà cộng với 6 để được 5 )
I.- Phép trừ hai
số tự nhiên :
Người ta dùng dấu “ – “ để chỉ phép trừ
a –
b = c (Số bị trừ) – (Số trừ) = (Hiệu) Cho hai số tự nhiên a và b nếu
có số tự nhiên x sao cho b + x = a thì ta có phép trừ
Trang 3vậy ta có nhận xét
gì
a – b = x ( a > b )
Chú ý : Số bị trừ phải lớn hơn số trừ
- Học
- Đặt bút ở điểm
0 , di chuyển trên tia số 5 đơn vị theo chiều mũi tên , rồi di chuyển theo chiều ngược lại 2 đơn vị , khi
đó bút sẽ chỉ điểm
3
- Còn 4 – 5 không thực hiện được : Khi di chuyển bút
- Học sinh theo dõi Gv di
chuyển bút trên tia số
- Học sinh lên
Ta có thể tìm hiệu nhờ tia số :
Ví dụ : 5 – 2
5
0 1 2 3
4 5
3
Ví dụ : 4 – 5
4
Trang 4sinh làm
trên
bảng
con
từ điểm 4 theo
chiều ngược lại 5
đơn vị , bút sẽ
vượt ra ngoài tia
số
- GV củng cố điều
kiện để có hiệu
a – b là a
b
- Xét xem có số
tự nhiên x nào
mà
3 x = 12 hay
không ?
GV giới thiệu
phép chia hết
bảng thực hiện
- Củng cố : Làm
bài tập ?1
- Học sinh trả lời x = 4
vì 3 4 =
12 hay 12 : 3
- Học sinh trả lời không tìm được số tự nhiên x để 3 x
= 14
- Củng cố bài
tập ? 2 và ? 3
0 1 2
3 4 II.- Phép chia hết và phép chia có dư
Cho hai số tự nhiên a
và b , trong đó a 0 nếu có số tự nhiên x sao cho b x = a thì ta nói a chia hết cho b và
ta có phép chia hết a : b
= x
a :
b = x (số bị chia) : (số chia) = (thương)
Ví dụ : 12 : 3 = 4 (vì 4 3 = 12)
Trong phép chia 14
Trang 5- Tìm x để 3 x
= 14 ?
- Vậy khi thực hiện phép chia 14 cho 3 thì được thương là
4 còn dư 2
- GV giới thiệu phép chia có dư
4./ Củng cố : Củng
cố từng phần
5./ Dăn dò : Về
nhà làm các bài tập
43 , 44 , 45 ,
46 trang 23 và 24
- Củng cố : tổng quát và làm bài tập 41 ,
42 trang 22 và
23
: 3 gọi là phép chia có
dư vì không có số tự nhiên nào nhân với 3
để được 14 14 :
3 = 4 (dư 2)
14
= 3 4 + 2 + Cho hai số tự nhiên
a và b trong đó b 0 ,
ta luôn tìm được hai
số tự nhiên q và r duy nhất sao cho :
a = b q + r
trong đó 0 r < b Nếu r = 0 thì ta có phép chia hết
Nếu r 0 thì ta có phép chia có dư
Trang 6LUYỆN TẬP
I.- Mục tiêu :
1./ Kiến thức cơ bản : Phép trừ và phép chia
2./ Kỹ năng cơ bản : Học sinh vận dụng kiến thức về phép trừ và
phép chia để rèn luyện kỷ năng giải toán biết tìm x trong một biểu thức , sử dụng thành thạo máy tính bỏ túi trong trường hợp thực hiện các phép tính đơn giản
3./ Thái độ : Nhận biết sự liên hệ giữa các phép toán
II.- Phương tiện dạy học :
Sách giáo khoa
III.- Hoạt động trên lớp :
(Tiết 10)
1./ On định : Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp , tổ trưởng báo cáo tình
hình làm bài tập về nhà của học sinh
2./ Kiểm tra bài củ : Kiểm tra bài tập 44 SGK trang 24 GV củng cố
cho điểm
- Học sinh 1 làm các bài 44 a) , 44 c) , 44 e)
- Học sinh 2 làm các bài 44 b) , 44 d) , 44 g)
3./ Bài mới :
Trang 7Hoạt
động
- Hoạt
động
theo
nhóm
- Yêu cầu học sinh nhắc lại cách tìm một số hạng chưa biết trong một tổng ,
số bị trừ , số trừ trong hiệu
- Trong mỗi câu
GV sữa sai (nếu có) củng cố lại sau khi học sinh trình bày cách giải
- Học sinh lần lượt lên bảng giải và trình bày cách giải của mình
+ Bài tập 47 / 24
Tìm x a) (x – 35) – 120 = 0
x – 35 =
0 + 120 = 120
x =
120 + 35 = 155 b) 124 + (118 – x)
= 217
118 – x
= 217 – 124 = 93
x
= 118 – 93 = 25
c ) 156 – (x + 61)
= 82
x + 61 =
Trang 8156 – 82 = 74
x =
74 – 61 = 13
- Hoạt
động
theo
nhóm
- GV củng cố lại nhận xét của học sinh cho cả lớp và nhắc lại việc quan sát kỹ một đề bài toán
để biết áp dụng cách giải chính xác , nhanh , gọn
- Học sinh làm theo nhóm trên bảng con sau khi đọc kỹ ví dụ
- Học sinh nhóm khác chất vấn bạn cho biết nhận xét khi giải quyết bài
+ Bài tập 48 /24
Tính nhẩm :
35 + 98 = (35 – 2) + (98 + 2)
= 33 + 100 = 133
46 + 29 = (46 – 1) + (29 + 1)
= 45 + 30 = 75
+ Bài tập 49 /24
321 – 96 = (321 + 4) – (96 + 4) =
Trang 9- GV quan sát nhận định kết quả
- GV cho học sinh nêu nhận xét và điền số thích hợp
toán theo hướng này
- Học sinh sử dụng máy tính
bỏ túi và ghi kết quả vào bảng con
325 – 100 = 225
1354 – 997 = (1354 + 3) – (997 + 3) =
1357 – 1000 = 357
+ Bài tập 50 /24
Đáp số : 168 ; 35 ;
26 ; 17 ; 514
+ Bài tập 51 /25
4 9 2
3 5 7
8 1 6
Trang 104./ Củng cố : Để giải nhanh chóng và chính xác một bài toán cần
phải quan sát và nhận xét đề bài kỹ lưỡng trước
5./ Hướng dẫn dặn dò : Về nhà làm các bài tập ở phần luyện tập 2
trang 25
III.- Hoạt động trên lớp :
(Tiết 11)
1./ On định : Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp , tổ trưởng báo cáo tình
hình làm bài tập về nhà của học sinh
2./ Kiểm tra bài củ :
Phát biểu về phép chia hai số tự nhiên (Phép chia hết
và phép chia có dư)
Tổng quát ?
3./ Bài mới :
Hoạt
động
Trang 11- Hoạt
động
theo
nhóm
- GV củng cố lại
nhận xét của học
sinh cho cả lớp
và nhắc lại việc
quan sát kỹ một
đề bài toán để
biết áp dụng cách
giải chính xác ,
nhanh , gọn
- Học sinh làm theo nhóm trên bảng con sau khi đọc kỹ ví dụ
- Học sinh nhóm khác chất vấn bạn cho biết nhận xét khi giải quyết bài toán theo hướng này
- Học sinh sữa sai (nếu có)
+ Bài tập 52 /25
Tính nhẩm : a) 14 50 =
(14 : 2) (50 2)
=
7 100 = 700
16 25 = (16 : 4) ( 25 4) =
4 100 = 400 b) 2100 : 50 = (2100 2) : (50 2) =
4200 : 100 = 42
1400 : 25 = (1400 4) : (25 4) =
5600 : 100 = 56 c) 132 : 12 =
Trang 12(120 + 12) : 12 =
120 : 12 + 12 : 12 =
10 + 1 = 11
96 : 8 = (80 + 16) : 8
=
80 : 8 + 16 : 8 =
10 + 2 = 12
+ Bài tập 53 /25
a) 21000 chia cho
2000 được 10 còn
dư Vậy Tâm mua được nhiều nhất 10
vở loại I
b) Nếu mua vở loại
Trang 13- GV quan sát nhận định kết quả
- Học sinh giải thích rõ vì sao cần
11 toa để chở hết
số khách
- Học sinh sử dụng máy tính bỏ túi và ghi kết quả vào bảng con
II thì Tâm sẽ mua được 21 000 : 1500
= 14 (vở)
+ Bài tập 54 /25
Số người ở mỗi toa :
8 12 = 96 (người)
1000 chia cho 96 được 10 ,còn dư Vậy Cần ít nhất 11 toa mới chở hết số khách
+ Bài tập 55 /25
48 km/g
; 45m
4./ Củng cố : Trong phép chia hết : Nếu một số tự nhiên a chia
hết cho số tự nhiên b 0 thì
Trang 14tích a nhân với bất kỳ số tự nhiên nào cũng chia hết cho b
Ví dụ: 12 chia hết cho 6 thì 12 8 = 96 cũng chia hết cho 6
5./ Hướng dẫn dặn dò :
Về nhà xem kỹ lại bài đã học và xem trước bài Lũy thừa với số mũ tự nhiên