1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Những cây cảnh chữa bệnh

18 189 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỜI SỐNGThứ ba, 6/7/2010, 17:31 GMT+7 E-mail Bản In Những cây cảnh trong nhà có tác dụng chữa bệnh Lá cây sống đời giúp cầm máu; lô hội trị vết bỏng loét; lá bàng chữa cảm sốt, giúp ra

Trang 1

ĐỜI SỐNG

Thứ ba, 6/7/2010, 17:31 GMT+7

E-mail Bản In

Những cây cảnh trong nhà có tác dụng chữa bệnh

Lá cây sống đời giúp cầm máu; lô hội trị vết bỏng loét; lá bàng chữa cảm sốt, giúp ra mồ hôi, giảm tê thấp và lỵ… Các loại cây này được nhà khoa học khuyên nên trồng ở tư gia vừa làm cảnh vừa chữa bệnh rất hiệu quả.

> Hàng loạt cây xanh trong nhà chứa chất độc chết người / Sự thật tin đồn cây xanh trong nhà có độc chết người

Phó Giáo sư, Tiến sĩ Trương Thị Đẹp, Trưởng bộ môn Thực vật, Khoa Dược, Đại học Y Dược TP HCM cho biết, khi bị bỏng hoặc đứt tay mà trong nhà không có thuốc cầm máu,

có thể dùng lá cây sống đời giã nát rồi đắp lên vết thương, cầm máu rất tốt

Dưới đây là danh sách 16 cây cảnh dược lành tính do bà Đẹp cung cấp choVnExpress.net.

1 Sống đời: Còn gọi là cây thuốc bỏng, lạc địa sinh căn, thổ tam thất, trường sinh, tên

khoa học là Kalanchoe pinnata (Lam.) Pers

Toàn thân cây có vị nhạt, chát, hơi chua, tính mát, có tác dụng giải độc, tiêu thũng, hoạt huyết chỉ thống, bạt độc sinh cơ

Trang 2

Ngọn và lá sống đời non có thể thái nhỏ nấu canh ăn và dùng làm thuốc giải độc, chữa bỏng, đắp vết thương, đắp mắt đỏ sưng đau, đắp mụn nhọt và cầm máu Do có tác dụng kháng khuẩn nên sống đời còn được dùng trị một số bệnh đường ruột và bệnh nhiễm trùng khác như viêm loét dạ dày, viêm ruột, trĩ nội, đi ngoài ra máu

Ở Ấn Độ, người ta dùng lá cây này đắp trị bỏng, vết thương, mụn nhọt và các vết cắn đốt của côn trùng Ở Trung Quốc, toàn cây được dùng chữa ung sang thũng độc, viêm tuyến

vú, đan độc, ngoại thương xuất huyết, đòn ngã, tổn thương, gãy xương, bỏng, viêm tai giữa

40g rửa sạch, giã nát, vắt lấy nước hoặc hòa với nước chín rồi lọc lấy nước cốt để uống Ngoài ra lá tươi giã nát vắt lấy nước, nhỏ vào tai chữa được bệnh viêm tai giữa cấp tính Cũng nước lá tươi, thêm rượu và đường uống chữa bị ngã, bị thương thổ huyết

2 Lô hội : Còn gọi là lưu hội hoặc nha đam, tên khoa học là Aloe vera L Nhựa và lá cây

có vị đắng, tính hàn, có tác dụng tiêu viêm, nhuận trường, diệt ký sinh trùng

Trang 3

Nhựa lô hội thường dùng để trị kinh bế, kinh nguyệt ít, táo bón, đại tiện bí, sung huyết não, kinh phong Người ta cũng dùng cả lá lẫn vỏ cây giã nhuyễn đắp lên để trị mụn nhọt sưng đỏ

Ngoài ra dùng 10-15g lá, 1,5-3g nhựa dưới dạng viên hoặc nghiền thành bột đắp tại chỗ trị đau đầu, chóng mặt, táo bón, trẻ em co giật, suy dinh dưỡng, ho gà, sâu răng, viêm mủ

da, Eczema

Đặc biệt, lô hội có tác dụng trị vết cháy và bỏng rất nhanh Có thể dùng lá cây chiết dịch xoa tại chỗ hoặc lấy một lá (15-18cm) đun sôi với nước, cho thêm đường vào uống để làm dịu đau rát và giúp vết thương mau lành Tuy nhiên người bị yếu dạ dày, ruột và phụ

nữ có thai không nên dùng

Ngoài ra, có thể uống gel tươi, cách vài giờ uống một muỗng canh lúc đói giúp làm êm dịu vết loét dạ dày Nhờ có chứa canxi, kali, kẽm, vitamin C, E là những tiền chất cơ bản đẩy nhanh tiến trình làm lành da, đặc biệt là canxi giữ vai trò quan trọng trong hệ thống thần kinh và mô cơ, chất xúc tác chính trong tất cả quá trình chữa lành vết thương, nên lô hội giúp rút ngắn thời gian làm lành mọi vết thương

Trang 4

Bên cạnh đó, loài thực vật này còn có tác dụng chống viêm nhiễm, dị ứng hay trị vết sưng

do côn trùng cắn Do có chứa những hợp chất hữu cơ gồm vitamin, các hoóc môn, magie lactat có tác dụng ức chế phản ứng histamin, ức chế và loại trừ bradykinin là những thành phần gây dị ứng và viêm Dịch lô hội tươi còn có tác dụng kháng khuẩn lao invitro và một số vi khuẩn thông thường gây nhiễm trùng da

Lô hội còn có khả năng chống lão hóa tế bào vì chứa 17 amino axit cần thiết cho sự tổng hợp protein mô tế bào và canxi làm duy trì sự cân bằng giữa trong và ngoài tế bào, tạo ra các tế bào khoẻ mạnh Thêm vào đó, photpho, đồng, sắt, magie, kali, natri có trong thân cây cũng là các yếu tố cần thiết cho sự trao đổi chất và các hoạt động của tế bào

Trong dược học, lô hội cũng được dùng để giải độc cơ thể: Lignin trong lô hội có tác dụng như một chất xơ cuốn sạch các chất thải bị kẹt trong các nếp gấp của ruột; uronic axit loại trừ chất độc trong tế bào; kali cải thiện chức năng gan và thận là hai cơ quan chủ yếu của việc loại trừ chất độc trong cơ thể

Lô hội còn có tác dụng dinh dưỡng và sinh năng lượng do chứa vitamin C thúc đẩy quá trình trao đổi chất, sinh năng lượng cần thiết và duy trì hoạt động miễn dịch, giúp phòng bệnh Trong thân cây có các enzym cần thiết để phân giải đường, đạm, chất béo trong dạ dày và ruột

Trong thành phần của lô hội chứa polysaccharid là acetylat mannose (acemannan) có tác dụng như là một chất kích thích miễn dịch rất hiệu quả, chống lại virus gây bệnh cúm, sởi

và các giai đoạn sớm của hội chứng AIDS Nó cũng có tác dụng chống lại một vài loại ung thư trên động vật, phần lớn là sarcoma và đang được khảo sát để điều trị ung thư trên con người

Ngoài ra, lô hội còn có công dụng nhuận tẩy do có chứa các anthraquinon; giảm đau do viêm khớp; cân bằng đường huyết; phòng ngừa sỏi niệu; giảm đau do viêm khớp, đau cơ nhờ vào các anthraquinon phối hợp với canxi trong đường tiểu thành hợp chất tan được

để tống ra ngoài theo nước tiểu

Hiện nay trên thị trường, nhiều hãng mỹ phẩm dùng lô hội chiết xuất để sản xuất các loại kem bôi da, dầu gội, dầu xả, dầu khử mùi hôi, chất chống mốc, xà phòng, kem cạo râu, Đặc biệt do pH của gel lô hội gần giống pH của da nên điều hòa được độ acid của da, làm

da tươi tắn

3 Đinh lăng: Còn gọi là cây gỏi cá, tên khoa học là Polyscias fluticosa (L.)Harms Rễ

cây có vị ngọt, lá vị nhạt, hơi đắng, tính bình có tác dụng bổ năm tạng, giải độc, bổ huyết, tăng sữa, tiêu thực, tiêu sưng viêm

Thành phần hóa học: Trong rễ cây có glucosid, alkaloid, saponin triterpen, tanin, 13 loại

axit amin, vitamin B1, ngoài ra trong thân và lá cũng có những chất này nhưng ít hơn

Trang 5

Đinh lăng dùng làm thuốc tăng lực, giúp tăng sức chịu đựng của cơ thể đối với các yếu tố bất lợi như kiệt sức, gia tốc, nóng Đặc biệt, người ta dùng đinh lăng làm cho nhịp tim sớm trở lại bình thường sau khi chạy dai sức và giúp cơ thể chịu được sức nóng Người bệnh bị suy mòn uống đinh lăng chóng phục hồi cơ thể, ăn ngon, ngủ tốt, tăng cân Nó cũng làm tử cung co bóp mạnh hơn Đinh lăng ít độc hơn nhân sâm và khác với nhân sâm, nó không làm tăng huyết áp

Người ta dùng đinh lăng làm thuốc bổ, chữa cơ thể suy nhược, gầy yếu mệt mỏi, tiêu hóa kém, phụ nữ sau khi đẻ ít sữa, ho ra máu, đau tử cung, kiết lỵ, thuốc lợi tiểu, chống độc

Lá cây còn chữa cảm sốt, mụn nhọt sưng tấy, sưng vú, dị ứng mẩn ngứa, vết thương Thân và cành chữa thấp khớp đau lưng Ở Ấn Độ, người ta cho là cây có tính làm se, dùng trong điều trị sốt

phơi khô, ngày dùng 1-6g dạng thuốc sắc Lá đem phơi khô lót gối hoặc trải giường cho trẻ em nằm để phòng bệnh kinh giật Phụ nữ sau khi sinh uống nước sắc lá khô giúp cơ thể nhẹ nhõm, khỏe mạnh có nhiều sữa Lá tươi 50-100g băm nhỏ dùng với bong bóng lợn trộn với gạo nếp nấu cháo ăn cũng lợi sữa

Trang 6

Ở Campuchia, người ta còn dùng lá phối hợp với các loại thuốc khác làm bột hạ nhiệt và thuốc giảm đau Lá dùng xông làm ra mồ hôi và chứng chóng mặt Dùng lá tươi giã nát đắp ngoài trị viêm thần kinh và thấp khớp và các vết thương Lá nhai nuốt nước với một chút phèn trị hóc xương cá Vỏ cây nghiền thành bột làm thuốc uống hạ nhiệt

4 Hoa hồng: Còn gọi là cây hường hay bông hồng, tên khoa học là Rosa chinensis Jacq.

Hoa hồng có vị ngọt, tính ấm có tác dụng hoạt huyết, điều kinh, tiêu viêm, tiêu sưng Hoa cho tinh dầu thơm dùng chế nước hoa Hoa, rễ và lá được dùng làm thuốc

Thành phần hóa học: Trong hoa có dầu với tỷ lệ 0,013-0,15%, mà thành phần chủ yếu gồm 1-citronellol, geraniol, phenethyl alcol, stearoptenes

Người ta dùng 2-10g hoa hãm uống hoặc tán bột uống để chữa kinh nguyệt không đều, đau bụng kinh, đinh nhọt, viêm mủ da, bệnh bạch hầu lao cổ Bột hoa hồng còn có tác dụng cầm máu, chữa băng huyết, đi cầu lỏng Dùng cẩn thận trong trường hợp tiêu hóa khó khăn, riêng người có thai không dùng

Ngoài ra dùng10-15g rễ hoa hồng dạng thuốc sắc giúp chữa đòn ngã tổn thương, bạch đới, di tinh Đồng thời dùng hoa tươi và lá đắp ngoài Lá cây còn dùng chữa bạch cầu lao

Lá, trái hồng sắc uống trị thấp khớp, nhọt, đái dầm, đái máu, tê thấp Nụ hoa trị kinh nguyệt đau, tuần hoàn yếu, đau bao tử

5 Chanh leo: Còn gọi là dây mát hay dây chùm bao trứng, tên khoa học làPassiflora

edulis Sims Nạc quả có vị chua, ngọt có tác dụng làm hưng phấn, cường tráng.

Trang 7

Ở Brazin, nạc quả ăn được dùng như một chất kích thích và bổ Quả được dùng ăn và chế nước giải khát Dầu ép từ hạt ăn được, dùng cho người cơ thể suy nhược và đau bụng kinh Lá sắc uống trị bao tử Hạt chống lãi

Thành phần hóa học: Dịch quả chứa nhiều axit hữu cơ tự do, axit citric và các axit khác

có liên quan chiếm khoảng 95% tổng số các axit

6 Bàng: Tên khoa học là Terminalia catappa L Lá, vỏ cây, hạt dùng để chữa bệnh Hạt

bàng có vị béo, ăn ngon Vỏ và quả đều có tác dụng làm săn da

Lá bàng được dùng để chữa cảm sốt, làm ra mồ hôi, chữa tê thấp và lỵ Dùng búp lá non phơi khô, tán bột rắc trị ghẻ, trị sâu quảng và sắc đặc ngậm trị sâu răng Ngoài ra có thể dùng búp tươi xào nóng để đắp và chườm nơi đau nhức

Trang 8

Bên cạnh đó, dùng 12-15g vỏ thân bàng dạng thuốc sắc uống trị lỵ và tiêu chảy, rửa vết loét, vết thương Đặc biệt, nhựa lá non trộn với dầu hạt bông và nấu chín là một thứ thuốc

để chữa bệnh hủi Hạt nấu chín uống dùng chữa đi cầu ra máu Riêng lá dùng ngoài không kể liều lượng

7 Mẫu đơn: Còn gọi là bạch thược cao, mộc thược có tên khoa học là Paeonia

suffruticosa Andr Vỏ và rễ cây có vị đắng, cay, tính hàn, có tác dụng thanh nhiệt, lương

huyết, hoạt huyết tán ứ, tán độc phá ban

Trang 9

Vỏ thân được dùng làm thuốc đau đầu, đau khớp, thổ huyết, khạc ra máu, đái ra máu, kinh bế, đau bụng kinh, mụn nhọt, lở độc và đòn ngã tổn thương Vỏ là mẫu đơn bì, lợi kinh, lợi tiểu, tốt máu, kháng sinh, chống viêm, hạ hạt thần kinh trung khu, giảm đau, trị kinh phong, hạ nhiệt; chứa acetophenon đè nén sự quyến tụ của phiến bào, nên chống viêm, chống nhiệt

8 Thược dược: Còn gọi là thổ thược dược, đại lệ cúc, có tên khoa học là Dahlia pinnata

Cav.

Trang 10

Rễ thược dược có vị đắng, tính mát có tác dụng tiêu viêm, chỉ thống nên dùng làm thuốc tiêu viêm, đau Ở Trung Quốc, người ta dùng rễ trị đau răng, viêm tuyến mang tai, vô danh thũng độc

9 Đinh hương: Còn gọi là cống đinh hương, đinh tử hay đinh tử hương, có tên khoa học

là Syzygium aromaticum (L.) Merr Et Perry.

Nụ hoa có vị cay ngọt, mùi thơm, tính nóng, kích thích, làm thơm, lợi trung tiện, làm ấm bụng, sát trùng Nước sắc nụ có tác dụng đối với một số loại vi khuẩn đường ruột thuộc chi Shigella Tinh dầu hoa có tác dụng mạnh đối với nhiều loại vi khuẩn

Nụ đinh hương khô còn dùng làm gia vị (chủ yếu là eugenol) có thể gây phấn khích, kiện

vị, sát trùng, sát vi khuẩn, chống nấm, trị mửa Trong nụ có chứa eugenin chống nhiều siêu khuẩn như: trái rạ, R.D

Hoa đinh hương chống thụ tinh ở phụ nữ, kích thích và làm co rút tử cung, làm tiết mật, làm lành lở bao tử, chống ung thư Ngoài ra còn chống sự ngưng đập của phiến bào vì eugenol ngăn sự tạo lập tromboxan A

Trang 11

Từ lâu, người ta đã biết dùng đinh hương để làm thơm hơi thở Trong y học Đông

phương, đinh hương đã được sử dụng từ lâu ở Trung Quốc làm chất kích thích thơm

Công dụng phổ biến của đinh hương là dùng chế bột cary, một loại gia vị rất quý giúp kích thích tiêu hóa Ngoài ra đinh hương được dùng làm thuốc chữa đau bụng, nấc cục, kích thích tiêu hóa, xoa bóp và gắn bó gãy xương, chữa phong thấp, đau xương nhức mỏi, lạnh tay chân

Ở Ấn Độ, đinh hương dùng chữa đầy hơi và rối loạn tiêu hóa Nụ hoa dùng làm nguyên liệu cất tinh dầu dùng trong nha khoa làm thuốc tê và diệt tủy răng, làm thuốc sát khuẩn

và diệt sâu bọ mạnh Người ta còn dùng đinh hương trong chế biến nước hoa, vanilin tổng hợp

10 Nguyệt quế: Tên khoa học là Laurus nobilis L.

Quả nguyệt quế có tác dụng điều kinh, trị tiêu chảy, bạch đới, phù thủng; lá cây dùng làm

gia vị; trái có mùi thơm có tác dụng kiện vị, phát hãn Ngoài ra còn có thành phần In

vitro, chống siêu khuẩn trái rạ, thủy bào chẩn, nhiều nơi còn dùng để trị ung thư.

Trang 12

Người ta cũng dùng hạt nguyệt quế để ép lấy dầu trong công nghiệp Ở Âu châu quả cây được dùng để kích thích sẩy thai

Thành phần hóa học: Hạt chứa 30% dầu Lá chứa tinh dầu mà thành phần chủ yếu là ceniol, geraniol, pinen Quả cũng chứa tinh dầu

11 Ớt: Tên khoa học là Capsicum frutescens L Quả có vị cay, tính nóng có tác dụng ôn

trung tán hàn, kiện vị tiêu thực

Quả ớt dùng trị tiêu chảy hắc loạn, tích trệ, sốt rét Nếu quả dùng trong thì kích thích chung và lợi tiểu; dùng ngoài làm thuốc chuyển máu và gây xung huyết Rễ có tác dụng hoạt huyết, tán thũng Lá ớt có vị đắng, tính mát, tác dụng thanh nhiệt, giải độc, sát trùng, lợi tiểu trị sốt, chữa trúng phong bất tỉnh và phù thũng

Trang 13

Thành phần hóa học: Vỏ ớt chứa alcaloid chính là capsaicine (0,2%) và sắc tố carotenoid

là capsanthine (0,4), adenine, betaine và choline Quả chín đỏ chứa một lượng lớn

vitamin C lên tới 200-400 mg%

Ở Thái lan, quả ớt được dùng làm thuốc long đờm trị giun ký sinh cho trẻ em và thuốc hạ nhiệt Ở Trung quốc, quả dùng trị tỳ vị hư lạnh, dạ dày và ruột trướng khí, ăn uống không tiêu Rễ dùng ngoài trị nẻ da Lá trị thủy thũng Hạt trị phong thấp

Trong Tây y, thường chỉ định dùng trong chứng khó tiêu do mất trương lực, lên men ruột, tiêu chảy, kiết lỵ, nôn mửa không cầm được, xuất huyết tử cung, thấp khớp, thống phong, thủy thũng, viêm thanh quản Dùng ngoài chữa ho co cứng, một số chứng bại liệt, đau dây thần kinh do khớp, đau lưng, thống phong

trong 1 ngày, dạng viên, hoặc dùng cồn thuốc tươi (1 phần ớt, 2 phần cồn 33, hoặc duifng 1-4g hàng ngày trong một pixiô, hoặc dùng nấu ăn) Nếu dùng ngoài, dùng cồn thuốc tươi

để bó hoặc dùng bông mỡ sinh nhiệt trong chứng đau thần kinh do thấp khớp hay ngộ lạnh

Lá cây giã nát vắt lấy nước cốt uống trị sốt, trúng phong bất tỉnh và trị rắn cắn (dùng bã đắp ngoài) Lá sao vàng sắc uống trị phù thũng, mỗi ngày dùng từ 20-30g

12 Cây Hòe: Còn có tên hòe hoa, hòe mễ, lài luồng (Tày), tên khoa học làSophora

japonica L.

Trang 14

Hoa hòe có màu vàng, vị hơi đắng, dài 0,5-0,8 cm, rộng từ 0,2-0,3 cm, cánh hoa vàng nâu, đài hoa vàng xám Nụ hòe có thể dùng sống hoặc sao cháy Các bộ phận khác cũng

có thể dùng làm thuốc như: hòe đã nở, quả, lá đã được phơi hoặc sấy khô Lá cũng có thể dùng tươi

Nụ hoa đã phơi hoặc sấy nhẹ đến khô dùng làm dược liệu có tên khoa học là Flos

Styphnolobii japonici imaturi Nụ hòe có vị đắng nhạt, mùi thơm, tính bình; quả Hòe có

vị đắng, tính mát, đều có tác dụng hạ nhiệt, mát huyết, cầm máu, làm sáng mắt, bổ não Ngày nay người ta còn biết thêm các tác dụng làm giảm tính thẩm thấu của mao quản, kháng chiếu xạ, hạ huyết áp

Ngoài ra, hoa hòe có tác dụng lượng huyết, tăng cường sức đề kháng, giảm tính thẩm thấu của mao mạch, hồi phục tính thẩm thấu của mao mạch đã bị tổn thương Thêm vào

đó là tác dụng chống viêm, bảo vệ cơ thể chống chiếu xạ, hạ huyết áp, hạ cholesterol máu, cầm máu, chống kết tập tiểu cầu, quercetin làm giãn mạch vành, cải thiện tuần hoàn tim

Theo y học hiện đại, nụ hòe và rutin được dùng làm thuốc cầm máu trong các trường hợp xuất huyết, đề phòng tai biến do xơ vữa mạch máu, tổn thương mao mạch, xuất huyết dưới da, xuất huyết có liên quan đến xơ vữa động mạch, xuất huyết võng mạc, tăng huyết áp

Theo y học cổ truyền, hòe điều trị trường phong tiện huyết (đi ngoài ra máu tích phong nhiệt), niệu huyết, huyết lãm, băng lậu, trĩ ra máu, chảy máu cam, nôn ra máu, tăng huyết áp

Ngày đăng: 13/07/2014, 01:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w