Điện áp ngõ ra phụ thuộc vào nhiệt độ đầu đo và nhiệt độ tham chiếu thường là nhiệt độ môi trường nơi đặt cảm biến, do đó mạch xử lý phải có phần bù nhiệt thường là IC cảm biến nhiệt.. C
Trang 1Chương 10: CẢM BIẾN NHIỆT ĐỘ
Các loại cảm biến nhiệt độ
Cặp nhiệt điện (Thermocouples-TC) Voltage
Điện trở kim loại (Resistance Temperature
Detectors-RTD)
Resistance
Nhiệt điện trở (Thermistor) Resistance
Quan hệ giữa nhiệt độ Celsius, Fahrenheit và nhiệt độ Kelvin được xác định bằng biểu thức :
T(C) = T(K) - 273,15 Thang Fahrenheit :
T(C) =5/9 {T(F) – 32}
T(F) =9/5 T(C) + 32
thermometer-TC)
* Cấu tạo - nguyên lý hoạt động
T0 T
Hiệu ứng Seebeck:
2
V a b T c T
0
T T T
T : nhiệt độ đầu đo, T0: nhiệt độ đầu lạnh (tham chiếu)
Quan hệ giữa V và T(T) là phi tuyến, phụ thuộc nhiệt độ đầu lạnh Tuyến tính hóa:
.
V T
: hệ số nhiệt, đơn vị: V/0C
* Đặc điểm – lựa chọn ứng dụng cho cảm biến
Kim loại B
Kim loại A V
Đồng
Đồng
Trang 2Điện áp ngõ ra phụ thuộc vào nhiệt độ đầu đo và nhiệt độ tham chiếu (thường là nhiệt độ môi trường nơi đặt cảm biến), do
đó mạch xử lý phải có phần bù nhiệt thường là IC cảm biến nhiệt Các loại TC:
Đặc tuyến:
Ưu điểm
Là thành phần tích cực, tự cung cấp công suất,
Đơn giản, rẻ tiền,
Chịu được rung động,
Tầm đo nhiệt rộng
Khuyết điểm
Phi tuyến,
Kém ổn định nhất, chịu ảnh hưởng nối dây
Kém nhạy nhất
Trang 3 VD bộ transmitter
Devices-RTD)
* Cấu tạo - nguyên lý hoạt động
Cấu tạo: platinum, nikel, đồng Khi nhiệt độ tăng thì điện trở tăng và ngược lại
T
R R AT B T
T
R R AT B T C T T
Công thức tuyến tính:R T R01.T
T
R : điện trở ở nhiệt độ T, R0: điện trở ở nhiệt độ 0 C0 R0=100,
200, 500, 1000
Loại nhiệt kế điện trở dùng Platinum có điện trở ở nhiệt độ 0oC bằng 100 Ohms và được đặt tên là RTD-100 Platinum Nhiệt kế điện trở này có công thức tính điện trở như sau:
Giá trị hằng số thường lấy bằng 0.00385 và được coi là không đổi trong thang nhiệt độ 0-100 độ
* Đặc điểm – lựa chọn ứng dụng cho cảm biến
Thông dụng nhất là Pt
Các loại RTD:
Trang 4Đặc tuyến:
Ưu điểm
Ổn định nhất
Chính xác nhất
Tuyến tính hơn thermocouple
Khuyết điểm
Đắt tiền
Cần phải cung cấp nguồn dòng
Lượng thay đổi R nhỏ (độ nhạy nhỏ), kích thước lớn
Thực tế RTD có 3 loại
Loại 2 dây: sai số lớn nhất
Trang 5Sai số do điện trở dây dẫn 2.R , L V0 I EX 2. R L R T
Loại 3 dây (dùng phổ biến)
Sai số do điện trở dây dẫn chỉ cònR , L V0 I EX.R L R T
Nếu dùng cầu:
Sai số do điện trở dây dẫn sẽ bị loại bỏ nếu R L1R L3(2 dây giống nhau),
0
L
L
R R R
R R R
Loại 4 dây
Sai số do điện trở dây dẫn sẽ bị loại bỏ, V0 I EX.R T
Mạch đo:
Để sử dụng RTD làm dụng cụ đo nhiệt độ người ta thường dùng một mạch cầu Wheatstone để kết nối với RTD Có một số cách kết nối như sau:
Trang 6Kết nối 2 dây:
Kết nối 3 dây:
Kết nối 4 dây:
Mạch khuếch đại:
Sơ đồ mạch khuếch đại không đảo dùng op-amp
) 1
(
IN
F in
out
R
R V
Trang 7Mạch chuyển đổi điện áp sang dòng
* Cấu tạo - nguyên lý hoạt động
Thermistor được chế tạo từ hỗn hợp các oxit kim loại Mangan, Nickel, Cobalt … Có 2 loại:
Hệ số nhiệt âm - điện trở giảm theo nhiệt độ (NTC), thông dụng nhất
0
1 1
0 T T T
R R e
T
R ,R0: điện trở ở nhiệt độ T và T0
Hệ số nhiệt dương - điện trở tăng theo nhiệt độ (PTC)
* Đặc điểm – lựa chọn ứng dụng cho cảm biến
Themistor thường dùng đo nhiệt độ trong khoảng 50-1500C
Trang 8So sánh đặc tuyến RTD và Thermistor
Ưu điểm
Kích thước nhỏ,
Đáp ứng nhanh,
Điện trở lớn nên không bị ảnh hưởng nối dây
Khuyết điểm
Phi tuyến
Giới hạn tầm đo nhiệt
Không có chuẩn thông số điện trở
VD: mạch đo thermistor
Ngoài ra còn có các phương pháp đo nhiệt độ khác như:
Đo nhiệt độ bằng hồng ngoại (Infrared thermometer)
Trang 9 Đo nhiệt độ bằng IC bán dẫn (Semiconductor Junction Thermometers): LM35, AD 590, DS1620, …
Pyroelectric Thermometers
Fiber-Optic Thermometers
Liquid-in-Glass Thermometers
Manometric Thermometers
Giới thiệu các bộ điều khiển nhiệt độ