1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Mon an toan dien

62 362 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án số:01 Thời gian thực hiện: 2,5 hThực hiện từ ngày 20 /10/2009 Chơng I: Các biện pháp phòng hộ lao động Mục tiêu của chơng: Sau khi học xong chơng này ngời học có khả năng: - Phòn

Trang 1

Giáo án số:01 Thời gian thực hiện: 2,5 h

Thực hiện từ ngày 20 /10/2009

Chơng I: Các biện pháp phòng hộ lao động

Mục tiêu của chơng:

Sau khi học xong chơng này ngời học có khả năng:

- Phòng chống nhiễm độc; Phòng chống bụi; phòng chống cháy nổ và thông gió trong công nghiệp

Tên bài: Phòng chống nhiễm độc

Sau khi học xong chơng này ngời học có khả năng:

- Biết đợc các loại độc tính và tác hại của hóa chất

hộ lao động

Vì trong qua trình lao

động rất dễ gây ra tai nạn lao động

2 Giới thiêu chủ đề Để khắc phục những

tai nạn không đáng có xảy ra trong quá trình lao động, chúng ta cùng tìm hiểu nội dung chơng I

3 Giải quyết vấn đề

Chơng I:

Mẫu số 7

Ban hành kèm theo Quyết định số

62/2008/QĐ-BLĐTBXH

Trang 2

* Phân loại hóa chất

theo tác hại chủ yếu của

hóa chất đến cơ thể

ng-? Những đối tợng nào thờng sử dụng hóa chất

- Theo nguồn gốc hóa chất

- Theo trạng thái của hóa chất

- Theo đặc điểm nhận biết nhờ trực giác

- Theo tác hại nhận biết của chất độc làm gỉm sút sức khỏe

- Theo độ bền vững sinh học, hóa học, lý học

- Theo tỷ số độc tính

- Theo tính chất độc hại nguy hiểm của hóa chất

- Theo nồng độ tối da cho phép của hóa chất

- Kích thích và gây bỏng

Trang 3

b Bệnh nghề nghiệp ở

Việt Nam hiện nay làm

việc trong môi trờng

hóa chất và một số hóa

Ta thờng phòng ngừa tác hại hóa chất nh thế nào?

- Ung th

- H thai

- ảnh hởng đến thế hệ tơng lai

- Bệnh bụi phổi

- Chì và hợp chất chì

- Thủy ngân và hợp chất của nó

- cácbon ôxit

- Thuốc trừ sâu hữu cơ

trong bảo vệ cây trồng, diệt nấm mốc, ruồi muỗi

- Hạn chế hoặc thay thế hóa chất độc hại

- Quy trình xử lý rò rỉ hoặc tràn đổ hóa chất tại doanh nghiệp (đợc lập và ghi trong kế hoạch cùng các biện pháp khẩn cấp khác)

Trang 4

4 Kết thúc vấn đề

- Củng cố kiến thức

? Em hãy nêu nguyên tắc và biện pháp cơ

bản phòng ngừa tác hại của hóa chất

- Gọi học sinh khác nhận xét

Học sinh đứng tại chỗ trả lời

5 H ớng dẫn tự học - Ôn kỹ nội dung lý thuyết nguyên nhân và

cách phòng chống nhiễm độc

- Bài tập

1 Phân loại độc tính và tác hại của hóa chất?

2 Quá trình xâm nhập và chuyển hóa chất độc vào cơ thể?

- Chuẩn bị nội dung bài phòng chống bụi

VI Rút kinh nghiệm tổ chức thực

hiện:

Trởng khoa/ trởng tổ môn Ngày tháng năm

Giáo viên

Trang 5

Giáo án số: 02 Thời gian thực hiện: 2 h

Tên bài học trớc: Phòng chống nhiễm độcThực hiện từ ngày 22/10/2009

Chơng I: Các biện pháp phòng hộ lao động

Mục tiêu của chơng:

Sau khi học xong chơng này ngời học có khả năng:

- Phòng chống nhiễm độc; Phòng chống bụi; phòng chống cháy nổ và thông gió trong công nghiệp

Tên bài: Phòng chống Bụi

Sau khi học xong chơng này ngời học có khả năng:

- Biết đợc tác hại của bụi

- Che chắn hoặc cách li nguồn phát sinh hóa chất nguy hiểm

- Thông gió

- Các phơng pháp bảo vệ sức khỏa của ngời lao động

- Kế hoạch khẩn cấp

- Tổ chức đội cấp cứu

- Sơ tán, sơ cứu

Trang 6

thông thờng

- Quy trình xử lý rò

rỉ hoặc tràn đổ hóa chất tại doanh nghiệp (đợc lập và ghi trong kế hoạch cùng các biện pháp khẩn cấp khác)

2 Giới thiêu chủ đề Bụi rất nguy hiểm

trong sinh hoạt, học tập và lao động của con ngời Vậy làm thế nào để chúng ta phòng chống đợc bụi

ta hãy tìm hiểu trong bài này

Bụi là tập hợp nhiều hạt có kích thớc lớn, nhỏ khác nhau tồn tại lâu trong không khí dới dạng bụi hay bụi lắng và các hệ khí dung nhiều pha

nh hơi, khói, mù

- Theo nguồn gốcNh: Hữu cơ, vô cơ, nhân tạo

- Theo kích thớc hạt bụi

- Theo tác hại

- Độ phân tán

- Sự nhiễm điện của

Trang 7

2 Tác hại của bụi

3 Các biện pháp

phòng chống

a Biên pháp chung

b Thay đổi phơng pháp

công nghệ

c đề phòng bụi cháy nổ

d Vệ sinh cá nhân

4 Kiểm tra bụi

Khi nhiễm bụi ta th-ờng hay mắc các loại bệnh nào?

Thuyết trình

bụi

- Tính cháy nổ của bụi

- Tính lắng trầm nhiệt của bụi

Thờng hay mắc các bệnh về đờng hô

hấp, bệnh ngopài da, bệnh trên đờng tiêu

hóa

- Tiến hành kiểm tra trong nhiều giai đoạn - Phơng pháp trọng lợng - Phơng pháp điện - Phơng pháp quang điện 4 Kết thúc vấn đề ? Nêu các biện pháp phòng chống bụi Học sinh trả lời 5 H ớng dẫn tự học - HS về nhà đọc lại nội dung kiến thức đã học - Làm bài tập phòng chống bụi VI Rút kinh nghiệm tổ chức thực hiện:

Trởng khoa/ trởng tổ môn Ngày tháng năm

Giáo viên

Trang 8

Giáo án số: 03 Thời gian thực hiện: 1,5 h

Tên bài học trớc: Phòng chống bụiThực hiện từ ngày 24/10/2009

Chơng I: Các biện pháp phòng hộ lao động

Mục tiêu của chơng:

Sau khi học xong chơng này ngời học có khả năng:

- Phòng chống nhiễm độc; Phòng chống bụi; phòng chống cháy nổ và thông gió trong công nghiệp

Tên bài: Phòng chống cháy nổ

Sau khi học xong chơng này ngời học có khả năng:

- Biết đợc những kiến thức cơ bản về cháy, nổ

- Những nguyên nhân gây cháy, nổ

- Các biện pháp, nguyên lý và phơng pháp phòng chống cháy, nổ

đồ dùng và trang thiết bị dạy học

biện pháp phòng chống bụi

GV gọi học sinh khác nhận xét

Học sinh trả lời câu hỏi

2 Giới thiêu chủ đề Cháy, nổ là tai nạn

rất nguy hiểm trong cuộc sống của chống ta, nó không những làm thiệt hại

về của cải vật chất

mà còn thiệt hại về cả con ngời., hàng năm trên thế giới có

Trang 9

biết bao nhiêu những hiểm họa cháy nổ Để giảm bớt và khắc phục hiểm họa cháy nổ chúng ta cần tìm hiểu trong bài này

3 Giải quyết vấn đề

Cho ví dụ

Cháy là phản ứng hóa học kèm theo hiện t-ợng tỏa nhiệt lớn và phát sáng

Ba nhiệt độ này càng thấp thì khả năng cháy

nổ càng lớn, càng nguy hiểm và dặc biệt phải quan tâm

áp suất tự bốc cháy càng thấp khả năng cháy nổ cáng lớn

Thời gian cảm ứng càng ngắn thì hỗn hợp càng dễ cháy

Phụ thuộc vào chất gây cháy

- Cơ chế quá trình cháy theo lý thuyết nhiệt

- Cơ chế gây cháy theo

lý thuyêt chuỗi

Trang 10

b Điều kiện cần thiết

cho qua strình cháy

? Những mồi lửa (nguồn nhiêt) có khả năng gây ra cháy

Có 3 điều kiện:

- Chấy cháy

- Chất oxi hóa

- Mồi bắt cháy(nguồn nhiệt)

- Sét

- Hiện tợng tĩnh điện

- Hồ quang điện

- Ma sát va đập giữa các vật rắn

- Các thiết bị nhiệt có nhiệt độ cao

- ống dẫn khí cháy, khí lỏng

- Tăng áp nhiệt độ đột ngột

- Do ngời sản xuất không đúng quy trình

Việc lựa chọn các sơ

đồ công nghệ, thiết bị, vật liệu kết cấu, xây dựng, hệ thống thông tin liên lạc và báo hiệu

- Thờng xuyên tuyên truyền giáo dục tham gia phòng cháy chữa cháy

- Thực hiện đúng pháp lệnh phòng cháy chữa cháy của nhà nớc

- Thành lập đội phòng cháy chữa cháy ở cơ sở

Trang 11

và thờng xuyên tập luyện

Trách rời ba yếu tố gây cháy nổ

- Hạn chế khối lợn chất cháy

- Ngăn cách sự tiếp xúc chất cháy

- Đặt các thiết bị sinh tia lửa điện xa khu vực sản xuất

- Nối đất các thiết bị sinh tĩnh điên

- Nơi sản xuất có ngọn lửa trần không gần môi trờng có chất cháy

Tùy thuộc vào chất cháy ta dùng nớc; Hơi nớc; Bụi nớc; Bột hòa không khí

Tên chất

cháy

Tên chất chữa cháy

0,002-0,005-

0,2-

-0,5 - 1,5

-* Xe chữa cháy chuyên

Trang 12

- Bình bọt hòa không khí

- Bình chữa cháy bằng khí CO2

4 Kết thúc vấn đề

- Củng cố kiến thức

? Nêu ý nghĩa của việc

phòng chống cháy, nổ

? các biện pháp phòng

chống cháy nổ

GV gọi học sinh

đứng dạy tại chỗ trả

lời

GV gọi học sinh khác trả lời câu hỏi

Học sinh trả lời câu hỏi

5 H ớng dẫn tự học - Đọc lại bài cũ, chuẩn bị bài thông gió công

nghiệp

- Làm bài tập Những nguyên nhân gây cháy

nổ trực tiếp

VI Rút kinh nghiệm tổ chức thực hiện:

Trởng khoa/ trởng tổ môn Ngày tháng năm

Giáo viên

Trang 13

Giáo án số: 04 Thời gian thực hiện: 11h

Tên bài học trớc: Phòng chống cháy, nổThực hiện từ ngày 24/10/2009

Chơng II: an toàn điên

Mục tiêu của chơng:

Sau khi học xong chơng này ngời học có khả năng:

- Quy tắc an toàn điện

Tên bài: ảnh hởng của dòng điện đối với cơ thể con ngời

Sau khi học xong chơng này ngời học có khả năng:

- Biết đợc những kiến thức cơ bản về cháy, nổ

- Những nguyên nhân gây cháy, nổ

- Các biện pháp, nguyên lý và phơng pháp phòng chống cháy, nổ

đồ dùng và trang thiết bị dạy học

Hoạt động của học sinh

rất dễ biến

đổi thành các dạng năng lợng khác nhng cũng rất nguy hiểm

Lắng nghe

3 Giải quyết vấn đề

Trang 14

I ảnh hởng của dòng điện đối với cơ

thể ngời

1.Tác dụng của dòng điện đối với cơ thể con ngời.

Dòng điện đi qua cơ thể ngời gây nên phản ứng

sinh lý phức tạp nh làm huỷ hoại bộ phận thần kinh điều

khiển các giác quan bên trong của con ngời, làm tê liệt

cơ thịt, sng màng phổi, làm huỷ hoại cơ quan hô hấp và

tuần hoàn máu

Sử tổn thơng có thể chia ra làm 3 loại nh sau:

+ Tổn thơng do chạm phải vật dẫn có mang điện áp

+ Tổn thơng do chạm phải những bộ phận bằng kim loại

hay võ thiết bị có mang điện áp vì bị hỏng cách điện

+ Tổn thơng do điện áp bớc xuất hiện ở những chỗ bị

h hỏng cách điện hay chỗ dòng điện đi vào đất

a Tác dụng kích thích

Phần lớn các trờng hợp chết ngời vì điện giật là do

tác dụng kích thích, do ngời tiếp xúc với điện áp thấp

Thời gian tiếp xúc với vật mang điện càng lâu càng

nguy hiểm vì ngời không còn khả năng tách rời khỏi vật

mang điện đa đến tê liệt tuần hoàn và hô hấp

b Tác dụng gây chấn thơng

Tác dụng gây chấn thơng thờng xảy ra do ngời tiếp

xúc với điện áp cao

2 Đờng đi của dòng điện qua ngời

Nếu dòng điện đi qua tim hay vị trí có hệ thần kinh

tập trung hoặc vị trí các khớp nối ở tay thì mức độ

nguy hiểm càng cao

Thuyết trình

Lắng nghe ghi chép

Trang 15

Những vị trí nguy hiểm là: vùng đầu (đặc biệt là

vùng: óc, gáy, cổ, thái dơng), vùng ngực, vùng cuống

phổi, vùng bụng và thông thờng là những vùng tập

trung dây thần kinh nh đầu ngón tay, chân

Từ bảng trên ta thấy:

2 Điện giật:

Điện giật là do chạm vào các phần tử mang điện:

a Nguyên nhân

Không tôn trọng khoảng cách cho phép, khoảng

cách quá hẹp nên tiếp xúc với các vật có điện áp hoặc

a) Khi tiếp xúc trực tiếp

b) Khi tiếp xúc gián tiếp

Chú ý: Công nhân và kỹ thuật viên có quyền từ

chối tất cả các yêu cầu nếu thấy không đảm bảo an toàn

khi lao động

1.1.2 Đốt cháy điện

- Tai nạn đốt cháy điện là do chạm đất kéo theo

phát sinh hồ quang điện mạnh

- Sự đốt cháy điện là do dòng điện rất lớn chạy qua

cơ thể ngời

- Trong đại đa số các trờng hợp đốt cháy điện xảy

ra ở các phần tử thờng xuyên có điện áp và có thể xem

nh tai nạn do tiếp xúc trực tiếp

? Tại sao bị

điện giật

Thuyết trình

Đờng đi dòng

điện qua ngời

Phân lợng I qua tim (%)

Từ chân qua

chân

0,4

Từ tay trái qua

Trang 16

1.1.3 Hoả hoạn và nổ

- Hoả hoạn:

- Sự nổ:

1.2 Tác dụng của dòng điện đối với cơ thể ngời

1.2.1 Tác dụng của dòng điện đối với cơ thể

ng-ời

1 Tác dụng kích thích

2 Tác dụng gây chấn thơng

* Kết luận.

Qua sự phân tích ở trên ta thấy: tác dụng chủ yếu

của tai nạn về điện là do dòng điện qua ngời gây nên

chứ không phải do điện áp

Khi phân tích an toàn trong mạng điện chúng ta

chỉ xét đến giá trị dòng điện qua ngời Tuy nhiên khi

quy định về an toàn điện thờng lại dựa vào điện áp và

dùng khái niệm điện áp cho phép vì nó dễ xác định và

cụ thể hơn

1.2.2 Những yếu tố xác định tình trạng nguy

hiểm khi bị điện giật

1 Giá trị dòng điện qua cơ thể ngời

- Điện áp mà ngời phải chịu

- Điện trở của cơ thể ngời khi tiếp xúc với

chiều (50-60 Hz)

Dòng điện một chiều

0,6 ữ 1,5 Bắt đầu có cảm giác, ngón tay run nhẹ Không có cảm giác

2 ữ 3 Ngón tay bị tê rất mạnh Không có cảm giác

5ữ7 Bắp thịt tay co lại và rung Đau nh kim đâm, thấy nóng

8ữ10

Tay khó rời vật mang

điện nhng có thể rời

đợc, ngón tay, khớp tay, bàn tay cảm thấy

Trang 17

50ữ80 Hô hấp bị tê liệt, tim đập mạnh Rất nóng, các bắp thịt co quắp, khó thở

90ữ100 Hô hấp bị tê liệt, kéo dài 3 giây thì tim bị

tê liệt và ngừng đập. Hô hấp bị tê liệt

Nhận xét:

- Giá trị lớn nhất của dòng điện không nguy hiểm

chiều

ngời bị điện giật khó có thể tự mình rời khỏi vật mang

điện vì sự co giật của các cơ bắp

- Khi giá trị dòng điện vợt quá 50 mA, có thể đa

đến tình trạng chết do điện giật vì sự mất ổn định của hệ

thần kinh và sự co giãn của các sợi cơ tim và làm tim

- Điều kiện môi trờng:

- Thời gian dòng điện tác dụng:

3 Tần số dòng điện

* Nguyên nhân:

Bằng thực nghiệm thấy rằng, ở tần số (50-60)Hz là

nguy hiểm nhất ở tần số cao thì sự nguy hiểm điện giật

rất ít Nhng sự đốt cháy bởi tần số cao lại càng trầm

trọng hơn, tức là nguy hiểm về nhiệt cao hơn

Thuyết trình

Thuyết trình

Trang 18

4 Trạng thái sức khoẻ của ngời

Khi bị điện giật, nếu cơ thể ngời bị mệt mỏi hay

đang trong tình trạng say rợu thì rất dễ xảy ra hiện tợng

choáng vì điện (còn gọi là sốc điện) Hiện tợng choáng

vì điện nhạy cảm với phụ nữ và trẻ em hơn là nam giới

Với ngời bị đau tim hoặc cơ thể đang bị suy nhợc rất

nhạy cảm khi có dòng điện chạy qua cơ thể

1.3 điện áp tiếp xúc và điện áp bớc 1.3.1 Dòng điện đi vào trong đất

Mật độ dòng điện tại điểm cách tâm bán cầu 1

d

x 2

I J

π

=

Trong đó: Id là dòng điện đi vào trong đất

Xét 1 lớp đất có độ dầy là dx, theo hình mặt cầu

bán kính x thì trên đó có 1 điện áp là:

dx x 2

I dx J

π

= ρ

=

Điện thế tại điểm A cách điện cực 1 khoảng x

chính là hiệu điện thế tại A với điểm ở xa vô cùng

(ϕ∞ = 0) là:

x

1 k x 2

I

x 2

I dx x 2

I du

x d

d x

= ρ π

=

= ϕ

− ϕ

k d

Từ biểu thức trên, có thể biểu diễn điện áp tại

mỗi điểm quanh điện cực nối đất (hình 1- 2), càng

Thuyết trình

Hình 1-2: Phân bố điện áp tiếp

xúc và điện áp bướckhi dòng điện sự cố chạy vào

Trang 19

xa điểm nối đất điện áp càng giảm.

Bằng thực nghiệm, ta có:

- 68% điện áp rơi trong phạm vi 1 m

- 24% điện áp rơi trong khoảng (1-10)m

- Cách xa hơn 20m, điện áp coi nh bằng 0

Do đó ta có, điện trở nối đất chính là điện trở

của khối đất nửa bán cầu có bán kính là 20m

Nếu có điện áp đặt lên thiết bị nối đất Rd là Ud

thì dòng điện đi vào trong đất Id đợc xác định:

d

d d

R

U

I =

1.3.2 Điện áp tiếp xúc

Khi thiết bị có nối đất bị h hỏng cách điện, khi

đó vỏ thiết bị mang điện áp là:

Ud = Id Rd

Nếu ngời tiếp xúc với một thiết bị đợc nối đến

điện cực và đứng hai chân chụm nhau trên đất, thì

dòng điện chạy qua cực tiếp đất này sẽ tạo nên điện

áp tiếp xúc (hình 1-2) là:

x d

Trong đó: - Id là dòng điện đi vào trong đất, Rd là

điện trở nối đất

- Ux là điện áp tại điểm cách cực nối

đất 1 khoảng là x

Từ biểu thức ta thấy: điện áp tiếp xúc càng lớn

khi ngời đứng càng xa cực tiếp đất Nếu ngời đứng

bằng với điện áp của cực tiếp đất Ud

1.3.3 Điện áp bớc

Khi ngời đứng trên mặt đất thờng 2 chân ở 2 vị

trí khác nhau, nên ngời sẽ phải chịu sự chênh lệch

giữa hai điện thế khác nhau Ux và Ux+a (hình 1-2) Sự

chênh lệch điện thế nh vậy đợc gọi là điện áp bớc:

Thuyết trình

Trang 20

a x

a x 2

I a x

1 x

1 2

I U

U

a x x

+

=

π

ρ π

ρ

Trong đó:

- x là khoảng cách đến chỗ chạm đất

Điện áp bớc bằng 0 khi đứng ở khoảng cách xa hơn

20m hoặc 2 chân đứng trên vòng tròn đẳng thế

4 Kết thúc vấn đề

? Nêu những ảnh hởn dòng điện qua cơ thể ngời

Đặt câu hỏi HS trả lời

thuyết đã đợc học

VI Rút kinh nghiệm tổ chức thực hiện:

Trởng khoa/ trởng tổ môn Ngày tháng năm

Giáo viên Nguyễn Văn Mạnh

Trang 21

Giáo án số: 05 Thời gian thực hiện: 3 h

Tên bài học trớc: ảnh hởng của dòng điện đối với cơ thể con ngời

Thực hiện từ ngày / /20

Chơng II: an toàn điên

Mục tiêu của chơng:

Sau khi học xong chơng này ngời học có khả năng:

- Phòng chống nhiễm độc; Phòng chống bụi; phòng chống cháy nổ và thông gió trong công nghiệp

Tên bài: Những vấn đề cơ bản an toàn điện

Sau khi học xong chơng này ngời học có khả năng:

- Biết đợc tác hại của dòng điện đến với cơ thể ngời và các yếu tố liên quan đến tác hại

đó

- Phân tích an toàn trong mạch điện

- Hiểu đợc công dụng của phơng tiện an toàn điện

đồ dùng và trang thiết bị dạy học

Hoạt động của học sinh

vấn đề rất quan trong trong sử dụng điện, những vấn đề

đó là gì chúng

ta hãy tìm hiểu trong bài này.

Lắng nghe

2 Giới thiêu chủ đề Trong bài này

chúng ta cần nắm chắc các vấn đề cơ bản

Lắng nghe

Trang 22

về an toàn điện

3 Giải quyết vấn đề

Những vấn đề cơ bản về an

toàn điện

1.1 Khái niệm chung

Nguyên nhân chính của tai nạn về

điện là do trình độ quản lý chuyên môn

cha tốt, do vi phạm quy trình kỹ thuật an

toàn, nh đóng điện lúc có ngời đang sửa

chữa, thao tác vận hành thiết bị điện

không đúng quy trình

1.2.Tác dụng của dòng điện đối với cơ

thể con ngời.

+ Dòng điện đi qua cơ thể

+ Tác dụng của dòng điện còn tăng lên

đối với những ngời hay uống rợu

Một trong những yếu tố chính gây tai

nạn cho con ngời là trị số dòng điện

(dòng điện này phụ thuộc vào điện áp mà

ngời chạm phải) và đờng đi của dòng điện

qua cơ thể con ngời vào đất

1.3 Điện trở của cơ thể ngời

+ Thân thể ngời gồm da, thịt , xơng, thần

kinh, máu tạo thành

+ Lớp da có điện trở lớn nhất mà điện trở

của da lại do điện trở của lớp sừng trên da

quyết định

+ Điện trở của ngời là một đại lợng

không ổn định và không chỉ phụ thuộc

vào trạng thái sức khoẻ của cơ thể từng

lúc mà còn phụ thuộc vào môi trờng xung

quanh, điều kiện tổn thơng

+ Thí nghiệm cho thấy giữa dòng điện đi

qua ngời và điện áp đặt vào ngời có sự

chênh lệch pha Nh vậy điện trở ngời là

một đại lợng không thuần nhất

Trang 23

Khi có dòng điện đi qua ngời, điện trở

thân ngời giảm đi Điều này có thể giải

thích là lúc dòng điện đi vào thân ngời, da

bị đốt nóng, mồ hôi thoát ra và làm điện

trở giảm xuống Thí nghiệm cho thấy :

thơng khi bị điện giật

+ Với một tri số dòng điện nhất định thì

sự tác dụng của nó vào cơ thể ngời hầu

nh không thay đổi

1.5 ảnh hởng của thời gian điện giật.

+ Thời gian tác dụng càng lâu, điện trở

càng bị giảm xuống vì da bị nóng lên và

lớp sừng trên da bị chọc thủng càng

nhiều Nh vậy tác hại của dòng điện đối

với cơ thể càng tăng lên

+ Khi dòng điện tác động trong một

khoảng thời gian ngắn thì tính chất nguy

Trang 24

hiểm phụ thuộc vào nhịp đập của tim

Mỗi chu kỳ của tim kéo dài khoảng 1

giây Trong chu kỳ có khoảng 0,4 giây là

tim ngừng làm việc

+ Căn cứ vào những lý luận trên chúng ta

có thể giải thích tại sao các mạng điện

cao áp nh 110KV, 35KV, 10KV,

6KV, tai nạn do điện gây ra ít dẫn đến

trờng hợp tim ngng đập hay ngừng hô

hấp

1.6 Đờng đi của dòng điện giật.

Đờng đi của dòng điện giật qua cơ ngời

có một tầm quan trọng rất lớn

- Dòng điện đi từ tay sang tay sẽ có 3,3%

của dòng điện tổng đi qua tim

- Dòng điện đi từ tay phải sang chân sẽ có

6,7% của dòng điện tổng đi qua tim

- Dòng điện đi từ tay chân sang chân sẽ

có 0,4% của dòng điện tổng đi qua tim

1.7 ảnh hởng của tần số dòng điện giật

+ Theo lý thuyết tổng trở của ngởi giảm

xuống lúc tần số tăng lên

fC 2

1 X

π

lúc tần số tăng

1.8 Điện áp cho phép.

Đối với điện áp 40V không xảy ra hiện

tợng chết ngời Tuy nhiên trong những

nơi làm việc đặc biệt nguy hiểm có khi

xẩy ra tại nạn ở thiết bị điện áp 12V

áp cho phép là 50V

- Hà Lan, Thuỹ Điện, điện áp cho

phép là 24V

- Liên Xô, Việt Nam tuỳ theo môi

trờng làm việc mà trị số điện áp cho phép

là khác nhau: 65V, 36V, 12V

1.9 Cấp cứu ngời bị điện giật

Trên thực tế và trong nhiều thí nghiệm

chứng minh rằng :

- Từ lúc nạn nhân bị điện giật đến 1

Trang 25

- Ph¬ng ph¸p cøu ng¬× bÞ tai

Trang 26

Trëng khoa/ trëng tæ m«n Ngµy th¸ng n¨m

Gi¸o viªn

Trang 27

Giáo án số: 06 Thời gian thực hiện: 1 h

Tên bài học trớc: Những vấn đề cơ bản về an toàn điên

Thực hiện từ ngày / /20

Chơng II: an toàn điên

Mục tiêu

Tên bài: sự phân bố điện thế trên mặt đất

khi có dòng điện đi vào đấtSau khi học xong chơng này ngời học có khả năng:

- Biết đợc dòng điện đi vào đất nh thế nào

điện của các thiết

bị điện bị chọc thủng sẽ có dòng

điện đi vào đất, dòng điện này đi vào trực tiếp hay qua một cấu trúc nào đấy

2 Giới thiêu chủ đề

3 Giải quyết vấn đề

III Sự phân bố của điện thế trên

mặt đất khi có dòng điện đi

vào đất

Trang 28

1 Hiện tợng dòng điện đi vào đất

điểm A nào đấy ngời ta tìm đợc điện áp đặt

π

ρ ϕ

2

=

Nếu dịch chuyển điểm A về phía gần

mặt của vật nối đất thí điện áp tại nó cao

nhất so với đất là

d

d d

x

I U

A

x

x U

x K

I

U R

Quan sát

Trang 29

Trong quá trình tiếp xúc với các thiết bị

điện nếu có mạch điện khép kín đi qua ngơì

thì điện áp giáng trên ngời lớn hay bé tuỳ

thuộc vào các điện trở khác mắc nối tiếp với

thân ngời ( điện trở của găng tay, ủng, thảm

cách điện, nền nhà )

Phần điện áp đặt vàp thân ngời gọi là điện

áp tiếp xúc( U tx )

Trong trờng hợp này vỏ thiết bị và vật nối

đất đều mạng điện áp đối với đất là

Ud = IdRd

3.3 Điện áp bớc

Điện áp đối với đất tại chỗ chạm đất là

Ud = Idrd

rd là điên trở tản tại chỗ chạm đất

Điện áp đặt giữa hai chân do dòng điện

Và đợc tình theo biểu thức sau;

Thuyết trình

Treo sơ đồ

Thuyết trình

Lắng nghe ghi chép

Quan sát trả

lờo câu hỏi

Trang 30

) (

2 x a

a x

I U

lúc ngời đứng cách chỗ chạm đất ( vật nối đất

) một khoảng 440cm và dòng điện cham đất

Id = 1000A, điện trở xuất của đất là ρ =

Quan sát trả

lời câu hỏi

Trang 31

Thực hiện từ ngày / /20

Chơng II: an toàn điên

Mục tiêu

Tên bài: sự phân bố điện thế trên mặt đất

khi có dòng điện đi vào đấtSau khi học xong chơng này ngời học có khả năng:

- Biết đợc dòng điện đi vào đất nh thế nào

Hoạ

t

độn

g của học sinh

nào là an toàn trong

Lắn

g nghe

Ngày đăng: 12/07/2014, 20:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1-2: Phân bố điện áp tiếp - Mon an toan dien
Hình 1 2: Phân bố điện áp tiếp (Trang 18)
Hình 5-2 Chạm đất trong mạng điện có trung tính nối đất - Mon an toan dien
Hình 5 2 Chạm đất trong mạng điện có trung tính nối đất (Trang 41)
Hình 6-3. Nối đất hình lớiMặt bằng - Mon an toan dien
Hình 6 3. Nối đất hình lớiMặt bằng (Trang 48)
Hình 7-3. Mạng điện 4 - Mon an toan dien
Hình 7 3. Mạng điện 4 (Trang 54)
Hình 7-4   Sơ đồ nối dây  trung tính  bị đứt mà không nối đât lặp lại - Mon an toan dien
Hình 7 4 Sơ đồ nối dây trung tính bị đứt mà không nối đât lặp lại (Trang 55)
Hình 8-2 . Phạm vi bảo vệ một cột thu sét - Mon an toan dien
Hình 8 2 . Phạm vi bảo vệ một cột thu sét (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w