Trước hết cả hai từ Reward và Award đều có thể được dùng như một động từ hoặc một danh từ, mặc dù có những khác biệt về ngữ pháp khi dùng các từ này.. Reward A reward – phần thưởng,
Trang 1Sự khác nhau giữa Reward và
Award?
Trước hết cả hai từ Reward và Award
đều có thể được dùng như một động từ
hoặc một danh từ, mặc dù có những
khác biệt về ngữ pháp khi dùng các từ này
Reward
A reward – phần thưởng, tiền thưởng - được trao tặng
cho ai đó vì đã làm việc gì tốt Chẳng hạn do làm việc rất
Trang 2chăm chỉ, tích cực, hay đã đạt được chỉ tiêu, đạt điểm tốt
trong kỳ thi hay cũng có thể do tìm được cái gì mà ai đó
đã đánh mất
Nghĩa cuối cùng thường rất hay được dùng tại Anh trên
những tờ rơi hay quảng cáo dán tường tìm chó mèo lạc
hay thậm chí tìm chìa khóa hay ví bị thất lạc, với từ
REWARD được viết hoa
Thực sự “reward” – phần thưởng - có thể bất cứ thứ gì
như một hộp kẹo chocola v.v nhưng thường là tiền mặt
Sau đây là một vài ví dụ
Trang 3As a reward for passing my driving test, my Dad took me
to London for the weekend
The person who finds my cat will receive £100 as a
reward
I’m so pleased with your work I’m going to reward you with
two days holiday
Các bạn lưu ý tới cụm từ to be rewarded for something và
to reward someone with something
Award
Trang 4Tương tự, an award được tặng cho ai đó đã làm việc gì
đó tốt nhưng thường là có tính chất trịnh trọng hơn và
được trao tặng để chứng minh cho những người khác
thấy là người kia đã làm tốt
An award –phần thưởng, giải thưởng – thường là một
chứng chỉ, huy chương hay cúp/tượng
Thường thì an award được trao tặng trước nhiều người
trong khi reward thường chỉ là giữa người trao và người
nhận
Sau đây là một số ví dụ
Trang 5Louie received an award for getting outstanding results in
the maths exam
We would expect that the award was awarded in the
school assembly or at a special presentation event
Vineet was awarded a gold medal for winning the
marathon
Và thường là việc trao phần thưởng, giải thưởng diễn ra
trước các khán giả, đám đông
Trang 6An award cũng được dùng để chỉ một khoản tiền mà ai đó
được yêu cầu phải trả cho một người khác, thường là tại
tòa án Ví dụ
Peter received an award of £5000 as compensation for the
car accident Peter được nhận £5000 tiền bồi thường cho
vụ tai nạn xe hơi
Xin lưu ý thể bị động thường được dùng trong trường hợp
someone is awarded something và tương tự như với từ
reward, thì “someone receives an award”
Trang 7Điều quan trọng cần nhớ là trong khi cả hai từ đều là trao
tặng, thưởng một cái gì vì đã làm tốt thì award thường là
trịnh trọng hơn, quan trọng hơn, những việc lớn hơn là
reward và thường là trước khán giả, công chúng