1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

vien tro doc

15 137 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 122 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đạt được những thành công đó bên cạnh sự khai thác hiệu quả các nguồn lực trong nước thì sự hỗ trợ từ bên ngoài cũng đóng một vai trò quan trọng và trong đó viện trợ của các quốc gia và

Trang 1

I.LỜI MỞ ĐẦU

1.Trong chiến tranh

Chiến tranh Việt Nam là một trong những cuộc chiến tranh tốn kém nhất trong lịch sử nhân loại cho tới thời gian đó Nước ta nhận được sự giúp đỡ từ Trung Quốc, Liên Xô

và khối các nước xã hội chủ nghĩa Các nước không những viện trợ vật chất mà các bên còn viện trợ nhân lực, chuyên gia và đưa quân lính tham chiến trực tiếp Viện trợ nước ngoài đã có ảnh hưởng to lớn đến tình hình chiến tranh và đời sống của nhân dân ta

2.Thời kỳ hiện hay

Sự nghiệp công nghiệp hoá(CNH), hiện đại hoá(HĐH) đất nước với mục tiêu phấn đấu đến năm 2020 đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp đã đi được một chặng đường khá dài Nhìn lại chặng đường đã qua chúng ta có thể thấy rằng chúng ta đã đạt được những thành tựu đáng tự hào: tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm đạt trên 7%, đời sống của nhân dân ngày càng được nâng cao và không những đạt được những thành tựu về mặt kinh tế mà các mặt của đời sống văn hoá- xã hội, giáo dục, y tế cũng được nâng cao rõ rệt, tình hình chính trị ổn định, an ninh- quốc phòng được giữ vững, các mối quan hệ hợp tác quốc tế ngày càng được mở rộng Đạt được những thành công đó bên cạnh sự khai thác hiệu quả các nguồn lực trong nước thì sự hỗ trợ từ bên ngoài cũng đóng một vai trò quan trọng và trong đó viện trợ của các quốc gia và tổ chức quốc tế giữ vai trò chủ đạo.Viện trợ đã giúp chúng ta tiếp cận, tiếp thu những thành tựu khoa học công nghệ hiện đại, phát triển nguồn nhân lực, điều chỉnh cơ cấu kinh tế và tạo

ra hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế- xã hội tương đối hiện đại

II.Số liệu về viện trợ

Trong đó oda chiếm tỷ trọng lớn

III.Phân tích oda

1 Nguồn vốn ODA

ODA ra đời sau chiến tranh thế giới II cùng với kế hoạch Marshall để giúp các nước Châu Âu phục hồi các ngành công nghiệp bị chiến tranh tàn phá Để tiếp nhận viện trợ của kế hoạch Marshall các nước Châu Âu thành lập tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế(OECD) Ngày nay tổ chức này bao gồm 30 nước và không chỉ có các nước Châu Âu, tham gia tổ chức này còn có Mỹ, Australia, Nhật, Hàn Quốc…

ODA là một bộ phận có tầm quan trọng đặc biệt của các nguồn vốn vay và tài trợ quốc

tế Ngày nay hầu hết các nước đều thừa nhận rằng ODA là một nguồn thu quan trọng cho ngân sách để các nước đang phát triển đầu tư phát triển KT- XH

1.1 Những quan điểm về ODA

Trong quá trình phát triển của nền kt thế giới đã có nhiều quan điểm khác nhau ODA Trước đây, ODA được coi là một nguồn vốn viện trợ ngân sách của các nước phát triển dành cho các nước đang phát triển và kém phát triển Với quan điểm này ODA mang tính tài trợ là chủ yếu

Trang 2

Ngày nay, trong xu hướng quốc tế hoá và toàn cầu hóa nền kinh tế đã hình thành nên một quan điểm hoàn toàn mới về ODATheo quan điểm này, ODA là các khoản viện trợ không hoàn lại và các khoản vốn vay với điều kiện ưu đãi của Chính Phủ các nước, các

tổ chức quốc tế và các tổ chức phi chính phủ (NGO)

ODA theo quan điểm của Chính Phủ Việt Nam là sự hợp tác phát triển giữa ta với một hay nhiều quốc gia, tổ chức quốc tế liên chính phủ và các tổ chức phi chính phủ

2.Đặc điểm của nguồn vốn ODA

- Vốn ODA là nguồn vốn có tính ưu đãi của các nước phát triển, các tổ chức quốc tế đối với các nước đang và chậm phát triển

Với mục tiêu trợ giúp các nước đang và chậm phát triển, vốn ODA mang tính ưu đãi hơn bất cứ nguồn tài trợ nào khác Thể hiện:

+ Khối lượng vốn vay lớn từ hàng chục đến hàng trăm triệu USD

+ Vốn ODA có thời gian cho vay (hoàn trả vốn) dài, có thời gian ân hạn dài (chỉ trả lãi, chưa trả nợ gốc) Vốn ODA của WB, ADB, Ngân hàng Hợp tác quốc tế Nhật Bản

(Japanese Bank for International Cooperation - JBIC) có thời gian hoàn trả là 40 năm và thời gian ân hạn là 10 năm

+ Thông thường vốn ODA có một phần viện trợ không hoàn lại, phần này dưới 25% tổng số vốn vay Ví dụ OECD cho không 20-25% tổng vốn ODA Đây chính là điểm phân biệt giữa viện trợ và cho vay thương mại

+ Các khoản vay thường có lãi suất thấp, thậm chí không có lãi suất Lãi suất giao động

từ 0,5% đến 5% /năm (trong khi lãi suất vay trên thị trường tài chính quốc tế là trên 7% /năm và hàng năm phải thoả thuận lại lãi suất giữa hai bên) Ví dụ lãi suất của ADB

là 1%/năm; của WB là 0,75% /năm; Nhật thì tuỳ theo từng dự án cụ thể trong năm tài khoá

Nhìn chung, các nước cung cấp vốn ODA đều có những chính sách và ưu tiên riêng của mình, tập trung vào một số lĩnh vực mà họ quan tâm hay có khả năng kỹ thuật và tư vấn (về công nghệ, kinh nghiệm quản lý) Đồng thời, đối tượng ưu tiên của các nước cung cấp vốn ODA cũng có thể thay đổi theo từng giai đoạn cụ thể

- Vốn ODA thường kèm theo các điều kiện ràng buộc nhất định:

Tuỳ theo khối lượng vốn ODA và loại hình viện trợ mà vốn ODA có thể kèm theo

những điều kiện ràng buộc nhất định Những điều kiện ràng buộc này có thể là ràng buộc một phần và cũng có thể là ràng buộc toàn bộ về kinh tế, xã hội và thậm chí cả ràng buộc về chính trị Thông thường, các ràng buộc kèm theo thường là các điều kiện

về mua sắm, cung cấp thiết bị, hàng hoá và dịch vụ của nước tài trợ đối với nước nhận tài trợ Ví dụ, Bỉ, Đức và Đan Mạch yêu cầu khoảng 50% viện trợ phải mua hàng hóa

và dịch vụ của nước mình… Canada yêu cầu cao nhất, tới 65% Thụy Sĩ chỉ yêu cầu

Trang 3

1,7%, Hà Lan 2,2%, hai nước này được coi là những nước cú tỷ lệ ODA yờu cầu phải mua hàng húa và dịch vụ của Nhà tài trợ thấp Nguồn vốn ODA luụn chứa đựng cả tớnh

ưu đói cho nước tiếp nhận và lợi ớch của nước viện trợ Cỏc nước viện trợ núi chung đều khụng quờn dành được lợi ớch cho mỡnh, vừa gõy ảnh hưởng chớnh trị, vừa thực hiện xuất khẩu hàng húa và dịch vụ tư vấn vào nước tiếp nhận viện trợ

- ODA là nguồn vốn cú khả năng gõy nợ:

Vốn ODA khụng cú khả năng đầu tư trực tiếp cho sản xuất, nhất là cho xuất khẩu trong khi việc trả nợ lại dựa vào xuất khẩu thu ngoại tệ Do đú, cỏc nước nhận ODA phải sử dụng sao cho cú hiệu quả, trỏnh lõm vào tỡnh trạng khụng cú khả năng trả nợ

3.Vai trũ của ODA:

Thứ nhất, ODA là nguồn bổ sung vốn quan trọng cho đầu t phát triển.

Sự nghiệp CNH, HĐH mà Việt Nam đang thực hiện đòi hỏi một khối lợng vốn đầu t rất lớn mà nếu chỉ huy động trong nớc thì không thể đáp ứng đợc Do đó, ODA trở thành nguồn vốn từ bên ngoài quan trọng để đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu t phát triển.

Thứ hai, ODA giúp cho việc tiếp thu những thành tựu khoa học, công nghệ hiện đại và phát triển nguồn nhân lực Thông qua các dự án ODA các nhà tài trợ có những hoạt động nhằm giúp Việt Nam nâng cao trình độ khoa học công nghệ và phát triển nguồn nhân lực nh : cung cấp các tài liệu kỹ thuật, tổ chức các buổi hội thảo với sự tham gia của những chuyên gia n ớc ngoài, cử các cán bộ Việt Nam đi học ở nớc ngoài, tổ chức các chơng trình tham quan học tập kinh nghiệm ở những nớc phát triển, cử trực tiếp chuyên gia sang Việt Nam hỗ trợ dự án và trực tiếp cung cấp những thiết bị kỹ thuật, dây chuyền công nghệ hiện đại cho các ch ơng trình, dự án Thông qua những hoạt động này các nhà tài trợ sẽ góp phần đáng kể vào việc nâng cao trình độ khoa học, công nghệ và phát triển nguồn nhân lực của Việt Nam và đây mới chính là lợi ích căn bản, lâu dài đối với chúng ta.

Thứ ba, ODA giúp cho việc điều chỉnh cơ cấu kinh tế

Các dự án ODA mà các nhà tài trợ dành cho Việt Nam thờng u tiên vào phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế kỹ thuật, phát triển nguồn nhân lực tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển cân

đối giữa các ngành, các vùng khác nhau trong cả nớc Bên cạnh đó còn có một số dự án giúp Việt Nam thực hiện cải cách hành chính nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ quan quản

lý nhà nớc Tất cả những điều đó góp phần vào việc điều chỉnh cơ cấu kinh tế ở Việt Nam Thứ t, ODA góp phần tăng khả năng thu hút FDI và tạo điều kiện để mở rộng đầu t phát triển Các nhà đầu t nớc ngoài khi quyết định bỏ vốn đầu t vào một nớc, trớc hết họ quan tâm tới khả năng sinh lợi của vốn đầu t tại nớc đó Do đó, một cơ sở hạ tầng yếu kém nh hệ thống giao thông cha hoàn chỉnh, phơng tiện thông tin liên lạc thiếu thốn và lạc hậu, hệ thống cung cấp năng lợng không đủ cho nhu cầu sẽ làm nản lòng các nhà đầu t vì những phí tổn mà họ phải trả cho việc sử dụng các tiện nghi hạ tầng sẽ lên cao Một hệ thống ngân hàng lạc hậu cũng là lý do làm cho các nhà đầu t e ngại, vì những chậm trễ, ách tắc trong hệ thống thanh

Trang 4

toán và sự thiếu thốn các dịch vụ ngân hàng hỗ trợ cho đầu t sẽ làm phí tổn đầu t gia tăng dẫn tới hiệu quả đầu t giảm sút.

Nh vậy, đầu t của chính phủ vào việc nâng cấp, cải thiện và xây mới các cơ sở hạ tầng, hệ thống tài chính, ngân hàng đều hết sức cần thiết nhằm làm cho môi trờng đầu t trở nên hấp dẫn hơn Nhng vốn đầu t cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng là rất lớn và nếu chỉ dựa vào vốn

đầu t trong nớc thì không thể tiến hành đợc do đó ODA sẽ là nguồn vốn bổ sung hết sức quan trọng cho ngân sách nhà nớc Một khi môi trờng đầu t đợc cải thiện sẽ làm tăng sức hút dòng vốn FDI Mặt khác, việc sử dụng vốn ODA để đầu t cải thiện cơ sở hạ tầng sẽ tạo điều kiện cho các nhà đầu t trong nớc tập trung đầu t vào các công trình sản xuất kinh doanh có khả năng mang lại lợi nhuận.

4 Phõn loại nguồn vốn ODA

4.1Theo hỡnh thức cung cấp:

- ODA khụng hoàn lại: là hỡnh thức cung cấp vốn ODA mà nước tiếp nhận khụng phải hoàn trả lại cho cỏc Nhà tài trợ

- ODA vay ưu đói (hay cũn gọi là tớn dụng ưu đói): là khoản vay với cỏc điều kiện ưu đói

về lói suất, thời gian õn hạn và thời gian trả nợ, bảo đảm “yếu tố khụng hoàn lại” (cũn gọi là “thành tố hỗ trợ”) đạt ớt nhất 35% đối với cỏc khoản vay cú ràng buộc và 25% đối với cỏc khoản vay khụng ràng buộc;

- ODA vay hỗn hợp: là cỏc khoản viện trợ khụng hoàn lại hoặc cỏc khoản vay ưu đói được cung cấp đồng thời với cỏc khoản tớn dụng thương mại, nhưng tớnh chung lại cú

“yếu tố khụng hoàn lại” đạt ớt nhất 35% đối với cỏc khoản vay cú ràng buộc và 25% đối với cỏc khoản vay khụng ràng buộc

4.2 Theo phương thức cung cấp:

- ODA hỗ trợ dự ỏn: là hỡnh thức chủ yếu của ODA để thực hiện cỏc dự ỏn cụ thể Nú

cú thể là hỗ trợ cơ bản hoặc hỗ trợ kỹ thuật, cú thể là cho khụng hoặc cho vay ưu đói

- ODA phi dự ỏn: Bao gồm cỏc loại hỡnh sau:

+ Hỗ trợ cỏn cõn thanh toỏn: thường là hỗ trợ tài chớnh trực tiếp (chuyển giao tiền tệ) hoặc hỗ trợ hàng húa, hỗ trợ nhập khẩu Ngoại tệ hoặc hàng húa được chuyển qua hỡnh thức này cú thể được sử dụng để hỗ trợ ngõn sỏch

+ Hỗ trợ trả nợ (hỗ trợ ngõn sỏch)

- ODA hỗ trợ chương trỡnh: là khoản vốn ODA dành cho một mục đớch tổng quỏt với thời gian nhất định mà khụng phải xỏc định một cỏch chớnh xỏc nú sẽ được sử dụng như thế nào

4.3 Theo Nhà tài trợ:

Trang 5

- ODA song phương: là nguồn vốn ODA của Chính phủ một nước cung cấp cho Chính phủ nước tiếp nhận Thông thường vốn ODA song phương được tiến hành khi một số điều kiện ràng buộc của nước cung cấp vốn ODA được thoả mãn

- ODA đa phương: là nguồn vốn ODA của các tổ chức quốc tế cung cấp cho Chính phủ nước tiếp nhận So với vốn ODA song phương thì vốn ODA đa phương ít chịu ảnh

hưởng bởi các áp lực thương mại, nhưng đôi khi lại chịu những áp lực mạnh hơn về chính trị

4.4 Căn cứ theo mục đích

- Hỗ trợ cơ bản: Là những nguồn lực được cung cấp để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế, xã hội và môi trường Đây thường là những khoản cho vay ưu đãi

- Hỗ trợ kỹ thuật: Là những nguồn lực dành cho chuyển giao tri thức, công nghệ, xây dựng năng lực, tiến hành nghiên cứu cơ bản hay nghiên cứu tiền đầu tư, phát triển thể chế và nguồn nhân lực… hình thức hỗ trợ này chủ yếu là viện trợ không hoàn lại

4.5 Căn cứ theo điều kiện

- ODA không ràng buộc nước nhận: việc sử dụng nguồn tài trợ không bị ràng buộc bởi nguồn sử dụng hay mục đích sử dụng

-ODA có ràng buộc nước nhận:

+ Bởi nguồn sử dụng: Có nghĩa là việc mua sắm hàng hóa, trang thiết bị hay dịch vụ bằng nguồn vốn ODA chỉ giới hạn cho một số công ty do nước tài trợ sở hữu hoặc kiểm soát (đối với viện trợ song phương) hoặc các công ty của các nước thành viên (đối với viện trợ đa phương)

+ Bởi mục đích sử dụng: Chỉ được sử dụng cho một số lĩnh vực nhất định hoặc một số

dự án cụ thể

5.các lĩnh vực ưu tiên sử dụng vốn oda

Tùy theo tính chất vay – trả nợ khác nhau mà ODA được sử dụng vào các mục đích khác nhau:

- Các khoản hổ trợ không hoàn lại trong ODA được sử dụng chủ yếu cho các chương trình và dự án thuộc các lĩnh vực:

+ Y tế, dân số và kế hoạch hóa gia đình

+ Giáo dục và đào tạo

+ Các vấn đề xã hội

Trang 6

+ Nghiên cứu các chương trình, dự án phát triển

+ Bảo vệ môi trường sinh thái

+ Hỗ trợ ngân sách

+ Hỗ trợ nghiên cứu khoa học và công nghệ

- Các khoản hỗ trợ hoàn lại trong ODA được sử dụng chủ yếu cho các chương trình và

dự án xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội như:

+ Năng lượng

+ Giao thông vận tải

+ Thủy lợi

+ Thông tin liên lạc

+ cấp thoát nước

+ Y tế giáo dục, đào tạo…

6.Các đối tác cung cấp vốn ODA

- Các tổ chức thuộc Liên Hiệp Quốc:UNDP,UNICEF,UNIDO,FAO….cung cấp hỗ trợ không hoàn lại cho các nước nghèo, có thu nhập thấp chủ yếu cho các dự án xã hội

- Liên minh Châu Âu

- Các tổ chức phi chính phủ(NGO):đa dạng, quy mô nhỏ, chủ yếu mang tính chất nhân đạo và tôn giáo…

- Các tổ chức tài chính quốc tế:IMF,WB,ADB,OPEC…

IV Thực trạng thu hút và sử dụng oda qua các giai đoạn

1.Viện Trợ từ năm 1960 – 1980

Trong những thập niên 60 đến 80, Việt Nam đã thường xuyên nhận được viện trợ của các nước XHCN

Mặc dù viện trợ của Liên Xô (trước đây) chiếm khoảng 10% GNP mỗi năm nhưng thực

tế việc thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo hay việc cải thiện các chỉ tiêu xã hội vẫn còn rất hạn chế Một trong những nguyên nhân là quản lý kinh tế yếu kém, chính sách phát triển kinh tế được xây dựng và thực hiện theo cơ chế tập trung, kế hoạch hoá cao

độ, nhà nước quá tập trung cho thành phần kinh tế quốc doanh mà chưa có chính sách quan tâm thích đáng tới các thành phần kinh tế khác, thâm hụt ngân sách trầm trọng được bù đắp chủ yếu bằng việc in tiền, dẫn đến siêu lạm phát

Trang 7

2.Tình hình tiếp nhậnODA của Việt Nam từ 1993 => nay

Năm 1993 được lấy làm mốc kể từ ngày Việt Nam bắt đầu tiếp nhận nguồn viện trợ phát triển chính thức (ODA) từ các nhà tài trợ song phương, đa phương cũng như các tổ chức phi chính phủ Hiện nay, ngân hàng thế giới là cơ quan viện trợ đa phương lớn nhất, Nhật Bản là quốc gia viện trợ song phương lớn nhất cho Việt Nam Xét về viện trợ

không hoàn lại thì Pháp là lớn nhất và Đan Mạch là thứ nhì Ngoài ra theo số liệu đến năm 2008 , hiện có trên 50 Nhà tài trợ song phương và đa phương đã cung cấp nguồn

Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) cho Việt Nam với mức cam kết năm sau cao hơn năm trước tổng cộng trên 42 tỷ USD

Các ngành nghề được hưởng ODA nhiều nhất ở VN là các ngành thuộc hạ tầng: Giao thông, đô thị, nước sạch và môi trường; thuộc lĩnh vực xoá đói giảm nghèo, thuộc lĩnh vực phát triển con người (y tê/ giáo dục), nông nghiệp (thuỷ sản) Vốn ODA những đóng góp quan trọng trong xóa đói giảm nghèo và hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn tại Việt Nam

2.1.Giai đoạn từ năm 1993 đến năm 2000

ĐVT:tỉ USD

% tăng vốn cam

2.2 Giai đoạn từ năm 2001 đến 2008

% tăng vốn cam

(Nguồn của bộ kế hoạch đầu tư)

Trang 8

Qua bảng trờn ta nhận thấy tốc độ tăng trưởng khả năng thu hỳt vốn ODA của nước ta tăng với tốc độ khỏ nhanh và ổn định trong suốt giai đoạn từ 1993- 2008

Giai đoạn đầu: trong suốt quỏ trỡnh từ1993- 2000 là mức độ tăng trưởng ổn định trờn dưới 8% mặc dự cú một giai đoạn ngắn tăng trưởng õm nhưng giai đoạn này trựng với cuộc khủng hoảng kinh tế đặc biệt là sự mất giỏ của đồng yờn Nhật mà Nhật là nước tài trợ ODA lớn nhất của Việt Nam nờn cú thể chấp nhận được

giai đoạn từ 2001- 2008: đặc biệt tăng cao.thời điểm này trựng với giai đoạn trước và sau khi Việt Nam gia nhập WTO

Tuy khả năng thu hỳt ODA của chỳng ta tăng trưởng ở mức khỏ nhưng việc thực hiện vốn cam kết hay núi cỏch khỏc là tốc độ giải ngõn của Việt Nam cũn chậm và chưa đạt được hiệu quả cao và đang cú xu hướng sỳt giảm trong thời gian 3 năm trở lại đõy

2.3Những thành tựu đạt được:

Trong thời gian vừa qua lợng ODA vào Việt Nam ngày một tăng có ý nghĩa quan trọng và có tác động tích cực đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nớc:

- Đối với một số ngành, lĩnh vực kinh tế ODA đóng góp trực tiếp vào quá trình phát triển thông qua các chơng trình, dự án đầu t bằng vốn ODA

- ODA đã thực sự trở thành một nguồn vốn quan trọng đáp ứng những nhu cầu cấp bách

về cân đối ngân sách, cán cân xuất nhập khẩu, đầu t phát triển.

- Nhiều cơ sở vật chất kỹ thuật quan trọng đã và đang đợc hình thành bằng nguồn vốn ODA.

- ODA tác động tích cực đến quá trình phát triển kinh tế, xã hội của các địa phơng và các vùng lãnh thổ Nguồn vốn ODA cũng giúp cải thiện điều kiện về vệ sinh, y tế, cung cấp nớc sạch, bảo vệ môi trờng, phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn, phát triển nông nghiệp, xoá đói giảm nghèo v.v

2.3 Những hạn chế trong thu hỳt và sử dụng vốn ODA

Bờn cạnh những đúng gúp tớch cực, việc thu hỳt và sử dụng ODA trong 16 năm qua cũng cú những mặt hạn chế chủ yếu sau:

3.1Quỏ trỡnh tổ chức thực hiện dự ỏn gặp nhiều ỏch tắc, kộo dài thời gian dẫn đến

tốc độ giải ngõn vốn ODA chậm.

Những ỏch tắc chủ yếu diễn ra trong cỏc khõu sau:

- Giải phúng mặt bằng: Theo tài liệu theo dừi của Bộ Kế hoạch và Đầu tư thỡ 80% cỏc

dự ỏn bị ỏch tắc, vướng mắc, chậm trễ là do nguyờn nhõn này Vớ dụ, dự ỏn Đài Truyền hỡnh Việt Nam, thời hạn rỳt vốn sắp hết mà mới giải phúng xong mặt bằng; dự ỏn nõng cỏp quốc lộ 5, thời gian giải phúng mặt bằng lõu gấp 4 lần thời gian thi cụng cụng trỡnh,

do khụng cú cơ chế thống nhất cho tất cả cỏc địa phương để làm cơ sở giải quyết cỏc vấn

đề đền bự

Trang 9

- Công tác đấu thầu: Thời gian tiến hành đấu thầu thường bị kéo dài do Việt Nam mới làm quen với nguyên tắc và điều kiện đấu thầu theo thông lệ quốc tế Các PMU thường

tự đưa ra các yêu cầu ban đầu mà không có sự tham gia của tư vấn chuyên nghiệp nên nhiều dự án gây tranh cãi, thắc mắc trong quá trình chọn nhà thầu hoặc kéo dài thời gian xét thầu

Chất lượng các nhà thầu được lựa chọn thấp, không đáp ứng được yêu cầu của dự án đặt

ra Các PMU không tiến hành xác minh những khả năng của nhà thầu như khả năng tài chính, khả năng kỹ thuật, tiến độ thi công Vì vậy, khi thực hiện xảy ra tình trạng: nhà thầu không tuân thủ nghiêm ngặt quy trình, nội dung trong bản thiết kế chi tiết để giảm chi phí hoặc cần tăng tiến độ thực hiện thì phía nhà thầu không có khả năng huy động đủ nguồn lực về tài chính, máy móc thiết bị, con người

Giải ngân chậm dẫn tới các hậu quả sau đây:

+ Giải ngân vốn ODA bị kéo dài làm thay đổi các thông số của F/S của các dự án, dẫn tới làm giảm hiểu quả của dự án, hạn chế khả năng trả nợ, là nguy cơ làm tăng nợ quá hạn cho Chính phủ, làm ùn đọng vốn ODA cam kết và ký kết

+ Chậm đưa công trình vào sử dụng gây lãng phí, thất thoát nguồn lực, công trình kém hiệu quả

+ Làm giảm tính ưu đãi của vốn vay (rút ngắn thời gian ân hạn, kéo dài thời gian trả phí cam kết)

+ Làm giảm uy tín của ta đối với các nhà tài trợ về năng lực tiếp nhận và sử dụng ODA, ảnh hưởng trực tiếp đến việc vận động nguồn vốn này

3.2Chất lượng một số công trình sử dụng vốn ODA chưa bảo đảm

Phần lớn các chương trình dự án tập trung vào lĩnh vực xây dựng cơ bản Chất lượng một số công trình sử dụng vốn ODA chưa bảo đảm đúng những tiêu chuẩn định mức của bản thiết kế đặt ra Ban vận hành phải bỏ chi phí đáng kể ra để bảo dưỡng tu sửa

Nguyên nhân là trong quá trình thực hiện xảy ra thất thoát, lãng phí Thất thoát trong xây dựng cơ bản hiện nay của Việt Nam chiếm khoảng 20%-30% tổng vốn đầu tư trong từng dự án Chẳng hạn trường hợp PMU đã không tiến hành xác minh các khả năng khác của nhà thầu như: khả năng tài chính, kỹ thuật, tiến độ thi công nên dẫn đến trường hợp nhiều nhà thầu đã ăn bớt, thay đổi nguyên liệu so với tiêu chuẩn kỹ thuật của bản thiết kế đề ra như công trình quốc lộ 18, nhà thầu thay cát vàng bằng cát đen

Mặt khác, chất lượng, nội dung thiết kế kỹ thuật tổng thể và chi tiết không phù hợp với thực tế, không lường hết được biến cố kỹ thuật cũng như sự thay đổi bất thường của môi trường nên phải chỉnh sửa thiết kế hoặc thiết kế lại toàn bộ nội dung Ví dụ, dự án đường xuyên á phải thiết kế lại gần như toàn bộ, và chậm so với thời gian tiến độ ban đầu là một năm; tiểu dự án đường Tuy Phong- Nha Trang với hợp đồng R100-R200 thì khối

Trang 10

lượng cụng việc tăng lờn 30% (Thay đổi đường từ 12,5m lờn 18,6m và làm thờm 6

đường trỏnh)

Một số dự ỏn hỗ trợ kỹ thuật viện trợ khụng hoàn lại cũng chưa đạt được hiệu quả như mong muốn vỡ dự ỏn cũn nặng về cỏc yếu tố đầu vào (nhập xe con, đi khảo sỏt ở nước ngoài ), nhẹ về cỏc kết quả đầu ra Hậu quả là nhiều dự ỏn chồng chộo nhau về nội dung, kết quả dự ỏn khụng được khai thỏc và sử dụng một cỏch thớch đỏng

3.3 Cụng tỏc quản lý nhà nước cũn nhiều hạn chế

Quản lý nhà nước là nguyờn nhõn bao trựm của những hạn chế trong việc thu hỳt và sử dụng ODA Bất cập trong cụng tỏc quản lý nhà nước thể hiện ở việc phõn cấp, phõn định chức năng , nhiệm vụ của cỏc cơ quan quản lý nhà nước; hệ thống chớnh sỏch và những văn bản phỏp luật liờn quan đến vốn ODA; việc thẩm định phờ duyệt, bố trớ vốn đối ứng, theo dừi, giỏm sỏt cỏc dự ỏn ODA

VI Cỏc giải phỏp

2) Giải pháp trong huy động vốn ODA.

Một là, Tăng cờng cơ quan chỉ đạo quốc gia chỉ đạo thực hiện ODA.Nh đã phân tích ở trên, việc triển khai ODA ở nớc ta còn chậm và điều này sẽ kéo theo việc huy động ODA sau này gặp khó khăn phải chăng một phần là do ta cha có cơ quan chuyên trách mạnh về lĩnh vực này Không phải chỉ dành cho một vài cơ quan hay tổ chức đặc quyền nào tham gia vào các

dự án hay chơng trình ODA mà đó phải là quyền lợi và nghĩa vụ của toà dân, của xã hội Phải làm sao cho mọi ngời, mọi vùng trên đất nớc ta đều đợc hởng thành quả của sự hỗ trợ về tài chính mà cộng đồng quốc tế dành cho chúng ta Nhng muốn nh vậy, phải có cơ quan chuyên trách mạnh và công khai đủ sức và đủ uy tín để đề xuất chủ trơng, cính sách với Đảng, nhà

n-ớc và hớng dẫn các tổ chức xã hội, các địa phơng trong nn-ớc xây dựng và thực hiện các dự án vừa phù hợp với đờng lối chiến lợc của ta vừa phù hợp với mục tiêu ODA.

Hai là, Mở rộng các quan hệ phi nhà nớc Viện trợ phát triển chính thức bao gồm ba phơng thức: viện trợ không hoàn lại( song phơng), cho vay với điều kiện u đãi( song phơng) và các hiệp định đa phơng Nếu nh phần cho vay với điều kiện u đãi thờng dành cho các dự án nhà nớc về xây dựng cơ sở hạ tầng, cải thiện môi trờng thì phần viện trợ không hoàn lại th … ờng dành cho mục tiêu phát triển con ngời nh y tế, cung cấp nớc sạch, cải thiện điều kiện giáo dục

ở nhà trờng, bảo tồn khai thác các di sản văn hoá dân tộc Trong những lĩnh vực này không … chỉ có vai trò của các tổ chức nhà nớc mà còn có vai trò của các tổ chức xã hội, đoàn thể, các

địa phơng, các tổ chức từ thiện và các tổ chức phi chính phủ Vì thế, việc mở rộng quan hệ phi nhà nớc là một điều kiện quan trọng để tìm kiếm đợc nhiều hơn các nguồn ODA cũng nh các nguồn viện trợ khác.

Ba là, Hớng dẫn lập dự án và triển khai dự án ODA Để nhận đợc tài trợ ODA của các nhà tài trợ thì các địa phơng phải xây dựng đợc các dự án có tính thuyết phục và có khả năng thực hiện đợc dự án một cách hiệu quả nhng thờng các dự án hỗ trợ loại này thì đối tợng nhận hỗ

Ngày đăng: 12/07/2014, 13:20

Xem thêm

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w