GẶP BÁC SĨ Anne nói với tiếp tân tên bác sĩ cô đến gặp, và thời gian của cuộc hẹn.. Nghe xem tiếp tân nói gì sau đó.. THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN - PRESENT PERFECT CONTINUOUS TEN
Trang 1You should relax (Seeing The Doctor -
Present Perfect Continuous Tense -
Preference)
1 GẶP BÁC SĨ
Anne nói với tiếp tân tên bác sĩ cô đến gặp, và thời gian của cuộc
hẹn
ANNE
Excuse me I have an appointment to see Doctor Chang at 2.30
Tiếp tân hỏi tên Anne Thay vì nói ‘What is your name please?’
cô chỉ nói, ‘And your name?’
RECEPTIONIST
And your name?
Trang 2ANNE
Lee Anne Lee
Nghe xem tiếp tân nói gì sau đó
RECEPTIONIST
Ms Lee Yes, please take a seat
Ý cô ấy là Anne có thể ngồi xuống để đợi
Sau đó cô ấy nói:
RECEPTIONIST
Doctor will see you soon
Ý cô ấy là Anne sẽ không phải đợi lâu
Nghe xem cô ấy nói gì khi bác sĩ sẵn sàng gặp Anne
Trang 3RECEPTIONIST
Ms Lee? Doctor will see you now
Nghe xem Anne nói gì với bác sĩ
ANNE
I’ve been getting some very bad headaches lately And I feel
tense
Đay đầu gọi là headaches
Ta cũng có thể nói stomachache - đau dạ dày
Eating unripe fruit gives me a stomachache
Toothache: đau răng
You get toothaches if you don’t look after your teeth
Trang 4Ta gọi những gì ta cảm thấy là symptoms
Chúng là dấu hiệu cho thấy ta bị ốm
A runny nose and fever are symptoms of the flu
Diagnosis - sự chẩn đoán, là ý kiến của bác sĩ về những gì
đang có vấn đề
Her diagnosis is that you have the flu (Bà ấy chẩn đoán bạn bị
cảm cúm.)
2 THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN - PRESENT
PERFECT CONTINUOUS TENSE
Anne nói:
ANNE
I’ve been getting some very bad headaches lately
Hãy để ý cụm từ have been getting
Trang 5Nếu lúc này Anne bị đau đầu, cô ấy sẽ nói:
I have a headache
Nếu cô ấy bị đau đầu vào hôm qua, cô ấy sẽ nói:
I had a headache
Nhưng đối với hành động bắt đầu trong quá khứ, và vẫn tiếp diễn
ở hiện tại, cô ấy sẽ nói:
I have been getting headaches
Hành động này vẫn còn tiếp diễn nên ta gọi thì này là thì hiện tại
hoàn thành tiếp diễn s
Nó kết hợp với have hoặc has với been và dạng đuôi ing của
động từ
I have been smoking for years
He has been smoking for years
Đây là một ví dụ khác trong đoạn video bài học hôm nay:
Trang 6ANNE
Yes, I’m worried about my brother He’s been missing for two
years
TĐây là viết tắt của he has been missing Anh ấy mất tích trong
quá khứ và hiện tại vẫn mất tích
Chú ý rằng ta dùng for cho một lượng thời gian
I’ve been waiting for an hour
She’s been studying for three years
ANNE
Yes, I’m worried about my brother He’s been missing for two
years
Ta dùng since khi nói về một mốc thời gian cụ thể trong quá khứ:
Trang 7They have been driving since six in the morning
We have been flying since yesterday
Để đặt câu hỏi trong thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn, ta dùng đại
từ (we, you, they, I, he she, it) sau have hoặc has
Have you been working all day?
Has she been working all day?
DOCTOR CHANG
And have you been taking anything for them?
3 THÍCH HƠN - PREFERENCE
Bác sĩ dùng từ prefer để hỏi loại thuốc nào Anne thích nhất
DOCTOR CHANG
Do you prefer Western or Chinese medicine?
Trang 8Trong câu trả lời, Anne nói loại thuốc mình thích hơn
ANNE
I prefer Chinese medicine
Trong câu hỏi người nào đó thích cái gì ta dùng từ or
Do you prefer staying home or travelling?
Khi nói thích vật gì hơn trong số hai vật, ta dùng từ to
I prefer staying home to travelling
Một cách khác để nói thích vật gì hơn trong số hai vật là dùng các
từ would, rather và than
I would rather stay home than travel
Có thể nói ngắn gọn thành:
I’d rather stay home than travel
Trang 9Chú ý rằng ta không dùng dạng ing khi dùng would, rather và
than
I would rather stay home than travel