Chương 3 PHÂN TÍCH LỰC CƠ CẤU PHẲNG 1.1 Phân loại lực Lực tác dụng lên các khâu của cơ cấu có thể chia thành các nhóm sau 1.1.1 Ngoại lực _ Lực phát động M Đ: lực từ nguồn dẫn động độ
Trang 1Chương 3
PHÂN TÍCH LỰC CƠ CẤU PHẲNG
1.1 Phân loại lực
Lực tác dụng lên các khâu của cơ cấu có thể chia thành các nhóm sau
1.1.1 Ngoại lực
_ Lực phát động (M Đ): lực từ nguồn dẫn động (động cơ điện, thủy lực, …) tác dụng lên khâu dẫn của cơ cấu thông qua một hệ truyền lực, thường có dạng moment lực _ Lực cản kỹ thuật (P C ): Lực từ đối tượng công nghệ tác động lên bộ phận làm việc của máy Lực cản kỹ thuật là lực cần khắc phục để thực hiện quy trình công nghệ của máy, lực này được đặt trên một khâu bị dẫn của cơ cấu
Ví dụ: lực cắt tác động lên các dụng cụ trong các máy cắt gọt kim loại, lực cản của đất tác dụng lên lưỡi cày trong máy cày, trọng lượng các vật cần di chuyển trong máy nâng chuyển
_ Trọng lượng các khâu (Gi): Nếu trọng tâm các khâu đi lên thì trọng lượng có tác dụng như lực cản, ngược lại nếu trọng tâm đi xuống thì trọng lượng có tác dụng như lực phát động
1.1.2 Lực quán tính
Ngoài ngoại lực, trên các khâu chuyển động có gia tốc còn có lực quán tính (Pqt, Mqt ), tức ngoại lực tác dụng lên máy không cân bằng, không thể áp dụng điều kiện cân bằng lực (định luật III Newton) để xác định các lực chưa biết
Để giải quyết bài toán này, ta áp dụng Nguyên lý D’Alambert:
Nếu ngoài những lực tác dụng lên một cơ hệ chuyển động, ta thêm vào đó những lực quán tính và xem chúng như ngoại lực thì cơ hệ xem như đạt trạng thái cân bằng, khi đó có thể áp dụng phương pháp tĩnh học để phân tích lực cơ hệ
0 0
qt qt
∑
∑
Với P qt = −ma lực quán tính
qt
M = −J ε moment lực quán tính
1.1.3 Phản lực khớp động
_ Dưới tác động của ngoại lực và lực quán tính, trong các khớp động của cơ cấu xuất hiện các phản lực khớp động
_ Phản lực khớp động (Rij) là lực từ mỗi thành phần khớp động tác động lên thành phần khớp động được nối với nó trong khớp động
_ Phản lực khớp động mang tính trực đối, nghĩa là : Rij = - Rji
Trang 2+ Áp lực khớp động (Nij): Thành phần không sinh công trong chuyển động tương đối giữa các thành phần khớp động Áp lực khớp động vuông góc với phương chuyển động tương đối
Tổng các thành phần áp lực trong một khớp động → áp lực khớp động N
Hình 1.1 Phản lực khớp động
+ Lực ma sát (F ij ): Thành phần sinh công âm trong chuyển động tương đối Lực ma sát song song với phương chuyển động tương đối
Lực ma sát trong khớp động là một lực cản có hại, công của lực ma sát làm nóng và làm mòn các thành phần khớp
Tổng các thành phần ma sát trong một khớp động → lực ma sát F
1.2 Phương pháp tính lực
Phương pháp tĩnh – động học
Tổng quát, ta xét khâu có chuyển động song phẳng như hình sau:
Hình 2.1 Khâu chuyển động song phẳng
Lực quán tính: Ρqt =−m a S
Mô-men quán tính: M qt =−J S ε.
Trong đó:
m : Khối lượng của khâu
JS : Mô-men quán tính của khâu đối với trục đi qua khối tâm
aS : Gia tốc khối tâm
ε : Gia tốc góc của khâu
qt P
qt M
S
ε S
a
Trang 32.1 Khâu chuyển động tịnh tiến
−
=
2.2 Khâu quay
2.2.1 Khâu quay quanh trục đi qua khối tâm
ε.
S
qt J
qt
M và ε có hướng ngược nhau
qt
M = 0 khi khâu quay đều (ε =0)
2.2.2 Khâu quay quanh trục không đi qua khối tâm
a Khâu quay đều ( ε =0): M qt = 0
S S
qt =−m.a =−m.a =−m.ω2.l
Ρ
b Khâu quay không đều ( ε ≠0)
−
=
−
=
Ρ
ε.
S
qt
S
qt
J
M
a
m
_ Để dễ dàng cho việc tính toán, thay M qt bằng ngẫu lực ( "
qt
Ρ , '
qt
Ρ ) với "
qt
Ρ đặt tại S
và '
qt
Ρ đặt tại K có phương, chiều như hình vẽ Sau khi thu gọn chỉ còn lại '
qt
Ρ đặt tại
K
_ Xác định vị trí điểm K ?
Ta có:
=
=
=
qt M h
P
P P P qt
"
qt ' qt qt
Từ (1) và (2), suy ra:
ó m.aS.h = JS.ε
ó
=
=
=
ε α
cos cos
cos
OS
OS t
S S l h
l a
OS
S SK
l m
J l
=
Nhận xét:
_ Điểm K được gọi là tâm quán tính
_ K phụ thuộc vào cấu tạo của khâu, không phụ thuộc vào chuyển động của khâu Cho nên thực chất của việc tính lực quán tính là xác định điểm đặt của lực quán tính trong từng trường hợp cụ thể
2.3 Khâu chuyển động song phẳng
ε
qt M S
O
S
α S a
n
S
a
τ
S
S
qt m a
P =−
'
qt P
ε S
qt J
M =−
ε
K
Trang 4Ở đây, ta thấy khâu 2 là khâu có chuyển động song phẳng gồm: chuyển động tịnh tiến của khâu cùng với điểm C và chuyển động quay của khâu đối với điểm C
Hình 2.2 Cơ cấu tay quay con trượt
_ Để xác định lực quán tính, ta phải giải bài toán vận tốc, gia tốc trước Sau khi giải xong, ta có họa đồ gia tốc như hình 2.2
_ Gia tốc trọng tâm khâu 2: a S2 =a C +a S2C
_ Lực quán tính:
a Điểm đặt lực quán tính:
_ Tịnh tiến theo C: P qt' =−m2.a C đặt tại trọng tâm S2
_ Quay quanh C: P qt" =−m2.a S2C đặt tại tâm quán tính K2
_ Điểm T: điểm đặt hợp lực quán tính
b Phương chiều và độ lớn:
) (
2
"' '
C S C qt
qt
=>
2
qt m a
P =−
? Chú ý:
+ Xác định điểm K2 theo CT:
BC
S SK
l m
J l
2 =
+ Xác định điểm T:
Qua S2 kẻ đường thẳng d1 song song a C
Qua K2 kẻ đường thẳng d2 song song a S C
2
=> giao điểm của d1 và d2 là điểm T cần xác định
p
b
c
(⊥BC)
(//Cx) v C
BC v
x
(⊥BC)
(//Cx)
π
b
nCB
c a C t
C a
C S a
2
S2
A
ω
B
C
S2
T
K2
2
qt P
' 2
qt P
"
2
qt P
Trang 5Bài 3 PHẢN LỰC KHỚP ĐỘNG
Để xác định phản lực trong các khớp động ta phải tách cơ cấu thành những chuỗi động hở Phản lực tại các thành phần khớp động được tách ra sẽ trở thành ngoại lực Lúc này ta có thể sử dụng phương pháp động tĩnh học để tìm chúng
Thông thường, các khớp động thường được bôi trơn đầy đủ nên giá trị lực ma sát trong khớp động thường khá nhỏ so với giá trị áp lực khớp động tương ứng, do vậy
khi giải bài toán phân tích lực người ta thường bỏ qua lực ma sát, nghĩa là đồng nhất
áp lực khớp động với phản lực khớp động
3.1 Điều kiện tĩnh định của chuỗi động phẳng
(điều kiện xác định các lực chưa biết bằng phương pháp động tĩnh học)
Xét chuỗi động phẳng gồm n khâu động, có p4 khớp loại 4, p5 khớp loại 5
_ Một khâu của chuỗi động phẳng : lập 3 phương trình
_ n khâu: thiết lập được 3n phương trình cân bằng tĩnh học
Hình 3.1
Áp lực khớp được xác định nhờ 3 yếu tố: độ lớn, phương chiều, điểm đặt
_ khớp loại 5: mỗi phản lực cần tìm chứa 2 ẩn số:
+ khớp quay: phương chiều, độ lớn phản lực là 2 ẩn => có 2p5 ần cần phải xác định Điểm đặt của phản lực R là tâm khớp động
+ khớp tịnh tiến: điểm đặt, độ lớn là 2 ẩn => có 2p5 ẩn cần phải xác định Phương chiều của phản lực vuông góc với phương trượt
_ khớp loại 4: độ lớn phản lực là 1 ẩn => có p4 ẩn cần phải xác định
Phản lực có phương song song với phương pháp tuyến chung tại K, điểm đặt là điểm tiếp xúc K
Như vậy, số ẩn số của phản lực cần tìm của chuỗi động phẳng: (2p5 + p4)
Tóm lại, điều kiện tĩnh định của chuỗi:
3n = 2p5 + p4
Điều kiện tĩnh định của chuỗi động phẳng khi xác định phản lực khớp động là
chuỗi động hở tách ra khỏi cơ cấu phải có bậc tự do bằng không (hay đó là nhóm Atxua) và số phương trình cân bằng lực lập được phải bằng số ẩn số chứa trong các phương trình đó
Như vậy, để xác định phản lực khớp động phải tách cơ cấu thành nhóm Atxua rồi giải bài toán đối với từng nhóm
3.2 Phản lực khớp động cơ cấu phẳng loại II
Trang 6Các lực P i tác động lên khâu i tương ứng, trong đĩ kể cả lực quán tính
Tách nhĩm Atxua BCD (khâu 2, khâu 3) và đặt phản lực R12, R43vào các khớp chờ B,
C tương ứng (hình 3.2b)
Viết phương trình cân bằng lực cho tồn nhĩm :
0 43 3 2
12 +P +P +R =
Giả sử cho trước giá trị P2, P3
Lúc này pt (1) tồn tại 4 ẩn số : độ lớn và phương chiều của R12, R43
Để giảm bơt ẩn số, ta phân các phản lực thành 2 thành phần: tiếp tuyến và pháp tuyến (hình 3.2b) R12 =R12n +R12τ và R43 =R43n +R τ43
Phương trình (1) viết lại:
=> 12 + 12τ + 2 + 3 + 43 + 43τ =0
R R P P R
+ Xác định R12t , R τ43:
Cân bằng khâu 2: ( )( ) 12 2 2 0
=>
BC
h P
R t 2 2 12
=
Cân bằng khâu 3: ( )( ) 3 3 3 0
=>
CD
h P
R t 3 3 43
=
+ Xác định n n
R
R12, 43: Vẽ đa giác lực khép kín (hình 3.2c)
=> vectơ ab, db biễu diễn phản lực n n
R
R12, 43 tương ứng
+ Tìm phản lực tại khớp động C:
Tách khớp C, xét cân bằng khâu 2
0 32 2 12
12 +R +P +R =
R n τ
a
P 2
P 3
n
R12
t
R12
t
R43
Hình 3.2c
b
R43
32
R
Hình 3.2a Cơ cấu bốn khâu bản lề
A
D
1
2
3
4
ω
3
P 3
P 2
P 3
P 1
n
R12
t
R12
n
R43
t
R43
Hình 3.2b
Trang 7Vẽ đa giác lực khép kín (hình 3.2c): vectơ cb biễu diễn phản lực R32
3.2.3 Cơ cấu tay quay con trượt
Tách nhóm Atxua gồm khâu 2, khâu 3 và đặt phản lực R12, R43vào các khớp chờ B, C tương ứng (hình 3.3b)
Viết phương trình cân bằng lực cho toàn nhóm :
0 43 3 2
12 +P +P +R =
Giả sử cho trước giá trị P2, P3
Ta phân phản lực tại B thành 2 thành phần: tiếp tuyến và pháp tuyến (hình 3.3b)
τ
12
12
R = n +
Phương trình (1) viết lại:
=> R12n +R12τ +P2+P3+R43 =0 (2) + Xác định t
R12 :
Cân bằng khâu 2: ( )( ) 12 2 2 0
=>
BC
h P
12
=
τ
+ Xác định R12n , R43: Vẽ đa giác lực khép kín (hình 3.3c)
=> vectơ ba, cb biễu diễn phản lực R12n , R43 tương ứng
+ Xác định điểm đặt của phản lực R43
Cân bằng khâu 3: P3.h3−R43.=0
=>
43
3
3
R
h P
x= > 0
Phản lực R43 đặt cách tâm C phía bên phải một khoảng x
+ Tìm phản lực tại khớp động C:
Tách khớp C, xét cân bằng khâu 2: R n +P +R =0
x
A
ω
B
C
2
P1
1
3
n
R12
t
R12
43
R
Hình 3.3b
P2
P3
B
C
x
2
3
Hình 3.3a
t
P3
43
R
n
R12
32
R
Hình 3.3c
a
b
c
d
h3
Trang 83.3 Phân tích lực trên khâu dẫn
_ Với cơ cấu một bậc tự do, sau khi tách các nhóm tĩnh định, sẽ còn lại một khâu dẫn
nối giá bằng khớp loại 5 Ví dụ: Với cơ cấu tay quay con trượt, sau khi tách nhóm tĩnh
định (khâu 2+3) sẽ còn lại khâu dẫn AB nối giá bằng khớp quay A (Hình 3.2)
_ Theo giả thiết của bài toán phân tích lực cơ cấu, khâu dẫn luôn có vận tốc góc
const
=
ω , tức là luôn luôn ở trạng thái cân bằng Để bảo đảm điều kiện cân bằng lực này, phải đặt lên khâu dẫn một lực cân bằng Pcbhay một momen cân bằng Mcb để cân bằng với toàn bộ tác động của phần còn lại của cơ cấu lên khâu dẫn
3.3.1 Mômen cân bằng
+ Cân bằng khâu dẫn:
0
=
∑M A
<=> R21.h2−P1.h1−M cb =0
=> M cb =R21.h2 −P1.h1: mômen cân bằng khâu dẫn
+ Phản lực khâu dẫn:
0 21
1+R +R A =
P
3.3.2 Lực cân bằng
+ Cân bằng khâu dẫn:
0
=
∑M A
<=> −R21.h2 −P1.h1+P cb.h CB =0
<=> P cb.h CB =R21.h2 +P1.h1
=> M CB =P cb.h CB =R21.h2 +P1.h1
+ Phản lực khâu dẫn:
0 21
1+R +P cb +R A =
P
3.4 Phươnng pháp di chuyển khả dĩ
Như đã nói ở trên, lực cân bằng đặt lên khâu dẫn sẽ cân bằng với tất cả các lực còn lại tác
dụng lên cơ cấu Áp dụng nguyên lý di chuyển khả dĩ của Cơ học lý thuyết, ta có “ Trong một
hệ lực cân bằng, tổng công suất tức thời của tất cả các lực bằng không trong mọi di chuyển khả dĩ ”
k
Pi i i
k
Mi i i
=
=
∑
∑
r r r
i
Vr
: vận tốc dài của điểm đặt lực i
k
i
ω : vận tốc góc của điểm đặt lực i
Pi
N , N Mi: lần lượt là công suất lực Pi , moment Mi
_ Mômen lực cân bằng trên khâu dẫn:
1
cb cb i i i i
cb i i i i
ω
Giải hai phương trình trên ta sẽ có giá trị lực cân bằng của khâu dẫn
A
1
Hình 3.4
P1
12
R
Mcb
h1
h2
A
1
Hình 3.5
Pcb
12
R
hcb
h2
P1
h1