Hãy so sánh chiều , cường độ của lực kéo vật lên trực tiếp và kéo vật nên qua ròng rọc - Đo lực kéo vật qua ròng rọc cố định - Đo lực kéo vật qua ròng rọc động * Các nhóm làm thí nghiệm
Trang 11.GV: Chuẩn bị cho mỗi nhúm 1 lực kế , 1 khối trụ kim loại, 1 rũng rọc cố định , 1 rũng rọc
động , dõy vắt qua rũng rọc tranh vẽ
2.HS: Học bài cũ , đọc trước bài.
III/ Tổ chức hoạt động:
1) Ổn định tổ chức: (1')
6A : 6B:
2) Kiểm tra bài cũ: (3')
CH: Hãy cho biết khi nào có thể dùng đòn bẩy để đa vật lên bằng 1 lực nhỏ hơn trọng ợng của vật
3) Bài mới
GV: Ở cỏc bài trước , muốn đưa ống bờ tụng
lờn một cỏch dễ dàng người ta đó dựng
? Ngoài ba cỏch trờn ta cũn cỏch nào khỏc
nữa
GV: Dựng rũng rọc đẻ đưa vật nờn , niệu
làm như thế cú dễ dàng hơn hay khụng để
trả lời cõu hỏi này ta học bài hụm nay
? Theo em như thế nào là rũng rọc cố định ?
Như thế nào thỡ gọi là rũng rọc động
- Quan sỏt hỡnh vẽ 16 2 và trả lời cõu C1
- Nghe GV giới thiệu
* Cú 2 loại rũng rọc là : Rũng rọc cố định ,rũng rọc động
- HS thảo luận theo nhúm trả lời+) Là một bỏng xe cú róng để vắt dõy qua ,trục của bỏnh xe được mắc cố định , khi kộodõy bỏnh xe quay quanh trục cố định
Trang 2GV: Nhận xét và chốt lại
GV: để biết con người khi sử dụng ròng rọc
có dẽ dàng hon hay không ta cùng nhau làm
thí nghiệm
GV: Giới thiệu thí nghiệm: Gòm lực kế ,
khối trụ kim loại, giá đỡ , ròng rọc và dây
kéo
GV: treo bảng kết quả thí nghiệm - Hướng
dẫn HS làm thí nghiệm và ghi kết quả vào
bảng
GV: Quan stá HS tiến hành thí nghiệm
? Dựa vào bảng kết quả thí nghiệm hãy trả
lời câu hỏi C3
? Hãy so sánh chiều , cường độ của lực kéo
vật lên trực tiếp và kéo vật nên qua ròng rọc
- Đo lực kéo vật qua ròng rọc cố định
- Đo lực kéo vật qua ròng rọc động
* Các nhóm làm thí nghiệm theo sự hướngdẫn của GV
- Đại diện các nhóm trả lời
2) Nhận xét:
C3:
a) Chiều của lực kéo vật lên trực tiếp ( từdưới lên) và chiều của lực kéo vật lê quaròng rọc cố định ( Từ trên xuống) là khácnhau ( Ngược nhau)
Độ lớn của hai lực này như nhaua) Chiều của lực kéo vật lê trực tiếp so vớichiều của lực kéo vật lê qua ròng rọc động
là không thay đổi Độ lớn của lực kéo vậtlên trực tiếp lớn hơn độn lớn của lực kéo vậtlên qua ròng rọc động
C5:
HS tự lấy VDC6: Dùng ròng rọc cố định có tác dụng làm thay đổi hướng của lực kéo (Được lợi về hướng
- Dùng ròng rọc động được lợi về lựcC7: Sử dụng hệ thống rọng rọc cố định và
Trang 3GV: yêu cầu HS làm bài tập 16 1 ròng rọc động có lợi hơn vì vừa được lợi về
hướng vừa được lợi về lực kéoBài 16 1:
1 KT : - Ôn tập những kiến thức cơ bản về phần cơ học.
- Củng cố và đánh giá sự tiếp thu các kiến thức cơ bản và kĩ năng của HS
2 KN: RÌn kü n¨ng gi¶i bµi tËp
3 T§: - Rèn cho HS có ý thức tự giác trong học tập
II/ Chuẩn bị:
1.GV: Nội dung kiến thức ôn tập
2 HS: Ôn kiến thức chương I , cơ học
III/ Tổ chức hoạt động:
1) Ổn định tổ chức: (1')
6A : 6B:
2) Kiểm tra bài cũ: (3')
( KÕt hîp kiÓm trong qóa tr×nh «n tËp )
Trang 43) Bài mới
GV: gọi HS trả lời 5 câu hỏi đầu chương
? Hày nêu tên các dụng cụ để đo độ dài , thể
tích chất lỏng , lực , khối lượng
? Tác dụng đẩy kéo vật này nên vật khác gọi
là gì
? Lực tác dụng lên 1 vật có thể gây ra những
kết quả gì? Lấy VD minh hoạ
? Lực hút của trái đất lên các vật gọi là gì?
? khối lượng riêng của một chất là gì
Viết công thức liên hệ giữa trọng lượng và
khối lượng của cùng một vật
? Viết công thức tính khối lượng riêng theo
khối lượng và thể tích
GV: Yêu cầu HS đọc nội dung bài tập 2
GV: yêu cầu HS đọc nội dung bài 4
? Yêu cầu cùa bài là gì
GV: Cho HS thảo luận nhóm trong ít phút
- Đại diện nhóm trả lời
GV: Nhận xét bổ sung
- Nêu nội dung bài 5
? yêu cầu của bài toán là gì
- Thảo luận theo nhóm - trả lời
? Tại sao kéo cắt kim loại có tay cầm dài
hơn lưỡi kéo
GV: uốn nắn và chốt lại
Hoạt động 1: (15')
I - Lý thuyết 1)Thước, bình chia độ, bình tràn, lực kế, cân
2) Lực
3) Làm vật biến dạng hoặc biến đổi chuyểnđộng của vật
4) Trọng lực hay trọng lượng5) Công thức liên hệ giữa trọng lượng vàkhối lượng của cùng một vật
P = 10 m6) D = m : v
Hoạt động 2: (15')
II - bài tập Vận dụng Bài 2: SGK - T55
- HS thảo luận nhóm thống nhất phương ántrả lời
* Câu c: Quả bóng bị biến dạng, đồng thờichuyển động của nó bị biến đổi
Bài 4/55
- Chọn những đơn vị thích hợp trong khung
để điền vào chỗ trống a) KLR của đồng là 8900kg/m3
b) TLR của một con chó là 70Nc) khối lượng của 1 bao gạo là 50kgd) TLR của dầu ăn là 8000N/m3
e) Thể tích nước trong 1 bể nước là 3m3
Bài 5/55
- Chọn từ thích hợp trong khung để điền vàochỗ trống
a) MP nghiêngb) ròng rọc cố địnhc) Đòn bẩy
d) ròng rọc động
- Để làm cho lực mà lưỡi kéo TD vào tấmkim loại lớn hơn lực mà tay ta tác dụng vàotay cầm
Trang 5GV: treo bảng phụ vẽ sẵn ô chữ trê bảng
- Điều khiển HS tham ra giải ô chữ
GV: Cùng HS tháo gỡ những vướng mắc
trong chò chơi ô chữ
Hãy nêu từ hàng dọc trong các ô in đậm
GV: Nhấn mạnh lại kiến thức cơ bản trong
chương
Hoạt động 3: (12') III- Trò chơi ô chữ:
- Mỗi nhóm HS cử đại diện lên điền vào ôtrống dựa vào việc trả lời các câu hỏi
A Ô chữ theo hàng ngang:
1) Ròng rọc2) Bình chia độ3) Thể tích4) Mayc cơ đơn giản5) Mặt phẳng nghiêng6) Trọng lực
7) pa lăng
Từ hàng dọc: Điểm tựa
4) Hướng dẫn về nhà : (2')
- Ôn tập lại những kiến thức đã học
- BTVN: Bài 3: Điền vào ô chữ hình 17 3
* Rút kinh nghiệm*
Ngày giảng: 31/01/09
Trang 6CHƯƠNG II: NHIỆT HỌC
Tiết 21 - SỰ NỞ Vè NHIỆT CỦA CHẤT RẮN
I/ Mục tiờu:
1 KT: Học sinh cần nắm đợc :
+ thể tớch chiều dài của một vật rắn tăng lờn khi núng lờn, giảm khi lạnh đi
+ Cỏc chất rắn khỏc nhau nở vỡ nhiệt khỏc nhau
+ HS giải thớch được một số hiện tượng đơn giản về sự nở vỡ nhiệt của chất rắn
2 KN:+ Rốn kỹ năng đọc cỏc biểu bảng để rỳt ra kết luận cần thiết, Các kỹ năng quan sát, dự
đoán và làm thí nghiệm
3 TĐ:+ Rèn tính cẩn thận, tỉ mỉ và chính xác.
II - Chuẩn bị:
1.GV: Chuẩn bị cho cả lớp 1 quả cầu kim loại và một vũng kim loại , một đốn cồn, một chậu
nước , 1 khăn lau, 1 bật lửa ga
2 HS: chộp sẵn phiếu học tập
Phiếu 1:
-Trước khi hơ núng của cầu bằng kim loại
-Dựng đốn cồn đốt núng quả cầu
-Nhỳng quả cầu bị hơ vào nước lạnh
Phiếu 2: Nội dung bài 18 1
III/ Tổ chức hoạt động:
1) Ổn định tổ chức: (1')
6A : 6B:
2) Kiểm tra bài cũ:
( không kiểm tra bài cũ )
3) Bài mới
GV: yờu cầu HS quan sỏt hỡnh ảnh của thỏp
Ep phen và giới thiệu đụi điều về thỏp ẫp
phen
- Cỏc phộp đo chiều cao thỏp vào ngày
1 - 1 - 1890 và ngày 1 - 7 - 1890
Cho thấy trong vũng 6 thỏng thỏp cao hơn
10 cm tại sao lại cú sự kỳ lạ như vậy ?
Bài hụm nay sẽ giỳp ta trả lời cõu hỏi này
Trang 7HS quan sát và đưa ra nhận xét
GV: Cho HS trả lời câu hỏi C1; C2
? Tại sao khi bị hơ nóng , quả cầu lại không
lọt qua vòng kim loại
? Tại sao khi được nhúng vào nước lạnh quả
cầu lại lót qua vòng kim loại
GV: Yêu cầu lớp thảo luận nhóm để thống
nhiết có khác nhau không
GV: Đưa ra bảng ghi độ tăng dài của các
thanh kim loại khác nhau có chiều đai ban
đầu là 100cm
Qua bảng trên en có nhận xét gì về sự nở vì
nhiệt của các chất rắn khác nhau
? Trong các thanh kim loại trên thanh nào nở
vì nhiệt nhiều nhất
GV: Yêu cầu HS đọc câu C5
GV: Chỉ rõ cho HS đâu là khâu liềm
GV: Yêu cầu HS trả lời câu C6
? Vì sao em lại nghĩ ra cách tiến hành thí
nghiệm như vậy
GV: Cho HS làm thí nghiệm kiểm chứng
- Đại diện 1 HS trả lời
2 Trả lời câu hỏi
Hoạt động 4: (13') 4) Vận dụng củng cố
C5: Khi được nung nóng khâu nở ra rễ lắpvào cán khi nguội đi khâu xiết chặt vào cán C6: Nung nóng vòng kim loại
C7: Vào mùa hạ nhiệt độ tăng lên thép nở ralàm cho tháp cao hơn
Bài 18.1
D KLR của vật giảm
1 - 2 HS đọc phần nghi nhớ
Trang 8GV: Chốt lại kiến thức toàn bài.
Trang 91 KT: - HS nắm được : thể tích của một chất lỏng tăng lên khi nóng lên, giảm khi lạnh đi.
- Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
- HS giải thích được một số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất lỏng
- Tìm được VD thực tế về sự nở vì nhiệt của chất lỏng
2 KN :- RÌn kü n¨ng quan s¸t, lµm thÝ nghiÖm, ph¸n ®o¸n.
3 t®: - Rèn tính cẩn thận , trung thực trong công việc
ii chuÈn bÞ cña gv vµ hs.
1.GV: Chuẩn bị cho mỗi nhóm 1 bình thuỷ tinh đáy bằng , 1 ống thuỷ tinh phẳng , 1 nút cao
su đục lỗ , 1 chậu nhựa , nước có pha mầu , 1 phích nước nóng
2.HS: đọc trước bài ,
Iii TiÕn tr×nh d¹y häc
1) Ổn định tổ chức: (1')
6A : 6 B:
2) Kiểm tra bài cũ:
CH: + Cho biÕt chÊt r¾n në v× nhiÖt nh thÕ nµo ? LÊy vÝ dô thùc tÕ minh ho¹ cho tõng
GV: Muốn biết bạn Bình trả lời đúng hay sai
ta cùng tìm hiểu bài hôm nay
? Em hãy dự đoán xem có hiện tượng gì sảy
ra với mực nước trong ống thuỷ tinh khi ta
đặt bình vào trong chậu nước nóng
GV: Phát dụng cụ cho các nhóm
- Nhắc nhở HS làm thí nghiệm cẩn thận với
nước nóng
GV: Yêu cầu HS quan sát kỹ hơn hiện tượng
sảy ra và thảo luận trả lời câu C1
- Đại diện nhóm trả lời
2 Trả lời câu hỏi
C1:
HS - Mực nước dâng lên, vì nước nóng lên
Trang 10thì có hiện tượng gì xảy ra ? hãy dự đoán.
GV: yêu cầu HS làm thí nghiệm kiểm chứng
và trả lời câu C2
? Qua thí nghiệm trên em có nhận xét gì vè
sự nở vì nhiệt của chất lỏng
? Các chất lỏng khác nhau thì sự nở vì nhiệt
như thế nào Hãy dù đoán
? Làm thế nào để biết dự đoán nào đúng
GV: Làm thí nghiệm với nước và rượu
? Qua thí nghiệm trên em có nhận xét gì về
sự nở vì nhiệt của các chất lỏng khác nhau
? Tại sao trong khi làm thí nghiệm ta phải
GV: treo bảng phụ nội dung câu C4
? Chọn từ thích hợp trong khung để điền vào
chỗ trống
GV: Chốt lại phần kết luận
4 Hoạt động 4:
? Qua phần thí nghiệm và các câu trả lời
hãy cho biết các chất lỏng nở vì nhiệt như
- Làm thí nghiệm để kiểm tra dự đoán
- Quan sát hiện tượng sảy ra
*NhËn xÐt: Các chất lỏng khác nhau thì sự
nở vì nhiệt cũng khác nhau
Suy nghĩ thảo luận và thống nhất phương
-án trả lời
3.Rút ra kết luận
HS đọc tìm hiểu nội dung câu C4
- Thảo luận nhóm thống nhất câu trả lời
C4: (1) tăng (2) Giảm (3) Không giống nhau
Trang 11GV: yêu cầu 1 - 2 HS đọc phần ghi nhớ
GV: Chốt lại kiến thức cơ bản toàn bài
nhiều hơn vì thể tích ở hai bình tăng lênnhư nhau nên ở ống có tiết diện nhỏ hơn thìchiều cao cột chất lỏng phải lớn hơn
Trang 121 KT: - HS nắm được : thể tích của một chất khí tăng lên khi nóng lên, giảm khi lạnh đi.
- HS giải thích được một số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất khí
- Làm được thí nghiệm trong bài , mô tả được hiện tượng sảy ra và rút ra được kếtluận cần thiết
2 KN: - RÌn kü n¨ng lµm thÝ nghiÖm, kü n¨ng quan s¸t.
3 T§: - RÌn tÝnh cÈn thËn, tØ mØ, chÝnh x¸c
II - Chuẩn bị:
1.GV: Chuẩn bị cho mỗi nhóm 1 bình thuỷ tinh đáy bằng , 1 ống thuỷ tinh chữ L 1 nút cao su
có đục lỗ , 1 cốc nước mầu , ómotj phích nước nóng , 2 bình nước 1 quả bóng bàn còn mới ,
1 bình cầu và một ống thuỷ tinh
2.HS: Đọc trước bài
III/ Tíên trình dạy học
1) Ổn định tổ chức: (1')
6A :……… 6B: ………
2) Kiểm tra bài cũ:
CH: nêu kết luận về sự nở vì nhiệt của chất lỏng và lấy 1 ví dụ minh hoạ.
còn mới bị bẹp vào nước nóng , sau một
thời gian bóng phồng trở lại
? Tại sao quả bóng phồng trở lại
? Nếu quả bóng bị thủng và bẹp liệu rằng
nó có phồng trở lại khi cho vào nước nóng
không
GV: Để trả lời được các câu hỏi trên ta học
bài hôm nay
Hoạt động 2:
HS: đọc mẩu đối thoại
- Dự đoán : Đúng ; sai
- Quan sát thí nghiệm
-do nhựa quả bóng gặp nóng nở ra
- không khí trong quả bóng nở raHS: Suy nghĩ trả lời
1) Làm thí nghiệm
Trang 13GV: Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm
GV: Làm mẫu cách nhốt giọt nớc mầu trong
ống thuỷ tinh
GV: Giới thiệu trình tự làm thí nghiệm
GV: Yêu cầu hs hoạt động nhóm
GV: Yêu cầu hs chú ý ghi lại các kết quả TN
Hoạt động 3
GV: Qua phần làm thớ nghiệm yờu cầu HS
trả lời cỏc cõu hỏi
? Cú hiện tượng gỡ sảy ra với giọt nước mầu
trong ống thuỷ tinh khi ta ỏp tay vào
? Khi thụi khụng ỏp tay vào bỡnh thỡ cú hiện
tượng gỡ
? tại sao V khụng khớ trong bỡnh cầu lại tăng
khi ta ỏp hai bàn tay núng vào bỡnh
? tại sao V khụng khớ trong bỡnh cầu lại
giảm khi ta thụi khụng ỏp hai bàn tay núng
vào bỡnh
GV: Cho HS quan sỏt bảng 20 1 độ tăng V
của 1000cm3 của một số chất khớ khi tăng t0
lờn 500C
Hoạt động 4:
GV: Treo bảng phụ nội dung cõu C6
- Yờu cầu HS thảo luận và điền vào chỗ
? tại sao quả búng bàn bị bộp nhỳng vào
nước núng lại phồng lờn
? tại sao khụng khớ núng lại nhẹ hơn khụng
HS: Ghi kết quả TN và chuẩn bị báo cáo kếtquả
2) Trả lời cõu hỏi (7')
C1: Giọt nớc trong bình đi lên, chứng tỏ thểtích không khí trong bình đã nở ra khi nónglên
C2 : Giọt nước mầu đi xuống Giọt nướcmầu đi lờn chứng tỏ thể tớch khụng khớ trongbỡnh giảm khi lạnh đi
C3Do khụng khớ trong bỡnh núng lờn
C4: Do khụng khớ trong bỡnh lạnh đi
* Chất khớ nở ra khi núng lờn, co lại khi lạnhđi
* Cỏc chất khớ khỏc nhau nở vỡ nhiệt giốngnhau
* Chất khớ nở vỡ nhiệt nhiều hơn chất lỏng ,chất lỏng nở vỡ nhiệt nhiều hơn chất rắn
Trang 14GV: Minh hoạ bình nóng lạnh Ga li lê
? tại sao khi bình nguội đi nước dâng len
trong bình thuỷ tinh
? Khi nước dâng lên chứng tỏ thời tiết lạnh
hay nóng
? nếu mực nước tụt xuống chứng tỏ điều gì
? Tại sao quả bóng bàn bị thủng bẹp lại
không phồng trong nước nóng
? Nêu các lét luận về sự nở vì nhiệt của chất
khí
nóng nhẹ hơn trọng lượng riêng của khôngkhí lạnh
C9: - Khi bình nguội không khí trong bình
co lại nước tràn vào chiếm chỗ phần thể tíchkhí giảm
Trang 15TiÕt 24 - MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA SỰ NỞ VÌ NHIỆT
I/ Mục tiêu:
1 KT: - HS nhận biết được vì nhiệt khi bị ngăn cản có thể gây ra một lực rất lớn
- Mô tả được cấu tạo hoạt động của băng kép
- Giải thích 1 số ứng dụng đơn giản về sự nở vì nhiệt
2 KN: - Rèn kĩ năng phân tích hiện tượng để rút ra nguyên tắc hoạt động của băng kép ,
kĩ năng quan sát ,so sánh
3 T§: - RÌn tÝnh cÈn thËn, tØ mØ, chÝnh x¸c
II - Chuẩn bị:
1.GV: Một bộ dụng cụ : cồn , bông, nước , khăn
Chuẩn bị cho mỗi nhóm 1 băng kép , một giá đỡ , 1 đèn cồn
2 HS: Học bài cũ, đọc trước bài
III/ TiÕn tr×nh d¹y häc
1) Ổn định tổ chức:
6A:……… 6B: ………
2) Kiểm tra bài cũ:
CH: ? Nêu kết luận về sự nở vì nhiệt của chất khí vµ so s¸nh víi sù në v× nhiÖy cña
? Em có nhận xét gì về chỗ tiếp nối hai đầu
thanh day xe lửa
? Tại sao người ta phải làm như vậy
GV: Hình ảnh mà các em quan sát được là
một trong các ứng dụng về sự nở vì nhiệt
của các chất trong đời sống hàng ngày
Hoạt động 2: (15')
GV? Làm thế nào để biết được có lực xuất
hiện trong sự co giãn vì nhiệt
GV: Yêu cầu HS đọc thông tin , cách tiến
Trang 16thí nghiệm hình 21.a
GV: Tiến hành thí nghiệm ( TN biÓu diÔn )
GV? Có hiện tượng gì xảy ra đối với thanh
? Hãy dự đoán xem có hiện tượng gì xảy ra
khi dùng khăn ướt phủ lên thanh thép
GV: làm thí nghiệm kiểm chứng
? Từ thí nghiệm trên em rút ra kết luận gì
? Vì sao chốt ngang bị gãy
? Qua các thí nghiệm trên em có kết luận gì
về sự co rãn vì nhiệt khi bị ngăn cản
GV: Treo bảng phụ nội dung câu C4
Yêu cầu HS thảo luận nhóm điền vào chỗ
trống
- Lớp nhận xét bổ sung
GV: Nhận xét và chốt lại
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi ở đầu bài
GV: Treo hình 23.1 yêu cầu HS quan sát và
trả lời
GV: Dự đoán sự co giãn vì nhiệt của các
chất con người đã hạn chế được nhữnh tác
động sấu đồng thời cũng biết ứng dụng vào
- Quan sát thí nghiệm, và trả lời câu hỏi
2) Trả lời câu hỏi
4) Vận dụng
C5: Khi trời nóng đường day dài ra nếu không có khe hở sự nở vì nhiệt của đường day bị ngăn cản gây ra một lực rất lớn làm cong đường day
C6: Không giống nhau, một đầu được đặt gốinên con lăn, tạo điều kiện cho cầu dài ra khinóng nên mà không bị ngăn cản
II - Băng kép 1) Quan sát thí nghiệm
- Quan sát tìm hiểu cấu tạo của băng kép
Trang 17? Khi bị hơ núng ? Băng kộp luụn luụn cong
về phớa thanh nào? tại sao
? Băng kộp đang thẳng nếu làm cho nú lạnh
đi thỡ nú cú bị cụng khụng? Nếu cú thỡ nú
cong về phớa thanh thộp hay thanh đồng
? Qua cỏc cõu hỏi C8; C9 em hóy cho biết khi
bị đốt núng hoặc làm lạnh đều cú hiện tượng
gỡ
? Tớnh chất này của băng kộp được sử dụng
vào những cụng việc gỡ
Hoạt động 4: (6')
GV: treo H21.5
? Tại sao bàn là điện lại tự động ngắt khi đó
đủ núng ? C10
? Thanh đồng của băng kộp của thiết bị đúng
ngắt của bàn là điện nằm ở phớa trờn hay
phớa dưới
GV: Chốt lại kiến thức toàn bài
GV: Yêu cầu hs đọc ghi nhớ SGK
- Làm thớ nghiệm theo nhúm , quan sỏt hiện tượng và ghi lại kết quả
2) Trả lời cõu hỏi
C7:Đồng và thộp nở vỡ nhiệt khỏc nhau
C8: Thảo luận và thống nhất cõu trả lời
- Cong về phớa thanh thộp vỡ đồng dón nở vỡ nhiệt nhiều hơn thộp nờn thanh đồng dài hơn
và nằm phớa ngoài vũng cung
C9: Cong về phớa thanh đồng vỡ đồng co lại nhiều hơn
HS: - đều cong lại
- HS : suy nghĩ trả lời
3 Củng cố - vận dụng
- HS quan sát hình và suy nghĩ trả lời cõu
C10
HS: Thanh đồng nằm phía dới của B.kép
HS: nhắc lại nội dung phần ghi nhớ
4) Hướng dẫn về nhà : (1')
- Học thuộc phần ghi nhớ
- BTVN: 21.2 - 21.6 (SBT)
5 Rút kinh nghiệm sau giờ dạy
Ngày soạn: 28/2/09 Tuần : 27
Trang 18i mục tiêu
1 KT: - HS hiểu được nhiệt kế là dụng cụ sử dụng dựa trờn nguyờn tắc sự nở vỡ nhiệt của
chất lỏng
- Nhận biết được cấu tạo, cụng dụng của cỏc loại nhiệt kế khỏc nhau, biết 2 loại nhiệt
giai xen xi ỳt và nhiệt giai Fa ren hai
2 KN: - Rốn kỹ năng nhận biết 2 loại nhiệt giai tren và cú thể chuyển từ nhiệt giai này sang
nhiệt độ tương ứng của nhiệt giai kia
3 TĐ: - Rốn tớnh cẩn thận , trung thực
II - chuẩn bị
1 GV: Chuẩn bị cho mỗi nhúm 1 nhiệt kế thuỷ ngõn, 1 nhiệt kế y tế , nước đỏ, phớch nước ,
2 HS: Học bài cũ, đọc trước bài
III/ tiến trình dạy học
1) Ổn định tổ chức:
6A : … 6B: ……
2) Kiểm tra bài cũ:
CH: Băng kép khi bị đốt nóng sẽ bị cong về phía nào ? tạo sao ?
3) Bài mới
Hoạt động 1:
GV: Yờu cầu HS đọc lời thoại trong SGK
? Phải dựng dụng cụ nào để cú thể biết
chớnh xỏc người con cú sốt hay khụng
GV: Nhiệt kế cú cấu tạo và hoạt động dựa
trờn hiện tượng vật lý nào , chỳng ta cựng
tỡm hiểu bài hụm nay
Hoạt động 2:
GV: Yờu cầu HS đọc cõu hỏi C1
- Hướng dẫn HS làm thớ nghiệm H22.1
? Em hóy dự đoỏn xem khi nhỳng tay vào
nước lạnh , nước núng , cỏc ngún tay cú
cảm giỏc gỡ
? sau 1 phỳt rỳt cả hai tay ra rồi cựng
nhỳng tay vào bỡnh b , cỏc ngún tay cú cảm
giỏc như thế nào
GV: yờu cầu HS làm thớ nghiệm
Trang 19GV: Qua thí nghiệm ta thấy cảm giác của
các ngón tay là không chính xác, vì vậy để
biết người con đó có sốt hay không ta phải
dùng nhiệt kế
Hoạt động 3 ( 10')
GV: Cho HS quan sát hình 22 3 và 22.4 và
nêu cách tiến hành thí nghiệm
? Mục đích của thí nghiệm này là gì
GV: treo tranh hình vẽ 22.5 yêu cầu cả lớp
quan sát về GHĐ; ĐCNN , công dụng và
điền vào bảng 22.1
GV: Theo dõi uốn nắn và sửa sai
? Nhiệt kế thường dùng để làm gì
GV: Cho HS quan sát nhiệt kế y tế
? Cấu tạo của nhiệt kế y tế có đặc điểm gì
? Cấu tạo như vậy có tác dụng gì
GV: Gợi ý
? Ống quản ở gần bầu thuỷ ngân có hình
dạng như thế nào
? Khi đưa nhiệt kế ra khỏi cơ thể người ,
thuỷ ngân có thể tụt xuống bầy được không
GV: Nhấn mạnh và chốt lại
Hoạt động 4
GV: Cho HS đọc thông tin - SGK
? Qua đọc và tìm hiểu em hãy cho biết có
mấy loại nhiệt giai
? Tìm nhiệt độ tương ứng của 2 loại nước
đá đang tan và nước đang sôi
*Tìm hiểu nhiệt kế
HS: quan s¸t
- Xác định nhiệt độ 00C và 1000C trên cơ sở đó
vẽ các vạch chia độ của nhiệt kế
*Trả lời câu hỏi
-300C
-1300C 10C
đo t0 trong cácthí nghiệm
đó có thể đọc được nhiệt độ cơ thể
2) Nhiệt giai
- Đọc thông tin
* Có 2 loại nhiệt giai là
- Nhiệt giai xen xi út và nhiẹt giai Fa ren hai
Trang 20GV: Cho HS đọc nội dung VD2
Hoạt động 5 : Củng cố - Vận dụng
GV: Yờu cầu HS làm cõu C5
? 10C ứng với bao nhiờu độ F
( 10C ứng với 1,80F)
? Đại diện nhúm trỡnh bầy
- Lớp nhạn xột bổ sung và chốt lại
GV: Hướng dẫn HS cỏch tớnh ngược lại từ
nhiệt độ Fa ren hai sang nhiẹt giai xen xi ỳt
- HS: Nghe giảng
* ghi nhớ ( sgk - 70 )
4) Hướng dẫn về nhà (2')
- Học bài và làm cỏc bài tập 22.3 - 22.5 (Đọc mục có thể em cha biết)
- Tiết sau thực hành đo nhiệt độ
5 Rút kinh nghiệm giờ dạy
1 KT: + Kiểm tra việc nắm kiến thức của học sinh từ tiết 19 đến tiết 25
2 KN: + Rèn kỹ năng làm bài, kỹ năng trar loì các câu hỏi
3 TĐ: + Rèn tinh trung thực trong làm bài, tính cẩn thận.
II: Chuẩn bị