mục đích chuyển gen • Chuyển gen vào các dòng tế bào động vật nuôi cấy để sản xuất protein in tái tổ hợp • Tạo vật nuôi chuyển gen với đặc tính cải tiến mới về các sản phẩm sữa, thịt, lô
Trang 1Kỹ thuật chuyển gen cho
động vật
I KháI NIệM Về chuyển gen Cho động vật
1.1 Định nghĩa
Kỹ thuật chuyển gen là kỹ thuật đ−a một hay nhiều
gen lạ đ đ−ợc thiết kế ở dạng ADN tái tổ hợp vào tế
bào chủ của động vật làm cho gen lạ có thể tồn tại ở
dạng plasmit tái tổ hợp hoặc gắn vào bộ gen tế bào
chủ Trong tế bào chủ, các gen này hoạt động tổng hợp
nên các protein đặc tr−ng dẫn tới việc xuất hiện các
đặc tính mới của cơ thể chuyển gen
đối với các thể nhân chuẩn, việc chuyển gen đ−ợc
xem là thành công khi gen chuyển vào đ−ợc tổ hợp vào
genom của tế bào chủ, đặc tính của gen chuyển nạp
đ−ợc duy trì ổn đinh qua các thế hệ con cháu
Trang 21.2.Lược sử phát triển
1977 Gurdon chuyển ARNm và ADN vào
phôi Xenopus (ếch) và quan sát thấy sự biểu
hiện chức năng của chúng
1980 Brinster và cs nhận được kết quả
tương tự ở chuột
1981 Wagner và cs đã cấy chuyển thành
công gen β-globulin của thỏ vào phôi chuột
Từ 1985 nhiều tác giả thành công trong tạo
thỏ, cừu, lợn, bò… chuyển gen và các vật
nuôi chuyển gen tăng trưởng nhanh được
ứng dụng mạnh mẽ trong nông nghiệp
1.3 mục đích chuyển gen
• Chuyển gen vào các dòng tế bào động vật nuôi cấy để sản
xuất protein in tái tổ hợp
• Tạo vật nuôi chuyển gen với đặc tính cải tiến mới về các
sản phẩm sữa, thịt, lông…
• Biến vật nuôi thành bioreacter sản xuất protein tái tổ hợp
• Tạo vật nuôi chuyển gen “knock out” làm mô hình nghiên
cứu về y sinh học các bệnh di truyền
• Chuyển gen liệu pháp nhằm chữa trị các bệnh di truyền
(của người)
Trang 31.4 Đối tượng chuyển gen
Hầu hết các phương pháp chuyển gen được phát
triển trên mô hình chuột và sau đó chúng được ứng
dụng trên gia súc, gia cầm
Việc chuyển gen thường được thao tác trên:
- Tế bào trứng đ thụ tinh
- Tế bào tinh trùng
- Mô phôi ở giai đoạn sớm
- Tế bào gốc phôi
II.Các phương pháp chuyển
gen vào tế bào động vật
Phương pháp chuyển gen trực tiếp :
-Chuyển gen nhờ phốt phát canxi
-Chuyển gen nhờ xung điện
-Chuyển gen nhờ vi tiêm
-Chuyển gen nhờ liposom
Phương pháp chuyển gen gián tiếp :
Chuyển gen nhờ virus
Trang 4II.1.Các phương pháp Chuyển gen
trực tiếp
1.Chuyển gen nhờ phosphat canxi
Kỹ thuật phosphat canxi để đưa gen vào tế bào
động vật có vú lần đầu được Graham và Vander
Eb đề xuất năm 1973 và cho đến nay vẫn được áp
dụng rộng rãi
Kỹ thuật này có thể sử dụng để đưa DNA vào tế
bào động vật có vú với mục đích các test thể hiện
chuyển nạp hay biến nạp lâu dài
1.Chuyển gen nhờ phosphat
canxi
Nguyên tắc:
• Các DNA ngoại lai được trộn với CaCl2 sau đó
được chuyển vào một dung dịch chứa ion phosphat
Một phức hợp đồng ngưng kết (coprecipitate) giữa
canxi phosphat và DNA sẽ được hình thành
• Phức hợp này sẽ được các tế bào động vật có vú tiếp
nhận khi nuôi cấy thông qua thực bào , kết quả là
có thể tạo tế bào chuyển gen với sự thể hiện gen
ngoại lai trong tế bào
• Các DNA chuyển nạp mang một gen chỉ thị chọn
lọc (như gen aminoglycoside phosphotransferase)
để giúp cho việc thanh lọc các tế bào không tiếp
nhận DNA
Trang 62.Chuyển gen nhờ xung điện
Nguyên tắc:
• Khi trong điện trường có một mật độ tế bào cao
và tạo ra một xung điện (điện thế cao trong một thời gian rất ngắn), lúc đó trên màng tế bào xuất hiện các lỗ nhỏ.
• Qua các lỗ này, DNA có thể đi sâu vào trong tế bào và ở một số tế bào chúng có thể tương tác với genome của tế bào tạo tế bào chuyển gen
• Máy tạo xung điện thường được thiết lập một côngsuất ổn định và cả thời gian gây xung ổn định vớicác điện thế biến đổi từ 500-1500 v/cm
• Đối với hầu hết tế bào, sự thiết lập như vậy đảm bảo 20-50% số tế bào còn sống sau khi thực nghiệmchuyển DNA
• Quá trình chuyển gen nhờ xung điện được thựchiện ở nhiệt độ phòng còn các tế bào được giữ liêntục trong đá để kéo dài thời gian mở lỗ các tế bào
Trang 8M¸y t¹o xung ®iÖn
Trang 92.Chuyển gen nhờ xung
Chú ý
• Các DNA đã được duỗi thẳng cho hiệu quả chuyển gen
cao hơn các DNA ở dạng siêu xoắn, do ở dạng thẳng
chúng dễ tương tác hơn vào bộ genome của tế bào đích
• Để chuyển gen bằng kĩ thuật này cần sử dụng huyền
phù tế bào đơn, tránh sử dụng các tế bào dính lại với
nhau vì các khối tế bào này hay dính vào thành bình
làm giảm hiệu quả chuyển nạp
• Nói chung, để chuyển gen bằng phương pháp này cần
sử dụng nhiều DNA cũng như tế bào hơn so với phương
pháp hoá học
• Mỗi loại tế bào có các thông số kỹ thuật tối ưu khác
nhau khi sử dụng kĩ thuật này
3.Chuyển gen nhờ vi tiêm
Nguyên tắc:
• Tiêm trực tiếp ADN ngoại lai vào nhân tế bào động vật nhờ dụng cụ
vi tiêm với kim tiêm rất mảnh
• Phương pháp này cho kết quả rất cao nhưng số lượng tế bào được xử
lý nhỏ do phải thao tác trên từng tế bào
• Phương pháp này thường dùng để đưa ADN vào hợp tử hoặc các tế
bào phôi sớm
• Việc chuyển gen vào tế bào động vật tốt nhất là chuyển vào một
trong những nhân con của trứng đ thụ tinh trước khi các nhân con
kết hợp với nhau để tạo ra hợp tử lưỡng bội
• Bằng cách chuyển gen vào giai đoạn tiền nhân, gen chuyển vào sẽ
được truyền cho các thế hệ phôi tiếp theo và có thể di truyền cho con
cháu
Trang 103.chuyển gen bằng vi tiêm (tiếp)
Các bước tiến hành:
• Thiết kế cấu trúc gen chuyển
• Gây siêu bài non ở con cái, thu nhận hợp tử
sau khi giao phối
• Chuẩn bị dung dịch ADN cho vi tiêm
• Chuẩn bị tế bào hợp tử
• Vi tiêm ADN vào tiền nhân
• Chuyển phôi vi tiêm vào cơ thể nhận
• Kiểm tra gen chuyển ở con non Lai tạo để
củng cố di truyền
Trang 11ThiÕt bÞ chuyÓn gen b»ng vi tiªm
Trang 124.Chuyển gen nhờ Liposom
4.1.Nguyên lý thiết kế vectơ chuyển gen liposom
• Phương pháp dựa trên sự tương tác ion của DNA và thể liposome
tạo ra một thể phức hợp, phức hợp này có thể phóng thích các DNA
chức năng vào tế bào nuôi cấy
• Liposom cấu tạo từ các lớp màng lipid tạo dạng túi, bên trong chứa
nước, kích thước khoảng 10 nm đến 1000 nm Liposom thường có
một lớp lipid mang điện tích dương (lipofecamin) và các phân tử
lipid trung tính nên liposom có điện tích dương (+) vì vậy nó có thể
kết hợp với các phân tử, hoặc các chất mang điện tích âm (-) tạo
thành phức hợp ổn định.
• Thiết kế tạo vectơ liposom thực chất là tạo các phức hợp liposom
-DNA Phân tử DNA có điện tích âm (-) có thể kết hợp với liposom
tạo nên các phức hợp ổn định, được sử dụng làm vectơ chuyển gen
Trang 13Sơ đồ cấu trúc và
hoạt động của
vec tơ liposom
Trang 144.Chuyển gen nhờ Liposom (tiếp)
4.2.Cơ chế hoạt động của vectơ liposom
• Vectơ liposom có khả năng tiếp xúc với màng tế bào
của các tế bào đích và chui qua màng tế bào, khi đó lớp
các phân tử lipid bị phân huỷ làm cho các gen mục tiêu
đ−ợc đ−a vào trong tế bào
• Gen mục tiêu có thể đ−ợc đ−a vào trong nhân, tồn tại
trong nhân nh− những đơn vị gen độc lập Trong nhân
các gen mục tiêu có thể có quá trình tái tổ hợp làm cho
gen này đ−ợc gắn vào bộ gen của tế bào chủ tạo tế bào
đ−ợc chuyển gen
ii.2 chuyển gen gián tiếp nhờ virus
Nguyên lý chung
Khi xâm nhiễm vào tế bào, virus có khả năng
chuyển bộ gen của nó vào tế bào chủ.
Một số nhóm virus có thể gắn bộ gen hoặc một
số gen của chúng vào bộ gen tế bào chủ, tạo
thành một thể thống nhất
Các gen virus gắn với bộ gen của tế bào chủ có
thể tồn tại lâu dài cùng với quá trình phân chia
của tế bào chủ, tạo nên các provirus.
Trang 15ii.2 chuyển gen gián tiếp nhờ
virus (tiếp)
Khi trong cơ thể hay từ ngoài môi trường có
một tác nhân nào đó không bình thường tác
động vào provirus, làm cho bộ gen virus tách
khỏi bộ gen tế bào chủ, thực hiện quá trình tái
bản gen virus và các thành phần của virus
trong tế bào chủ
Quá trình lắp ghép các thành phần của virus
tạo nên các virion, các virion hoạt động tạo nên
vô số virus mới phá vỡ tế bào chủ, tiếp tục xâm
nhiễm các tế bào khác
• Chu trình
lây nhiễm
của virus
Trang 16ii.2 chuyển gen gián tiếp nhờ
virus (tiếp)
Trên cơ sở hiểu biết đặc điểm và cơ chế xâm nhiễm
của virus vào tế bào chủ, con người đ tìm ra các biện
pháp loại bỏ hoặc gây bất hoạt các gen có hại của
virus, nhưng vẫn giữ lại các gen virus giúp cho sự xâm
nhiễm và gắn gen vào bộ gen của tế bào, tạo nên các
vectơ chuyển gen
Vectơ chuyển gen hình thành từ những virus biến đổi
gen như trên được gọi là vectơ chuyển gen có bản chất
virus Trong các vectơ này, gen ngoại lai cần chuyển
nạp được thay thế vào vị trí một số gen của virus,
nhưng vẫn đảm bảo để virus có khả năng xâm nhiễm
và chuyển gen vào tế bào, hoặc gắn gen ngoại lai với
bộ gen của tế bào đích nhằm thực hiện chức năng
chuyển gen
ii.2 chuyển gen gián tiếp nhờ
virus (tiếp) Vectơ virus gồm một số loại chủ yếu:
+Vectơ retrovirus (ARN)
+Vectơ adenovirus (ADN sợi kép)
+Vectơ adeno-associated virus (ADN sợi đơn)
+ Vectơ herpes simplex virus (ADN sợi kép)
+ Vectơ baculovirus (ADN vòng kép)
Trang 17
1.chuyển gen nhờ Vectơ retrovirus
1.1 Đặc điểm cấu tạo và di truyền của retrovirus
• Retrovirus là loại virus RNA có khả năng xâm nhiễm tế bào
chủ cao và có khả năng gắn bộ gen virus với bộ gen tế bào
chủ Đó là cơ sở thuận lợi để thiết kế các vectơ chuyển gen
hiệu quả.
• Cấu trúc retrovirus gồm:
Phần vỏ có 3 lớp:lớp vỏ ngoài cùng là glycoprotein, tiếp đến
lớp vỏ kép lipid, lớp trong cùng là vỏ capsid
Bên trong lớp vỏ capsid là phần lõi RNA gồm 2 sợi đồng
dạng và các loại enzym của virus:
Enzym phiên mã ngược (reverse transcriptase) giúp virus
chuyển bộ gen RNA sang dạng cDNA mạch kép
Enzym cài xen (integrase) giúp cho quá trình cài xen bộ gen
của virus với bộ gen của tế bào chủ ở những điểm tương
đồng.
• Retrovirus
life cycle
Trang 18Sơ đồ cấu trúc của Retrovirus
• Bộ gen retrovirus gồm hai sợi RNA có cấu trúc và kích trước
giống nhau (7 kb - 11 kb) Mỗi sợi RNA chứa 3 nhóm gen
chủ yếu: gag, pol, env Cụ thể:
-Gen gag m hoá protein lõi trong thành phần cấu trúc hạt
virion
-Gen pol m hoá enzyme phiên m ngược và các enzyme cần
thiết cho hoạt động của virus
-Gen env m hoá protein trong cấu trúc các lớp vỏ của virus
• Hai đầu mỗi sợi RNA có một trình tự lặp dài tận cùng - LTR
(long terminal repeats) mang một số trình tự cần thiết cho
quá trình biểu hiện gen của virus và một trình tự đặc hiệu
giúp cho quá trình gắn bộ gen của virus với bộ gen của tế
bào chủ.
• Tại đầu 5 ’ -LTR có một trình tự giúp quá trình đóng gói bộ
gen của virus gọi là trình tự ψ (psi) ψ
Trang 191.1.chuyển gen nhờ Vectơ
1.2.Nguyên lý thiết kế vectơ retrovirus
Thiết kế vectơ retrovirus là một quá trình phức tạp, gồm nhiều
giai đoạn khác nhau:
Loại bỏ các gen chủ yếu của virus gag, pol, env và thay thế
bằng gen cần chuyển nạp (gen mục tiêu) tạo thành vectơ bộ
gen (vector genome)
Xử lý cắt riêng các gen gag, pol và env của retrovirus nh−ng
vẫn đảm bảo chức năng các gen
Đ−a vectơ bộ gen cùng với các gen gag, pol và env đ xử lý
của virus vào một tế bào đặc hiệu là tế bào đóng gói
Trong tế bào đóng gói, các gen virus hoạt động tổng hợp các
thành phần vỏ của virus, các thành phần vỏ này kết hợp với
vectơ mang gen mục tiêu hình thành nên vectơ retrovirus
Retrovirus vector
• Retrovirus Packing Kit Ampho ,Company :Takara Mirus Bio, Price$252.00
• This kit is designed to obtain transient high-titer recombinant retrovirus particles by
co-transfection of retrovirus vector plasmid with target gene and two unique vectors for
packaging, using calcium phosphate method This kit contains a gag-pol expression
vector and an amphotropic env expression vector The recombinant virus obtained using
this kit are able to infect most mammalian cells.
Trang 201.chuyển gen nhờ Vectơ
1.3.Cơ chế hoạt động của vectơ retrovirus
• Vectơ retrovirus được đưa đến các tế bào đích bằng
nhiều kỹ thuật khác nhau Khi tiếp cận tế bào đích ở
những thụ thể (receiptor), vectơ retrovirus được đưa vào
bên trong tế bào Trong tế bào chất của tế bào đích các
thành phần vỏ của vectơ bị phân huỷ, phần lõi RNA
được giải phóng
• Enzym phiên mã ngược của virus xúc tác quá trình
chuyển RNA sợi đơn thành cDNA sợi kép cDNA qua lỗ
màng nhân vào trong nhân tế bào đích, nhờ enzym cài
xencủa virus làm cho cDNA mạch kép được gắn xen vào
bộ gen ở những điểm tương đồng Gen mục tiêu cũng
đồng thời được gắn vào bộ gen của tế bào đích, phiên mã
và dịch mã tạo nên các protein sản phẩm của gen mục
tiêu trong tế bào đích
Sơ đồ hoạt động của vec tơ retrovirus
Tế bào đóng gói Tế bào đích
Trang 212.chuyển gen nhờ Vectơ
baculovirus
2.1.Cấu trúc baculovirus
• Baculovirus có bộ gen ADN vòng, chuỗi kép lớn (từ 88 tới
200Kbp) Bộ gen này được liên kết với protein kiềm- giầu
arginin (6,5KDa.) nằm bên trong nucleocapsid chứa protein
capsid (39KDa.) Kích thước của bộ gen virus xác định theo
kích thước của nucleocapsid (chiều dài khoảng 200 – 400nm,
chiều rộng khoảng 36nm).
• Nucleocapsid được gói trong vỏ lipoprotein để hình thành
tiểu phần virus hay virion
• Các virion được vùi trong nền polyhedron Polyhedron gồm
nhiều protein đơn giản (polyhedrin)
• Polyhedra (hạt baculovirus) là những cấu trúc lớn có kích
thứơc 1 - 15à à àm với vỏ polysacarit cứng bọc ngoài để bảo vệ.
A) Baculovirus particles, or polyhedra; B) Cross-section of a
polyhedron; C) Diagram of polyhedron cross-section Electron
micrographs (A&B) by Jean Adams, graphic â by V D'Amico
Trang 22Baculovirus Polyhedra trong tÕ bµo
Trang 232.2 Sự nhân lên của baculovirus in vivo
• Giai đoạn ấu trùng của côn trùng rất dễ bị nhiễm Baculovirus qua
đường tiêu hóa Polyhedra được hoà tan trong môi trường kiềm ở
ruột, giải phóng ra những virion
• Vỏ lipoprotein của virion hoà vào màng bào tương của tế bào thành
ruột và giải phóng nucleocapsid vào trong bào tương
• Nucleocapsid vận chuyển ADN virus vào nhân tế bào
• Baculovirus sản sinh ra 2 dang cấu trúc khác hẳn nhau trong 2 giai
đoạn của chu kỳ nhân virus:
Tế bào nhiễm vòng một tạo virus xuất ngoại (extracellular virus –
ECV) được giải phóng vào haemolymph (huyết tương) để gây
nhiễm cho các tế bào khác trong chính cơ thể ấu trùng.
Các tế bào bị nhiễm vòng hai của sự nhân virus trong ấu trùng
cũng sản xuất ECV nhưng có thêm tiểu phần virus (virion) trong
polyhedra Sự tích tụ polyhedra trong côn trùng được tiến hành cho
đến khi vật chủ biến thành một túi virus Giai đoạn cuối này, ấu
trùng hoá lỏng và giải phóng polyhedra đi gây nhiễm cho côn
trùng khác
Trang 242.3.Thiết kế vectơ baculovirus
• Bộ gen của baculovirus rất lớn nên rất khó gài trực
tiếp ADN ngoại lai
• Sử dụng plasmid (pUC) làm vectơ vận chuyển gen
ngoại lai và có gài promoter polyhedrin, tạo vectơ
vận chuyển tái tổ hợp
• Đồng chuyển nhiễm vào tế bào côn trùng (sâu
khoang-Spodoptera frugiperda) vectơ vận chuyển tái
tổ hợp và ADN cải biến của baculovirus (Autographa
californica nuclear polyhedrosisvirus -AcNPV)) và
thông qua sự tái tổ hợp đồng nhất trong tế bào sâu
tạo đ−ợc vectơ virus tái tổ hợp mang gen ngoại lai
Trang 25tính kháng bệnh ở vật nuôi (gen kháng bệnh chuyên biệt, gen
receptor tế bào T, gen mã hoá lymphokine, …)
• Cải tiến chất l−ợng, thành phần sản phẩm: chuyển gen làm
giảm hàm l−ợng lactose trong sữa, tăng hàm l−ợng cystein để
gia tăng sự phát triển lông
• Gene-farming: dùng động vật nh− hệ thống cải biến sinh học
để sản xuất các protein đặc biệt
Trang 261 Các hướng nghiên cứu tạo vật nuôi
chuyển gen (tiếp)
• Để kỹ thuật chuyển gen trở thành công cụ hiệu
quả trong tạo giống động vật cần tập trung
nghiên cứu các vấn đề cơ bản sau:
Cải thiện tối ưu các phương pháp chuyển gen
Phân lập và định tính được các gen mục tiêu
Phân lập và đinh tính được các nhân tố điều
hoà thích hợp (promotor, enhance…)
2.Một số thành tựutrong tạo động vật chuyển gen
2.1.Chuyển gen làm tăng
sức sinh trưởng
• Chuyển gen tạo hocmon sinh
trưởng cho chuột, lợn, cừu,
cỏ hồi bằng phương phỏp vi
tiờm gen GH vào nhõn con
của trứng đó thụ tinh, đó thu
được động vật chuyển gen cú
biểu hiện của gen chuyển nạp
• ((Tỷ lệ thành công khi chuyển
gen: chuột 25%, lợn: 10,4%,
cừu: 1,3% và bò 0,6%) Chuột chuyển gen hoocmon sinh trưởng
(phải) và chuột đối chứng
... data-page="26">1 Các hướng nghiên cứu tạo vật ni
chuyển gen< /h3> (tiếp)
• Để kỹ thuật chuyển gen trở thành công cụ hiệu
quả tạo giống động vật cần tập trung
nghiên... tựutrong tạo động vật chuyển gen
2.1 .Chuyển gen làm tăng
sức sinh trưởng
• Chuyển gen tạo hocmon sinh
trưởng cho chuột,... nhau:
Loại bỏ gen chủ yếu virus gag, pol, env thay
bằng gen cần chuyển nạp (gen mục tiêu) tạo thành vectơ
gen (vector genome)
Xử lý cắt riêng gen gag, pol env retrovirus