1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Domain Name System pps

38 349 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Domain Name System PPS
Chuyên ngành Hệ Thống Tên Miền (DNS)
Thể loại Báo cáo hoặc tài liệu hướng dẫn
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 17,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Root Hints là DNS resource records, được lưu trữ trên DNS Server, đó là 1 danh sách địa chỉ IP của DNS server gốc Root Server.. Root Hints là DNS resource records , được lưu trữ trên D

Trang 2

Dịch vụ DNS sẽ ánh xạ địa chỉ IP thành tên

máy tính cho dễ nhớ.

Không ảnh hưởng khi địa chỉ IP thay đổi

Hoạt động theo mô hình

Trang 4

Tên miền Mô tả

.com Các tổ chức, công ty thương mại

.org Các tổ chức phi lợi nhuận

.net Các trung tâm hỗ trợ về mạng

Trang 5

Tên miền Mô tả

.arts Các tổ chức liên quan đến nghệ thuật và kiến trúc

.rec Các tổ chức có tính chất giải trí, thể thao

.firm Các tổ chức kinh doanh thương mại

.info Các tổ chức liên quan đến thông tin

Trang 6

Root Hints là DNS resource records, được lưu

trữ trên DNS Server, đó là 1 danh sách địa chỉ

IP của DNS server gốc (Root Server)

Root Hints là DNS resource records , được lưu

trữ trên DNS Server, đó là 1 danh sách địa chỉ

IP của DNS server gốc ( Root Server )

Root (.) Servers

com

Computer1

Trang 7

Local DNS Server Computer1

Cho tui biết IP của congminh@ttcntt.hui.edu.vn

192.168.1.99

DNS server sẽ tìm trong zone và cache

để trả lời cho Computer1 DNS server sẽ tìm trong zone và cache

để trả lời cho Computer1

Trang 8

Khi DNS server nhận được một truy vấn tương tác,

nó sẽ đưa ra kết quả tối ưu nhất mà nó đang lưu

giữ.

Khi DNS server nhận được một truy vấn tương tác,

nó sẽ đưa ra kết quả tối ưu nhất mà nó đang lưu

1 7

2 .1

6 .6

4 .1 1

Hỏi yaho o.com

Có qu yền đ

áp ứn g

Trang 9

Khi một DNS Server không phân giải được một tên

miền do Client yêu cầu, nó sẽ nhờ DNS Server cấp

trên phân giải giùm (forward), và Server đó là một

Forwarder.

Khi một DNS Server không phân giải được một tên

miền do Client yêu cầu, nó sẽ nhờ DNS Server cấp

trên phân giải giùm (forward), và Server đó là một

Trang 10

Caching là một phương pháp lưu giữ những thông tin vừa

được truy cập gần đây vào trong bộ nhớ riêng biệt của hệ

thống, để lần sau nếu truy cập lại địa chỉ này sẽ nhanh hơn

vì không phải tìm một lần nữa.

Caching là một phương pháp lưu giữ những thông tin vừa

được truy cập gần đây vào trong bộ nhớ riêng biệt của hệ

thống, để lần sau nếu truy cập lại địa chỉ này sẽ nhanh hơn

vì không phải tìm một lần nữa.

Where’s Client dungnc?

Where’s Client dungnc?

.99

dungnc is

at 192.168.1

.99

Where’s Client dungnc?

Where’s Client dungnc?

dungnc is

at 192.168.1

.99

dungnc is

at 192.168.1

.99

Caching Table

dungnc.pkt.thbk.com 192.168.1.99 28 seconds

Trang 11

5-DNS_Server1.exe

Trang 12

Từ nút Start Settings  Control Panel 

double click vào biểu tượng Add or Remove

Programs

Trong cửa sổ Add or Remove Programs click

Add/Remove Windows Components

Trang 13

Chọn dòng Networking Sevices nhấn Details…

Trang 14

Check vào ô Dynamic Host Configuration

Protocol (DHCP) để chọn, nhấn OK

Trang 16

Chương trình copy file để tiến hành cài đặt

Trang 17

Nhấn Finish để kết thúc tiến trình cài đặt

Trang 18

Start  programs  Addministrative Tools  DNS Mở

Trang 19

Right click vào tên Server chọn New Zone…

Trang 20

Hộp thoại Welcome to the New Zone Wizard xuất hiện

nhấp Next

Trang 21

Chọn Zone Type là Primary Zone , click Next

Chọn Forward Lookup Zone click Netxt

Trang 22

Chỉ định Zone Name để khai báo tên (ví dụ :

thbk.com)

Hộp thoại tiếp theo chỉ nơi lưu trữ cơ sở dữ liệu

Trang 23

Chỉ định zone chấp nhận Secure Update, nonsercure

Updat, hay chọn không sử dụng Dynamic Update.

Chọn Finish để hoàn tất.

Trang 24

Right click vào tên Server chọn New Zone…

Trang 25

Chọn Zone Type là Reverse lookup

Zone , click Next

Chọn Reverse Lookup Zone click Netxt

Trang 26

Nhập Net ID của Server trong ô Network ID Nhấn

Next

Tạo mới hoặc chấp nhận tập tin lưu cơ sở dữ liệu

mặc định, nhấn Next

Trang 27

Chỉ định zone chấp nhận Secure Updat, nonsercure Updat, hay chọn không sử dụng Dynamic Updat.

Chọn Finish để hoàn tất.

Trang 28

Khi ta tạo xong 2 zone thuận và nghịch, mặc định

hệ thống sẽ tạo ra 2 Resource record NS và SOA

Trang 29

Tạo Host

Trang 30

Tạo RR A để ánh xạ host name thành tên máy

Trong hộp thoại xuất hiện cung cấp các thông tin cần thiết rồi click Add Host…

Trang 31

Host (A) vừa tạo sẽ xuất hiện trong cửa sổ phải

Trang 32

Zone , right vào tên

zone, chọn New Alias…

Cung cấp các thông tin

cần thiết

Trang 33

Có thể Browse để tìm Host (A), nhấn OK

Trang 34

Host (A) sẽ được định danh trong ô FQDN

Trang 35

Ta sẽ thấy các RR hiện trong cửa sổ phải

Trang 37

Kiểm tra DNS Server hoạt động đúng chưa

bằng lệnh : Start  Run  nslookup

Nếu DNS phân giải được các tên thuận nghịch ta gõ vào là xem như đã hoạt động tốt.

Bye!!!!!!

Ngày đăng: 11/07/2014, 13:20