1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Giống lúa Tép lai pps

4 343 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 91,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tác giả và cơ quan tác giả: Công ty Giống cây trồng Hải Phòng.. Nguồn gốc và phương pháp: Là giống lúa chiêm địa phương, gieo cấy ở những vùng bị nhiễm mặn Hải Phòng ven biển, đã được Cô

Trang 1

Giống lúa Tép lai

1 Tác giả và cơ quan tác giả:

Công ty Giống cây trồng Hải Phòng

2 Nguồn gốc và phương pháp:

Là giống lúa chiêm địa phương, gieo cấy ở những vùng bị nhiễm mặn Hải Phòng (ven biển), đã được Công ty Giống cây trồng Hải Phòng.chọn lọc

và gọi tên là Tép lai

Được phép khu vực hoá năm 1996 và đã được công nhận giống Quốc gia năm 1999 theo Quyết định số 1659 QĐ/BNN-KHCN ngày 13/5/1999 Hiện gieo trồng chủ yếu tại Hải Phòng, Quảng Ninh

3 Đặc tính chủ yếu:

Vụ Đông Xuân cấy trà Xuân sớm, thời gian sinh trưởng từ 185 - 195 ngày

Trang 2

Chiều cao cây từ 95 - 105 cm Khả năng đẻ nhánh khá, phiến lá dài, hẹp bản, hơi yếu, trỗ nhanh Hạt thon dài, màu vàng rơm Khối lượng 1.000 hạt 19 - 20 gram Chất lượng cơm ngon, khả năng cho năng suất trung bình

30 - 35 tạ/ha; cao 45 - 50 tạ/ha

Khả năng chống đổ yếu, giai đoạn mạ chịu rét tốt, tương đối sạch sâu bệnh, dễ bị bạc lá nặng ở giai đoạn cuối

4 Hướng sử dụng và yêu cầu kỹ thuật:

Cấy ở trà Xuân sớm trong vụ Đông Xuân, gieo cấy ở những vùng ven biển bị nhiễm mặn và chua trung bình Lượng phân bón cho 1 ha: Phân chuồng 8 tấn + Đạm Ure 140 - 150 kg + Lân supe 300 - 350 kg + Kali (nếu có) 80 - 100 kg Cấy ở mật độ 45 - 50 khóm/m2; 4 - 5 dảnh/khóm Chú ý bón phân cân đối và phòng trừ bệnh bạc lá ở giai đoạn cuối

Trang 3

Giống lúa CR 84 – 1

1 Tác giả và cơ quan tác giả:

PGS.TS Nguyễn Công Thuật, KS Vũ Thị Chại và cộng sự - Viện Bảo vệ Thực vật

2 Nguồn gốc và phương pháp:

Được chọn tạo bằng phương pháp phả hệ từ dòng IR9846 - 215 - 3 đang phân li trong tập đoàn kháng rầy nâu của IRRI năm 1979

Giống được công nhận tạm thời năm 2002 theo Quyết định số 5309 QĐ/BNN-KHCN ngày 29/11/2002 Hiện gieo trồng chủ yếu ở tỉnh Hà Tây

3 Đặc tính chủ yếu:

Giống có thời gian sinh trưởng vụ Xuân từ 170 - 180 ngày, là giống cảm ôn, kháng rầy nâu, bạc lá, kháng vừa với bệnh đạo ôn, rầy lưng trắng, nhiễm nhẹ khô vằn, dạng hình đẹp, lá đòng to, đứng, màu xanh bền CR 84 -

1 cho năng suất khá cao và ổn định, trung bình đạt 60 - 65 tạ/ha, thâm canh

Trang 4

tốt có thể đạt 70 - 80 tạ/ha Thóc vàng sáng, đẫy hạt, tỷ lệ gạo cao (68 - 72%), gạo trong, không bạc bụng, thon hơi dài, cơm mềm, đậm, hợp thị hiếu người tiêu dùng

4 Hướng dẫn sử dụng và yêu cầu kỹ thuật:

Thích hợp với các tỉnh phía Bắc, đặc biệt ở những vùng hay bị nhiễm rầy nâu

Các biện pháp kỹ thuật khác như DT 10 Giống chịu rét kém

Ngày đăng: 11/07/2014, 12:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w