1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Vật lí 6

70 179 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 6,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng Hoạt động 1: Thảo luận thảo luận theo nhóm để trả lời các câu hỏi từ câu C1 đến câu C5 SGK.. -Yêu cầu HS quan sát hình 6.4 và nêu

Trang 1

4 4 Đo thể tích chất rắn không thấm nớc

12 11 Khối lợng riêng Trọng lợng riêng

13 12 Thực hành: Xác định khối lợng riêng của sỏi

Trang 2

20 17 Tổng kết chơng I: Cơ học

21 18 Sự nở vì nhiệt của chất rắn

22 19 Sự nở vì nhiệt của chất lỏng

23 20 Sự nở vì nhiệt của chất khí

24 21 Một số ứng dụng của sự nở vì nhiệt

28 24 Sự nóng chảy và sự đông đặc

29 24 Sự nóng chảy và sự đông đặc (tiếp)

30 25 Sự bay hơi và sự ngng tụ

31 25 Sự bay hơi và sự ngng tụ (tiếp)

Trang 4

- Đo độ dài trong một số tình huống.

- Biết tính giá trị trung bình

2) Kiểm tra chuẩn bị đầu năm

3) Nội dung bài mới:

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Tổ chức tình

huống học tập: (3 / )

- GV cho HS xem tranh và

trả lời câu hỏi ở đầu bài

1) Ôn lại đơn vị đo độ dài:

Đơn vị chính của đo độ dài

là mét (m)

Ngoài ra còn có:

dm, cm, mm, km1m = 10 dm; 1m = 100 cm 1cm = 10mm; 1km =1000 m

Trang 5

dài 2 câu câu 2, câu 3 SGK.

- HS thảo luận trả lời câuC4

- HS đọc SGK

- HS quan sát theo dõi

- HS thảo luận trả lời

Trình bày bài làm của mình theo yêu cầu của GV

- HS đọc SGK, nắm cách làm, nhận dụng cụ

2) Ước lợng độ dài:

II Đo độ dài:

1) Tìm hiểu dụng cụ đo:

Giới hạn đo(GHĐ) của thớc

là độ dài lớn nhất ghi ở trên thớc

Trang 6

Ngày dạy:

Tiết 2: Đo độ dài (tiếp)

I Mục tiêu:

KN: Củng cố việc xác định GHĐ và ĐCNN của thớc.

Củng cố xác định gần đúng độ dài cần đo để chọn thớc cho phù hợp

Rèn kĩ năng cho chính xác độ dài của vật và ghi kết quả đo

Biết tính giá trị trung bình

TĐ: Rèn tính trung thực thông qua báo cáo.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Thảo luận

thảo luận theo nhóm để trả

lời các câu hỏi từ câu C1

đến câu C5 SGK

- Yêu cầu các nhóm trả lời

theo từng câu hỏi và GV

chốt lại ở mỗi câu

- Gọi đại diện nhóm lên

- HS nhớ lại bài trớc, thảo luận theo nhóm trả lời các câu hỏi trên

- Đại diện nhóm trả lời, lớp nhận xét

ĐCNN thích hợp

c) Đặt thớc dọc theo độ dài cần đo sao cho một đầu của vật ngang bằng với vạch số

Trang 7

®Çu kia cña vËt.

e) §äc vµ ghi kÕt qu¶ ®o theo vËt chia gÇn nhÊt víi

®Çu kia cña vËt

II VËn dông:

C©u 7C©u 8C©u 9C©u 10

- ChuÈn bÞ bµi sau”

Mçi nhãm mét vµi ca ®ong

Trang 8

Ngày dạy:

Tiết 3 Đo thể tích chất lỏng.

I mục tiêu:

- Kể tên đợc một số dụng cụ thờng để đo thể tích chất lỏng

- Biết xác định thể tích chất lỏng bằng dụng cụ đo thích hợp

III Hoạt động dạy học:

? Làm thế nào để biết trong

bình còn chứa bao nhiêu nớc

dụng cụ đo thể tích:

- Yêu cầu HS quan sát hình

- HS theo dõi và ghi vở

Làm việc cá nhân với câu 1

- HS quan sát hình, đọc SGK

- HS trả lời

- HS thảo luận và trả

Tiết 3: Đo thể tích chất lỏng

I) Đơn vị đo thể tích:

Đơn vị đo thể tich thờng dùng là mét khối (m 3 ) và lít (l)

Trang 9

thống nhất từng câu hỏi.

- Yêu cầu HS điền vào chỗ

- HS thảo luận và trả

lời

- HS tìm từ điền vào chỗ trống

- HS thảo luận theo ớng dẫn của GV

h HS đọc SGK theo dõi hớng dẫn

2) Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng.

Khi đo thể tích bằng bình chia độ cần:

a) Ước lợng thể tích cần

đo

b) Chọn bình chia độ có GHĐ và ĐCNN thich hợp.c) Đặt bình chia độ thẳng

đứng

d) Đặt mắt ngang với độ cao mực chất lỏng trong bình

e) Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với mực chất lỏng

III) Thực hành:

IV) Vận dụng:

4) Dặn dò:

- HS chuẩn bị tiết sau: bình chia độ, sỏi đinh ốc, dây buộc khăn lau

- Học bài theo vở ghi + ghi nhớ

- Làm bài tập ở SBT

Trang 10

Ngày dạy:

I Mục đích yêu cầu:

- Biết sử dụng các dụng cụ (bình chia độ, bình tràn) để xác định thể tích của vật rắn không thấm nớc (có hình dạng bất kì)

- Tuân thủ các quy tắc đo và trung thực với số liệu mình đo đợc

- GV giới thiệu dụng cụ và

đồ vật cần đo trong hai trờng

I) Đo thể tích vật rắn không thấm n-ớc:

1) Dùng bình chia độ:

Thả chìm vật đó vào chất

lỏng đựng trong bình chia

độ Thể tích phần chất lỏng dâng lên bằng thể tích của vật rắn

Trang 11

+ Phân lớp 2 dãy, nghiên cứu

2 hình 4.2, 4.3

+ Yêu cầu mỗi nhóm trả lời

theo các câu hỏi câu 1 hoặc

- Ghi kết quả vào bảng

2) Dùng bình tràn:

Khi không bỏ lọt vật rắn vào bình chia độ thì thả chìm vật

đó vào trong bình tràn

Thể tích của phần chất lỏng tràn ra bằng thể tích của vật

II) Thực hành:

III) Vận dụng:

C4C5C6

Trang 12

Tiết 5 Khối lợng - đo khối lợng

I Mục tiêu:

- HS tự trả lời đợc các câu hỏi nh: Khi đặt gói đờng lên cân, cân chỉ 1 kg, số đó chỉ gì?

- Nhận biết đợc bộ quả cân

- Nắm đợc cách điều chỉnh số cho cân Robevan và cách cân một vật bằng cân

- Đo đợc khối lợng của một vật bằng cân

III Hoạt động dạy học:

- GVgiới thiệu hộp sữa vỏ

gói bột giặt và yêu cầu

HS trả lời câu hỏi C1, C2

1) Khối lợng:

Mọi vật đều có khối lợng

Trang 13

- Yêu cầu HS điền từ vào

cân rôbecvan yêu cầu HS

quan sát trả lời câu C7,

điền vào chỗ trống câu C9

- Gọi đại diện nhóm điền

- Đại diện nhóm điền từ,

HS khác nhận xét

Khối lợng của một vật chỉ ợng chất chứa trong vật.

1 lạng =101 kgMiligam (mg)Tấn (t); tạ

II) Đo khối lợng:

1) Tìm hiểu cân Robecvan:

2) Cách dùng cân Robecvan đề cân một vật:

Thoạt tiên, phải điều chỉnh sao khi cha cân, đòn cân phải nằm thăng bằng, kim cân chỉ

Trang 14

4) Còng cè dÆn dß:

- Häc bµi theo vë ghi + ghi nhí

- Lµm c¸c bµi tËp ë SBT

- Xem tríc bµi 6

Trang 15

- Nêu đợc các nhận xét sau khi quan sát các thí nghiệm.

-Sử dụng đúng các thuật ngữ: lực đẩy, lực kéo, phơng chiều, lực cân bằng

-HS thực hiện theo nhóm các thí nghiệm

-HS thông qua cảm nhận của tay, nhận xét

Lúc đó tay ta thông qua xe lăn đã tác động vào lò xo một lực đẩy.

b) Lò xo bị dãn đã tác dụng vào xe lăn một lực kéo Lúc

đó tay ta thông qua sợi dây

đã tác dụng vào xe lăn một

lực kéo làm lò xo dãn dài ra.

c) Nam châm đã tác dụng

Trang 16

-Yêu cầu HS quan sát hình

6.4 và nêu dự đoán ở câu 6

-HS quan sát rút ra nhận xét

-HS làm việc cá nhân tìm

từ điền vào câu 4-HS tham gia nhận xét

-HS đọc SGK và nhận xét

-Trả lời

-HS quan sát rồi nêu các

dự đoán theo yêu cầu của câu 6

-HS làm việc cá nhân tìm

từ thích hợp điền vào C8

-HS làm việc cá nhân câu C9, câu C10

vào quả năng một lực hút

2) Rút ra kết luận:

Khi vật này đẩy, kéo vật kia, ta nói vật này tác dụng lực lên vật kia.

II Phơng và chiều của lực:

Mỗi lực có phơng và chiều nhất định

III.Hai lực cân bằng:

Hai lực cân bằng là hai lực mạnh nh nhau, có cùng ph-

ơng nhng ngợc chiều

IV.Vận dụng:

C9C10

Trang 17

Tiết 7 Tìm hiểu kết quả tác dụng của lực

-Một sợi dây

III.Hoạt động dạy và học:

1) ổn định:

2) Kiểm tra bài cũ:

HS1? Thế nào gọi là tác dụng lực? Tìm thí dụ thực tế có lực tác dụng?

HS2? Thế nào gọi là hai lực cân bằn? Tìm thí dụ thực tế có hai lực cân bằng?

3) Nội dung bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Tổ chức

tình huống học tập

-Từ hai hình vẽ ở đầu bài,

GV đặt vấn đề: Muốn dơng

cung, ngời ta phải tác dụng

lực vào dâycung Vậy phải

lực

I)Những hiện tợng cần chú ý quan sát

Trang 18

-GV treo bảng phụ đã

chuẩn bị những hiện tợng

này lên bảng, y/c HS đọc

và ghi nhớ

- GV yêu cầu HS tìm thí dụ

theo yêu cầu của câu C1

-GV hớng dẫn HS đọc

phần 2

-Yêu cầu HS trả lời câu C2

Hoạt động 3: Nghiên cứu

dụng của tay lên xe thông

qua sợi dây

điền vào câu C7

+Yêu cầu đại diện nhóm

trả lời

-Theodõi bảng phụ và ghi nhớ

-HS tìm thí dụ-HS đọc phần 2-HS thảo luận trả lời

-HS quan sát thí nghiệm 1

ở câu C3

-HS thảo luận nhóm trả lời -HS làm thí nghiệm theo nhóm

-HS thảo luận nhóm trả lời

-HS làm thí nghiệm theo nhóm

- Trả lời vào phiếu học tập-HS tự làm theo cá nhân, trả lời kết quả

-Cả lớp tham gia nhận xét, chấm phiếu học tập

-HS thảo luận tìm từ thích hợp

-Đại diện nhóm trả lời

khi có lực tác dụng:

1)Những sự biến đổi của chuyển động

(SGK)

2)Những sự biến dạng:

(SGK)II) Những kết quả tác dụng của lực:

1/Thí nghiệm:

-Hình 6.4-Hình7.1-Hình 7.2-Câu C6

2)Kết luận:

a)Lực đẩy mà lò xo lá tròn tác dụng lên xe lăn đã làm

biến đổi chuyển động của

xeb)Lực mà tay ta tác dụng lên xe lăn khi đang chạy

Trang 19

làm biến đổi chuyển động

của xec)Lực mà lò xo lá tròn tác dụng lên hòn bi khi va chạm đã làm biến đổi chuyển động của hòn bi

Trang 20

Ngày dạy:

I.Mục tiêu:

*Kiến thức:

- Trả lời đợc câu hỏi: Trọng lực hay trọng lợng là gì?

- Nêu đợc phơng và chiều của lực

- Nắm đợc đơn vị đo cờng độ lực là Niutơn

*Kĩ năng:

- Sử dụng đợc dây dọi để xác định phơng thẳng đứng

*Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống

2) Kiểm tra bài cũ: ? Lực tác dụng lên một vật có thể gây ra tác dụng gì?

Mỗi kết quả hãy nêu 1 ví dụ

3) Nội dung bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Tổ chức tình

huóng học tập:

-GV giới thiệu: các em biết

không, Trái Đất của chúng

ta luôn quay quanh trục của

-HS suy nghĩ và rút ra vấn đề của bài học

Trang 21

nghiệm ở hình 8.1 SGK:

+ Phát dụng cụ

+ Hớng dẫn HS bố trí dụng

cụ và quan sát kết quả

-Yêu cầu HS thảo luận và

-Thảo luận nhóm, trả

lời C1, ghi nhận xét vào phiếu

-Theo dõi GV làm thí nghiệm C2, thảo luận

và trả lời C2 theo HD của GV, ghi nhận xét vào phiếu

-HS điền từ vào C3, cử

đại diện lên bảng điền

-Lớp tham gia nhận xét

HS rút ra kết luận và ghi vở

-Đọc SGK phần 1 và quan sát hình 8.2 SGK

-Trả lời theo y/c của GV

-Theo dõi

-Thảo luận nhóm trả lời C4

-Làm việc theo cá nhân tìm từ thích hợp điền vào C5

2/Kết luận:

a)Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên mọi vậtb)Trọng lực tác dụng lên một vật là trọng lợng của vật đó

II.Phơng và chiều của trọng lực:

1)Phơng và chiều của trọng lực:

a) Phơng của dây dọi là

ph-ơng thẳng đứngKhi quả nặng treo trên dây dọi đứng yên thì trọng lợng của quả nặng đã cân bằng

với lực kéo của sợi dây do đó phơng của trọng lực cũng là phơng của dây dọi, tức là ph-

III Đơn vị lực:

Trang 22

-HS theo dõi và ghi vở

-Trả lời câu hỏi của GV

-Làm TN C6-Trả lời theo câu hỏi của GV

-Độ lớn của lực gọi là cờng

độ lực

-Đơn vị của lực là Niutơn.(Kí

hiệu là N)

-Trọng lợng của quả cân có khối lợng 100g là 1N

Trang 23

Ngày dạy:

I.Mục tiêu:

*KT: Nhận biết đợc vật đàn hồi

Nắm đợc các đặc điểm của lực đàn hồi

Rút ra đợc nhận xét về sự phụ thuộc của lực đàn hồi vào độ biến dạng của vật đàn hồi

2) Kiểm tra bài cũ:

? Trọng lực là gì? Trọng lực có phơng và chiều nh thế nào? Nêu kết quả tác dụng của trọng lực lên các vật

3) Nội dung bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Tổ chức tình

huống học tập:

GV giới thiệu lò xo và sợi

cao su rồi đặt câu hỏi nh ở

SGK

Hoạt động 2: Nghiên cứu

biến dạng đàn hồi, độ biến

dạng

-Y/c Hs đọc SGK phần TN

-Giới thiệu dụng cụ và y/c

HS thực hiện TN theo nhóm

-Y/c HS dựa vào kết quả

TN, thảo luận trả lời C1

-Thảo luận trả lời C1-Rút ra kết luận

Tiết 10: lực đàn hồi

I-Biến dạng đàn hồi

Độ biến dạng 1) Biến dạng đàn hồi:

Khi bị trọng lợng của quả nặng tác dụng thì lò xo bị dãn

ra, chiều dài của nó tăng lên, khi bỏ quả nặng đi chiều dài của lò xo trở lại bằng chiều

Trang 24

-Đọc SGK, trả lời-Trả lời C3

-Trả lời C4

-Trả lời C5, C6-Trả lời kiến thức của bài học

dài tự nhiên của nó Lò xo có hình dạng ban đầu

II-Lực đnà hồi và đặc

điểm của nó:

1)Lực đàn hồi:

Lực mà lò xo hay một vật đàn hồi khi biến dạng sinh ra gọi

lực đàn hồi 2) Đặc điểm của lực đàn hồi:

Độ biến dạng tăng thì lực đàn hồi tăng

Trang 25

Ngày dạy:

Tiết 11 lực kế - phép đo lực Khối lợng - trọng lợng

I.Mục tiêu:

*KT: Nhận biết đợc cấu tạo của lực kế,xác định đợc giới hạn đo của một lực kế và

độ chia nhỏ nhất của nó

Biết cách đo lực bằng lực kế

Biết mối quan hệ giữa trọng lợng và khối lợng để tính trọng lợng của vật khi biết khối lợng và ngợc lại

*KN: Biếta tìm tòi cấu tạo của dụng cụ đo

Biết cách sử dụng lực kế trong mọi trợng hợp

*TĐ: Sáng tạo, cẩn thận

II.Chuẩn bị:

Mỗi nhóm: 1lực kế lò xo 1 sợi dây mảnh, để buộc SGK

Cả lớp: 1 cung tên, 1 xe lăn, 1 vài quả nặng

III.Hoạt động dạy và học:

1) ổn định:

2) Kiểm tra bài cũ: ? Lò xo bị kéo dãn thì tác dụng lực đàn hồi lên đâu? Lực đàn

hồi có phơng chiều nh thế nào?

? Lực đàn hồi phụ thuộc vào yếu tố nào? Chứng minh

3) Nội dung bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

nghiên cứu cấu tạo

-Yêu cầu HS thảo luận tìm

từ điền vào chỗ trống ở câu

-HS suy nghĩ

-HS đọc SGK năm thông tin

-HS theo dõi

-HS hoạt động theo nhóm nghiện cứu cấu tạo của lực

-HS tìm từ điền vào chỗ trống

Tiết 11: Lực kế - Phép đo lực Trọng lực -Khối l-

Trang 26

-Yêu cầu HS trả lời câu 6

-Cho HS thảo luận, GV chốt

lại

-Sau khi trả lời, GV yêu cầu

HS tìm mối liên hệ giữa P

-HS thảo luận và tìm từ

điền vào chỗ trống

-HS hoạt động theo nhóm để trả lời câu 4

-HS trả lời

-HS kết hợp đọc SGK, tìm mối liên hệ

-HS trả lời C7, C8, C9

đầu kia có gắn một móc và một cái kim chỉ thị Kim chỉ thị chạy trên mặt một bảng chia độ

II)Đo lực bằng lực kế:

1) Cách đo lực:

Thoạt tiên phải điều chỉnh số

0, nghĩa là phải điều chỉnh sao cho khi cha đo lực, kim chỉ thị nằm đúng vạch 0 Cho lực tác dụng vào lò xo của lực

kế, phải cầm vỏ lực kế theo hớng sao cho lò xo của lực kế nằm dọc theo phơng của lực cần đo

2)Thực hành:

III)Công thức liên hệ giữa trọng lợng và khối lợng:

P = 10m

Trong đó:

-P là trọng lợng của vật, có

đơn vị là N -m là khối lợng, đơn vị là kg

Trang 27

*KN: + Sử dụng phơng pháp đo khối lợng

+ Sử dụng phơng pháp đo thể tích để đo trọng lợng của vật

2) Kiểm tra bài cũ: ? Lực kế là dụng cụ dùng để đo đại lợng vật lý nào? Hãy nêu

nguyên tắc cấu tạo của lực kế? Trả lời bài tập 10.1

3) Nội dung bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của

trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Tổ chức tình

huống học tập(5 / )

GV cho HS đọc mẫu chuyện ở

SGK và yêu cầu HS chốt lại mẫu

chuyện đó cho ta thấy cần

nghiên cứu vấn đề gì?

Hoạt động 2: Tìm hiểu khối

-Cho HS thảo luận và cùng nhau

tính khối lợng của cột trụ (3/)

Tiết: khối lợng riêng - trọng lợng riêng

I- Khối lợng riêng Tính khối lợng của các vật theo khối l- ợng riêng:

1) Khối lợng riêng:

Trang 28

Gọi đại diện nhóm trình bày

-Sau cách tính đó yêu cầu HS

đọc khái niệm khối lợng

-GV giới thiệu ý nghĩa của bảng

⇒ Chính vì mỗi chất có khối

l-ợng riêng khác nhau→giải quyết

câu hỏi đầu bài

-Theo dõi

-HS đọc SGK và ghi vở

-Trả lời

HS đọc bảngNhận xét

-Theo dõi

-HS làm việc theo nhóm tính C2

HS trả lời

HS đọc SGK +ghi vở

Khối lợng của 1m3 một chất gọi là khối lợng riêng của chất đó

Đơn vị khối lợng riêng là kilôgam trên mét khối, kí hiệu là Kg/m3

2)Bảng khối lợng riêng của một số chất

<SGK>

3)Tính khối lợng một vật theo khối lợng riêng

M=D.V

D là khối lợng riêng (Kg/M3)

M là khối lợng (Kg)

V là thể tích (m3)II)Trọng lợng riêng:1)Trọng lợng của một mét khối một chất gọi là trọng

Trang 29

Yêu cầu HS trả lời câu C4

GV giới thiệu công thức: d=10D

nh ở SGK

Hoạt động 4: Xác định trọng

l-ợng riêng của một chất:

GV giới thiệu dụng cụ cần sử

dụng Sau đó yêu cầu HS thảo

luận tìm P.á để xác định trọng

l-ợng riêng bằng các dụng cụ đó

GV phát dụng cụ và cho HS làm

HS theo dõi, thảo luận tìm P.á, trả lời

HS tiến hành theo nhóm

d=

V P

Trong đó: d lag trọng lợng riêng

P là trọng lợng (N)

V là thể tich (m3)Dựa vào công thức: P=10m

ta có: d=10DIII)Xác định trọng l- ợng riêng của một chất:

Dựa trên công thức: d=

V D

-Đo trọng lợng P của vật: Lực kế

-Đo thể tích vật: Bình chia

độThay kết quả và d=

V

D

và tính

Trang 30

-Biết xác định khối lợng riêng của vật rắn

-Biết cách tiến hành một bài thí nghiệm vật lí

II Chuẩn bị:

Mỗi nhóm:- 1 cân có ĐCNN là 10g

- 1 bình chioa độ có GHĐ 100 cm3, ĐCNN là 1 cm3

- 1 cốc nớc

Học sinh: -Phiếu BCHT, bảng ghi kết quả

- 15 viên sỏi, khăn lau khô

- Giấy lau khô

III Hoạt động dạy- học:

1/ ổn định: Nêu đợc mục đích thực hành, phổ biến nội quy

2/ Kiểm tra bài cũ:

? Khối lợng riêng là gì? Công thức tính? Đơn vị

3/ Nội dung bài mới

Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

-Yêu cầu HS các thông tin

về lí thuyết vào báo cáo thực

và 3 và rút ra những việc cần làm

-HS điền các thông tin

ở mục 1 đến mục 5 trong mẫu BCTH

-HS tiến hành theo nhóm

Tiết13: Thực hành:

Xác định khối ợng riêng của sỏi

l-Nội dung thực hành:

(SGK)

Trang 31

-Hoàn thành mẫu báo cáo và nộp

4/ Dặn dò:

- Nắm vững cách xác định khối lợng riêng của sỏi và của các vật rắn khác

- Đọc trớc bài máy cơ đơn giản

Trang 32

Ngày dạy:

Tiết 14: Máy cơ đơn giản

I Mục tiêu:

+KT: So sánh đợc lực kéo vật lên theo phơng thẳng đứng với trọng lợng của vật

Nắm và kể tên một số máy cơ đơn giản thờng dùng

+KN: Biết làm thí nghiệm để so sánh lực kéo vật lên với trọng lợng của vật

Nhận biết đợc MCĐG

II Chuẩn bị:

Mỗi nhóm:

-2 lực kế (GHĐ 5N)-1 quả nặng

-1 giá

Cả lớp: Tranh vẽ hình 13.1, 13.2, 13.5, 13.6 SGK

III Hoạt động dạy- học:

1/ ổn định:

2/ Kiểm tra bài cũ:

? Nêu định nghĩa về khối lợng riêng và trọng lợng riêng của 1 chất? Đơn vị

3/ Nội dung bài mới

Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Tạo tình

huống học tập:

GV giới thiệu nh ở SGK

Treo tranh 13.1 và đặt câu

hỏi nêu vấn đề nh ở SGK

Từ đó GV đi vào bài mới nh

Trang 33

-HS trả lời theo đại diện nhóm

-Trả lời C2, phát biểu Cả lớp cùng nhận xét

- HS đọc SGk

-HS theo dõi-Trả lời

-HS trả lời theo HD của GV

*Khi kéo vật lên theo phơng thẳng đứng cần phải dùng một lực ít nhất bằng trọng l-

ợng của vật

II Máy cơ đơn giản:Các dụng cụ nh tấm ván nghiêng, xà beng, ròng rọc

dễ dàng hơnb) Mặt phẳng nghiêng,

đòn bẩy, ròng rọc là những máy cơ đơn giản

Trang 34

Ngày dạy:

I Mục tiêu:

-Nêu đợc hai TD sử dụng mặt phẳng nghiêng trong đời sống và chỉ rõ lợi ích

-Biết sử dụng mặt phẳng nghiêng hợp lí trong tong trờng hợp

2/ Kiểm tra bài cũ:

Treo tranh hình 13.2, giới thiệu tranh và đặt câu hỏi :? Nếu lực kéo mỗi ngời là 450N thì có thể kéo đợc ống bê tông lên không? Nêu những khó khăn trong cách kéo này?

3/ Nội dung bài mới

Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

nêu vấn đề vần nghiên cứu

-GV giới thiệu dụng cụ là

-GV giới thiệu dụng cụ, phát

dụng cụ cho các nhóm

-HS theo dõi

-HS theo dõi, nhận dụng cụ

-Đọc SGK và nêu các bớc tiến hành

-Tiến hành theo nhóm làm thí nghiệm, ghi kết quả vào bảng

Tiết 15: Mặt phẳng nghiêng

1) Đặt vấn đề:

-Dùng tấm ván nghiêng có thể làm giảm lực kéo vật hay không

-Muốn giảm lực kéo vật thì phải làm tăng hay giảm độ nghiêng của tấm ván

2) Thí nghiệm:

a) Dụng cụ:

b) Nội dung:

-Đo trọng lợng F1=P của vật -Đo lực kéo F2 ( ở độ nghiêng lớn)

-Đo lực kéo F2 ( ở độ nghiêng vừa)

-Đo lực kéo F2 ( ở độ nghiêng nhỏ)

c) Kết quả: (bảng phụ)

Trang 35

-Y/c HS trả lời C2

Hoạt động 3: Tổ chức rút

ra kết luận:

-Y/c HS quan sát bảng trả lời

hai vấn đề nêu ra ở đầu bài

-Gọi HS lên điền từ vào chổ

-Y/c hai em ngồi cạnh nhau

chấm bài của nhau

-Trả lời C2

-Hs thảo luận kết quả

và trả lời hai vấn đề nêu ra ở đầu bài

-HS lên điền từ

-HS làm bài tập-HS trả lời-HS chấm bài nhau

3)Kết luận:

-Dùng mặt phẳng nghiêng có thể kéo vật lên với một lực nhỏ hơn trọng lợng của vật-Mặt phẳng càng nghiêng ít thì lực kéo vật lên trên mặt phẳng đó càng nhỏ

Ngày đăng: 11/07/2014, 04:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ 2.1, 2.1, 2.3 SGK - Vật lí 6
Hình v ẽ 2.1, 2.1, 2.3 SGK (Trang 6)
Bảng kết quả thí nghiệm chung cho 6 nhóm III. Hoạt động dạy- học: - Vật lí 6
Bảng k ết quả thí nghiệm chung cho 6 nhóm III. Hoạt động dạy- học: (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w