Giữa hai gương, trên đường AB, người ta đặt một điểm sáng S, cách gương G1 một khoảng SA = a.. a Vẽ đường đi của một tia sáng xuất phát từ S, phản xạ lần lượt trên gương G2 tại điểm H,
Trang 1Bài 1:
Cùng một lúc có hai xe xuất phát từ hai điểm A và B cách nhau 60km, chúng chuyển động cùng chiều từ A đến B Xe thứ nhất khởi hành từ A với vận tốc v1 = 30km/h, xe thứ hai khởi hành từ B với vận tốc v2 = 40km/h ( cả hai xe chuyển động thẳng đều) a) Tính khoảng cách giữa hai xe sau 1 giờ kể từ lúc xuất phát
b) Sau khi xuất phát được 1 giờ 30 phút
Bài 2: ( 5 điểm)
Hai gương phẳng G1 và G2 đặt song song với nhau, có mặt phản xạ quay vào nhau và cách nhau một khoảng AB = d
Giữa hai gương, trên đường AB, người ta đặt một điểm sáng S, cách gương G1 một khoảng SA = a Xét 1 điểm O nằm trên đường thẳng đi qua S và vuông góc với AB có khoảng cách OS = h
a) Vẽ đường đi của một tia sáng xuất phát từ S, phản xạ lần lượt trên gương G2 ( tại điểm H), trên gương G1 ( tại điểm K), rồi truyền qua O
b) Tính khoảng cách từ H, K đến AB
Bài 3: ( 5 điểm)
Có nhiều điện trở bằng nhau, mỗi chiếc ghi 5 Ω - 2A
a) Hãy mắc các điện trở đó thành một mạch điện hỗn tạp có điện trở tương đương bằng
7 Ω với số điện trở là ít nhất
b) Tính hiệu điện thế tối đa được phép đặt vào hai đầu mạch điện hỗn tạp vừa mắc được ở câu a)
Bài 4: ( 5 điểm)
Cho mạch điện như hình vẽ: R1 = 6 Ω, UMN = 12V, các dụng cụ đo là lý tưởng
a) Tìm số chỉ của ampe kế?
b) Thay ampe kế bằng vôn kế ( lý tưởng), thì thấy cường độ dòng điện qua R1 bằng 1A
+ Tính số chỉ của vôn kế
+ Tính R2
Trang 2Câu 1:(1,5 điểm)
Một khối gỗ hình hộp chữ nhật tiết diện S = 40 cm2, cao h = 10cm có khối lượng m= 160 g Người ta thả khối gỗ vào nước Tìm chiều cao của phần gỗ nổi trên mặt nước Cho khối lượng riêng của nước là D0= 1000 kg/m
Câu 2: ( 2,5 điểm)
Hai bình cách nhiệt, bình một chứa 5 lít ở 80oC Bình hai chứa 2 lít nước ở 20oC Đầu tiên rót một phần nước ở bình một sang bình hai Saukhi nhiệt độ cân bằng, người ta lại rót từ bình hai sang bình một cùng một lượng nước như lần đầu Nhiệt độ sau cùng của nước trong bình một là 76oC
a.Tính lượng nước đã rót mỗi lần
b.Tình nhiệt độ cân bằng của bình hai
Câu 3: ( 3 đ)
Trên hình vẽ: AB là một vật sáng, A’B’ là ảnh của AB qua thấu kính Chúng có đặc điểm sau: AB= A'B'
+, A’ và B trùng đỉnh của Tam giác đều cạnh a= 2 AB( AB, A’B’ cùngthuộc mặt phẳng)
+, ảnh của A là A’
a.Xác định loại thấu kính, vị trí đặt thấu kính
b.Tính tiêu cự của thấu kính theo a
Câu 4: (3 điểm)
Hai bóng đèn có số ghi Đ( 6V- 1,5W) và Đ2(6 V- 3 W) được ghép nối tiếp với nhau rồi mắc vào mạch điện có hiệu điện thế U= 12V, chúng không sáng bình thường, Tại sao? Ghép chúng với nhau rồi mắc vào hiệu điện thế U, muốn chúng sáng bình thường thì phải dùng thêm điện trở R ghép vào mạch Hãy tính R
Trang 3Câu1:
Một vật AB đặt trước gương như hình vẽ
Hãy vẽ ảnh của vật AB qua gương phẳng
Câu 2: Một ca nô đi ngang sông xuất phát từ A nhằm thẳng hướng tới B A cách B một
khoảng AB = 400m Do nước chảy nên ca nô đến vị trí C cách B một đoạn BC= 300m Biết vận tốc của nước chảy là 3m/s
a Tính hời gian ca nô chuyển động
b Tính vận tốc của ca nô so với nước và so với bờ sông
Câu 3: Một ống nằm ngang như hình vẽ
Phần rộng có tiết diện ngang S1= 100cm2; phần hẹp có S2= 20cm2 Ma sát của pít tông và hành ống là không đáng kể Tác dụng một lực F1= 200N vuông góc lên mặt pít tông lớn Tìm lực tác dụng F2 lên pít tông nhỏ để nó đứng cân bằng trong hai trường hợp:
a Trong ống giữa hai pít tông đổ đầy nước
b Trong ống không có nước; hai pít tông được nối với nhau bằng một thanh cứng AB
Câu 4: Một bình thủy tinh hình trụ; tiết diện đều đặn; một thước chia tới milimét; một khối
gỗ rắn chắc (có hình dạng không đều dặn cho lọt được vào bình); nước có khối lượng riêng
D ; dầu thực vật
a Xác định khối lượng riêng của gỗ
b Xác định khối lượng riêng của dầu thực vật
Trang 4Bài 1 :
Cho xy là trục chính của một gương cầu;S’ là ảnh của điểm sáng S qua gương cầu(hình vẽ)
.S x
y S’
a Xác định loại ảnh? Loại gương cầu
b.Xác định tâm gương C; Đỉnh gương O;Tiêu điểm chính F của gương bằng cách vẽ
Bài2:
Một chiếc xe khởi hành từ A luc 8h 15’ Quãng đường AB dài 100 km Xe chạy 10’ lại phải dừng 5’ trong 10phút đầu xe chạy với vận tốc v1=10km/h ; Và các 10 phút kế tiếp xe chạy với vận tốc lần lượt là: 2v1,3v1,… kv1
a Tính vận tốc trung bình của xe trên quãng đuương AB
b Hỏi lúc xe tới B đồng hồ chỉ mấy giờ
Bài3:
Một quả cầu rỗng kín vỏ có khối lượng 1g.Thể tích ngoài 6cm3 chiều dày của vỏ không đáng
kể Một phần chứa nước còn lại chứa 0,1g không khí; quả cầu lơ lửng trong nước Tính thể tích phần chứa không khí
Bài 4:
Cho các dụng cụ sau: Một thanh kim loại đồng chất , tiết diện đều ; một cốc đựng chất lỏng x;1 cuộn chỉ; 1thước đo độ dài;1 vật nặng đã biết khối lương và khối lương riêng
Hãy trinh bày và giải thích phương án đo khối lượng thanh kim loại và khối lượng riêng của chất lỏng x