1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình vi khí hậu 8 doc

7 270 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 220,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

4/ THU NHIỆT BỨC XẠ MẶT TRỜI: a/ Nhiệt bức xạ mặt trời truyền qua tường và mái: Phần nhiệt truyền qua mái rất lớn, đặc biệt là đối với việt nam, các nhà máy phổ biến là mái tôn nên lượng

Trang 1

Cê thÓ lÍy gÌn ®óng C ≈ Co = 4,96 cña vỊt ®en tuyÖt ®ỉi

TT = 273 + tT , [oC]

Tvlv = 273 + tN (Lưu ý tN cña lß chø kh«ng ph¶i cña nhµ)

Bøc x¹ nhiÖt tõ cöa lß bÞ gi¶m ®i kh¸ nhiÒu do t¸c dông cña hiÖn tưîng nhiÔu x¹, nªn cÌn ®ưa vµo hÖ sỉ hiÖu chØnh K §Ó x¸c ®Þnh K c¨n cø vµo ®ơ thÞ h×nh 8

Víi cöa lß diÖn tÝch F, [m2] Thíi gian mị tưng cĩng lµ z gií Lưîng nhiÖt bøc x¹ qua cöa lß lµ :

Qbx = K.qbx.F.z , [kcal]

z : thời gian mở cửa lò, [h]

F : diện tích cửa lò nung: F = A B , [m2]



 Toả nhiệt do bản thân cánh cửa lò:

Khi mị cöa th× b¶n th©n c¸nh cöa lµ vĨn tiÕp tôc to¶ nhiÖt, nhưng Ýt h¬n Ngưíi ta nhỊn thÍy r»ng lưîng nhiÖt to¶ ra do c¸nh cöa lß khi mị b»ng 1/2 khi ®êng

Hình 7: Tìm giá trị Qthực của lò nung

Q

τ

τN (2)

τN (1)

Qthực

Q(1)

QN (1)

Q(2)

QN (2)

τN (thực)

Hình 8: Hệ số hiệu K chỉnh do nhiễu xạ

0

0,2

0,4

0,6

0,8

1,0

0,2 0,6 1,0 1,5 2,0 2,5 3,0

(1)

(2)

(3)

K

δ

A δ B

A

B

Trang 2

Tỏa nhiệt qua đáy và nóc lò:

* Đáy lò kê trên các tấm kê:

Tính tỏa nhiệt qua đáy và nóc lò giống như tính

lượng nhiệt tỏa qua thành lò: L = F

Sau khi tính xong:

α

=0,7.F q

Qđáy đáy

qα : cường độ dòng nhiệt truyền qua 1 m2 đáy Tính toán

giống qua thành lò

0,7 : hệ số hiệu chỉnh do nhiệt có xu hướng bốc lên

Fđáy : diện tích tiếp nhiệt của đáy lò

* Đáy lò đặt trực tiếp dưới đất:

D

t t F

Q đáy λ T − N

ϕ

=

Fđáy : diện tích của đáy lò

λ : hệ số dẫn nhiệt của đáy lò

D : bề rộng hoặc đường kính đáy lò

tT : nhiệt độ bên trong lò

tN : nhiệt độ bên ngoài của lò, thường lấy tN = tvlv

ϕ : hệ số kể đến hình dạng của đáy lò:

- hình tròn: ϕ = 4,133

- hình vuông: ϕ = 4,58

- hình chữ nhật: ϕ = 4,58 ÷ 4,87

* Tỏa nhiệt từ nóc lò:

nóc nóc nóc 1,3.q F

Q =

1,3 : hệ số hiệu chỉnh kể đến sự bốc lên của nhiệt

qnóc : cường độ dòng nhiệt truyền qua một 1 m2 nóc lò Tính giống qua thành lò

Fnóc : diện tích của nóc lò

Do vậy, tổn thất nhiệt qua toàn bộ lò:

Qtoàn lò = Qthành lò + Qđáy lò + Qnóc lò + Qcửa lò

g/ Tỏa nhiệt từ người:

Công thức tính đơn giản: Qngười = n.qn , [kcal/h]

n : số lượng người trong phòng

qn : lượng nhiệt tỏa ra của một người → tra bảng

Chính xác hơn, nhiÖt do ng−íi tâa ra gơm 2 thµnh phÌn:

qn = qbx + ®l + qmh , [kcal/h]

qn phô thuĩc c−íng ®ĩ lao ®ĩng vµ nhiÖt ®ĩ kh«ng khÝ X¸c ®Þnh b»ng thùc nghiÖm

Hình 9: Đáy lò không tiếp đất

Hình 10: Đáy lò tiếp đất

Trang 3

Bảng 5: Trị số qn , [kcal/h] của nam:

Tr¹ng th¸i lao ®ĩng 15oC 20oC 25oC 30oC 35oC

Lao ®ĩng tr.b×nh 180(151) 175(90) 170(60) 170(35) 170(5)

Sỉ trong ngoƯc ®¬n lµ trÞ sỉ qbx+®l

4/ THU NHIỆT BỨC XẠ MẶT TRỜI:

a/ Nhiệt bức xạ mặt trời truyền qua tường và mái:

Phần nhiệt truyền qua mái rất lớn, đặc biệt là đối với việt nam, các nhà máy phổ biến là mái tôn nên lượng nhiệt này gây nóng trực tiếp cho công nhân làm việc trong đó Trong thực tế tính toán thông gió thì phần nhiệt thừa qua mái vẫn là đáng kể nhất so với các lượng nhiệt khác phát sinh ra trong nhà

Nhiệt bức xạ qua mái gồm 2 thành phần:

- Nhiệt truyền vào nhà do chênh lệch nhiệt độ (q∆ t)

- Nhiệt truyền qua mái do dao động nhiệt độ (qa)

 Nhiệt truyền qua mái do chênh lệch nhiệt độ giữa không khí trong và ngoài nhà:

Mái nhà vừa chịu tác động của không khí

nóng bên ngoài nhà (tN) vừa chịu bức xạ trực tiếp

của mặt trời (I)

Hai tác dụng đồng thời tN và i là hai đại

lượng không cùng thứ nguyên, làm cho bài toán

phức tạp Để đơn giản tính toán, có thể thừa nhận

tác dụng của tổng xạ i như một loại nhiệt độ tăng

thêm cho nhiệt độ ngoài tN và gọi là nhiệt độ tương

đương ttđ :

N tđ

I

t α

ρ

ρ : hệ số hấp thu nhiệt của kết cấu, phụ thuộc vào

tính chất, màu sắc của vật liệu ở bề mặt ngoài kết

cấu

I : cường độ bức xạ trung bình chiếu lên bề mặt kết cấu, [kcal/m2.h]

αN : hệ số trao đổi nhiệt không khí bên ngoài nhà, (αN = 20)

Bảng 6: hệ số hấp thu nhiệt của kết cấu:

N

Hình 11: Truyền nhiệt qua mái

Trang 4

Mái tôn nâu sẫm 0,81 Tường trát vữa 0,40

Nhiệt độ tương đương kết hợp với nhiệt độ bên ngoài nhà thành nhiệt độ tổng hợp ngoài nhà:

td N

N N

I

t α

ρ + , [oC]

Lúc đó ta có nhiệt truyền lên mái nhà do chênh lệch nhiệt độ:

Q∆t =Kmái.(ttg−tT).Fmái , [kcal/h]

Kmái : hệ số truyền nhiệt qua mái

Fmái : diện tích mái nhà, [m2]

Trong thực tế cường độ bức xạ nhiệt dao động theo chu kỳ 24 giờ trong ngày nên giá trị bức xạ i được xác định theo giá trị trung bình lên mặt phẳng của kết cấu đang xem xét:

24

I

ITB ∑ i

= , [kcal/m2h]

( )

∑Ii : tổng cường độ bức xạ mặt trời của các giờ nắng trong ngày → tra phụ lục

Do vậy, nhiệt độ tổng cũng phải xác định theo giá trị trung bình:

TB N

TB

N

TB

I

α

ρ , [oC]

Vậy, khi tính toán thực tế thì lượng nhiệt truyền từ ngoài vào nhà qua mái do chênh lệch nhiệt độ được tính theo công thức:

Q∆t =Kmái(tTBtg −tT).Fmái , [kcal/h]

 Nhiệt truyền qua mái do dao động nhiệt độ:

Cường độ bức xạ (I) hay nhiệt độ tương đương (ttd) và nhiệt độ không khí bên ngoài nhà là những giá trị dao động hình sin theo khoảng thời gian trong ngày, do vậy nhiệt độ tổng hợp ngoài nhà cũng là dao động hình sin

Về mặt giá trị:

N

TB max td

I I t A

α

− ρ

=

N

13 max

N t t t

=

( )t =[A( )t + A( )t ] ψ

13

max

t : nhiệt độ trung bình max xuất hiện lúc 13h

Trang 5

ψ : hệ số hiệu chỉnh do sự lệch pha giữa tmaxtđ và max

N

t , tức là chênh lệch ∆z của thời điểm đạt cực đại ttd và tn.9

Bảng 7: hệ số hiệu chỉnh ψ :

Độ lệch pha ∆z , giờ

( )

( )N

t

A

t

A

1

2

3

5

0,99

0,99

0,99

1,00

0,96 0,97 0,97 0,98

0,92 0,93 0,94 0,96

0,87 0,88 0,90 0,93

0,79 0,82 0,85 0,89

0,71 0,75 0,79 0,85

0,61 0,66 0,73 0,81

0,50 0,57 0,66 0,76

0,38 0,49 0,60 0,73

0,26 0,41 0,55 0,69 Sau khi truyền qua kết cấu vào

nhà, biên độ bề mặt trong giảm đi υ lần

so với biên độ tổng hợp bên ngoài:

T

tg

A

At

τ

=

υ

về mặt giá trị, có thể xác định

theo công thức đơn giản:

 +

=

D

R 3 83 , 0

2D

9 Cường độ bức xạ mặt trời đạt cực đại trên mặt phẳng ngang vào lúc 12h trưa, còn nhiệt độ không khí ngoài trời thường có giá trị lớn nhất vào lúc 13, 14h

(ttg

(ttđ

(tN

∆Z

ttđ

ttg

tN

6 18 24 6 12 18

t

giờ

Hình 12: Biên độ dao động nhiệt tổng hợp

tg

T

tg

Hình 13: dao động nhiệt qua kết cấu

Trang 6

D: tổng hệ số nhiệt quán tính của kết cấu : ∑

=

=

n 1

S R D

i

i

i

R

λ

δ

= : nhiệt trở của kết cấu thứ i

Si : nhiệt hàm của kết cấu thứ i, tra phụ lục

Lúc này, nhiệt truyền từ ngoài vào nhà qua mái do dao động nhiệt độ được tính theo công thức:

mái T

α

= , [kcal/h]

Vậy tổng lượng bức xạ mặt trời qua mái:

[ mái TBtg T T ] mái A

t

α +

= +

b/ Nhiệt bức xạ mặt trời truyền qua kính:

kính 4 3 2 1

kính

I : cường độ bức xạ mặt trời chiếu lên 1m2 mặt phẳng chịu bức xạ tại thời điểm tính toán, [kcal/m2h] → tra phụ lục

Fkính : diện tích của cửa kính chịu bức xạ mặt trời, [m2]

τ1 : hệ số kể đến độ trong suốt của cửa kính

τ2 : hệ số kể đến độ bám bẩn của cửa kính

τ3 : hệ số kể đến mức độ che khuất của cánh cửa

τ4 : hệ số kể đến mức độ che khuất bởi các hệ thống che nắng

* Cửa kính 1 lớp: τ1 = 0,9

Cửa kính 2 lớp: τ1 = 0,81

* Cửa kính thẳng đứng 1 lớp: τ2 = 0,8

Cửa kính thẳng đứng 2 lớp: τ2 = 0,7

Mặt kính nghiêng 1 lớp: τ2 = 0,65

Mặt kính nghiêng 2 lớp: τ2 = 0,6

* Cửa sổ kính 1 lớp, khung gỗ: τ3 = 0,61 ÷0,64

Cửa sổ kính 2 lớp, khung gỗ: τ3 = 0,3 ÷0,55

Cửa mái thẳng đứng, khung thép: τ3 = 0,75 ÷0,79

Cửa mái mặt kính nghiêng, khung thép: τ3 = 0,81 ÷0,83

* Ô văng che nắng: τ4 = 0,95

Kính sơn trắng đục: τ4 = 0,65 ÷0,8

Kính nhám : τ4 = 0,3

VI

VI XÁC ĐỊNH LƯỢNG XÁC ĐỊNH LƯỢNG XÁC ĐỊNH LƯỢNG ẨM THỪA TRONG PHÒ ẨM THỪA TRONG PHÒ ẨM THỪA TRONG PHÒNG NG NG

Wt = Wtoả + Wthẩm thấu

Thực tế ẩm thẩm thấu qua kết cấu bao che rất nhỏ, không đáng kể, do đó có thể chỉ cần xác định ẩm toả

Trang 7

1/ ẨM DO NGƯỜI TOẢ RA:

1000

g n

n: số người trong phòng

g: lượng ẩm mỗi người toả ra trong 1h [g/h.ng]→ tra bảng:

2/ ẨM BAY HƠI TỪ BÁN THÀNH PHẨM:

100

% y

% y G

G: lượng bán thành phẩm đưa vào phòng, [kg/h]

y1%: thuỷ phần bán thành phẩm khi đưa vào, [%]

y2%: thuỷ phần bán thành phẩm khi cân bằng, [%]

3/ ẨM DO BAY HƠI ĐOẠN NHIỆT TỪ SÀN NHÀ BỊ ƯỚT:

F 006 , 0

Fs : diện tích sàn bị ướt, [m2]

tT: nhiệt độ không khí trong nhà, [oC]

tư: nhiệt độ ướt ứng với không khí trong nhà, [oC]

Ngày đăng: 10/07/2014, 19:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 8: Hệ số hiệu K chỉnh do nhiễu xạ - Giáo trình vi khí hậu 8 doc
Hình 8 Hệ số hiệu K chỉnh do nhiễu xạ (Trang 1)
Bảng 5: Trị số q n  , [kcal/h] của nam: - Giáo trình vi khí hậu 8 doc
Bảng 5 Trị số q n , [kcal/h] của nam: (Trang 3)
Bảng 6: hệ số hấp thu nhiệt của kết cấu: - Giáo trình vi khí hậu 8 doc
Bảng 6 hệ số hấp thu nhiệt của kết cấu: (Trang 3)
Bảng 7: hệ số hiệu chỉnh ψ  : - Giáo trình vi khí hậu 8 doc
Bảng 7 hệ số hiệu chỉnh ψ : (Trang 5)
Hình 12: Biên độ dao động nhiệt tổng hợp - Giáo trình vi khí hậu 8 doc
Hình 12 Biên độ dao động nhiệt tổng hợp (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN