1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

DU học tại HOA kỳ và NHỮNG điều cần BIẾT

34 425 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 351 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DU học tại HOA kỳ và NHỮNG điều cần BIẾT tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả...

Trang 1

THE INSTITUTE FOR VIETNAMESE CULTURE & EDUCATION (IVCE)

Hội văn hóa & giáo dục Việt Nam

DU HỌC TẠI HOA KỲ

Version 7.0 5/2008

Trang 2

© 2008 IVCE All Rights Reserved

The Institute for Vietnamese Culture & Education

Trang 3

Email: nhipsong@ivce.org

MỤC LỤC

I Chuẩn bị những gì cho việc đi du học ……… ……… 4

II Giới thiệu tổng quát về đại học Hoa Kỳ ……… ……….… 5

III Những Website quan trọng cho sinh viên du học ……….……… 7

IV Học bổng ……… ……….……… 9

V Hồ sơ nhập học 1 Chương trình trao đổi Văn hóa học sinh Phổ Thông Trung Học ……… 10

2 Hồ sơ nhập học cho chương trình Cử Nhân & Kỹ Sư ……….…… 11

4 Hồ sơ nhập học cho chương trình Thạc Sĩ, Tiến Sĩ ……… …… 14

VI Chọn trường đại học, ngành học ……… 17

VII Học bổng cho chương trình Thạc Sĩ, Tiến Sĩ ……… 18

VIII Hồ sơ xin Visa du học Hoa Kỳ….… ……… ……… ………… 20

IX.Phụ Bản 1 Bằng Phổ Thông Trung Học ……….……… 21

2 Thư cá nhân ……… 22

3 Thư giới thiệu ……… 24

4 TOEFL, SAT, GRE, GMAT: lịch thi & địa điểm thi ……… 27

5 Danh sách Trung Tâm – Chương trình trao đổi Văn hóa ……… 29

6 Danh sách các trường đại học tại Hoa Kỳ ……… 30

Trang 4

I Chuẩn bị những gì cho việc đi du học

• Có niềm tin vào việc học

• Tính tự lập

• Tính tổ chức công việc

• Sử dụng Internet & Computer thành thạo

• Kinh nghiệm nghiên cứu (chương trình Thạc Sĩ, Tiến Sĩ)

Trang 5

II Giới thiệu tổng quát về đại học Hoa Kỳ

Ðịa lý & thời tiết Miền Tây Hoa Kỳ bao gồm các tiểu bang như California, Oregon, Washington có

khí hậu quanh năm mát Miền Ðông Bắc Hoa Kỳ bao gồm các tiểu bang như Massachusette, Connecticut, New York… có 4 mùa và mùa đông thời tiết rất lạnh và có tuyết Miền Trung Tây Hoa Kỳ bao gồm các tiểu bang như Illinois, Michigan, Missouri… có khí hậu hơi giống miền Ðông Bắc Miền Nam Hoa Kỳ bao gồm các tiểu bang như Texas, Georgia, Florida… có khí hậu nóng

Hệ thống trường công & trường tư Trường tư có số lượng sinh viên ít hơn trường công; mỗi

trường tư có khoảng vài ngàn sinh viên, và sinh viên được quan tâm tốt hơn Trường công có số lượng sinh viên nhiều hơn; hầu hết các trường công thuộc loại lớn đều có trên 30,000 sinh viên Các trường đại học tại Hoa Kỳ có thể phân chia làm 4 loại (theo cách phân chia của IVCE)

Loại A & B: chương trình học ở mức độ cao Trong hệ thống trường công thường thì mỗi tiểu bang chỉ có 1 hoặc 2 trường loại A & B Tuy nhiên có một số tiểu bang có nhiều trường loại A & B như tiểu bang Cali với hệ thống Univ of California có 9 trường thuộc loại tốt, ngoài ra còn có Stanford Univ, California Institute of Technology, v.v

Loại C: chương trình học ở mức độ trung bình Mỗi tiểu bang có rất nhiều trường loại này Ví

dụ như hệ thống Cali State Univ có 23 trường, hệ thống CUNY của New York có 11 trường, v,v.Loại D: là hệ thống Community College (chương trình 2 năm) và một số đại học thuộc loại nhỏ: chương trình học tương đối thấp Mỗi tiểu bang có rất nhiều trường loại này Ðối tượng học là người lớn tuổi, học chậm, người nước ngoài mới nhập cư, sinh viên nước ngoài du học

Xem danh sách trường đại học trang 30

Học phí Học phí của trường đại học tư luôn cao hơn trường công, nhiều hơn gấp 3-4 lần Học phí

trường công là khoảng $6,000/học toàn phần/năm cho sinh viên trong tiểu bang, trong khi đó trường

tư là khoảng $20,000 - $30,000 Ðối với trường công, học phí cho sinh viên ngoại quốc là khoảng gấp 3 lần so với sinh viên trong tiểu bang Ðối với trường tư, học phí cho mọi người (kể cả sinh viên ngoại quốc) là giống nhau Các trường có học phí rẻ thường tập trung ở tiểu bang Cali hay và miền Nam Hoa Kỳ Ngoài ra, học phí của trường Community College khoảng $1000 học toàn phần/năm cho sinh viên trong tiểu bang

Khóa học trong năm (Semester & Quarter) Phần lớn các trường tại Mỹ học theo học kỳ

(Semester); học kỳ mùa Thu (Fall Semester) bắt đầu vào đầu tháng 9 và học kỳ mùa Xuân (Spring Semester) bắt đầu vào cuối tháng 1; mỗi học kỳ kéo dài 4 tháng Một số trường học theo quý (Quarter) và 1 năm có 4 quý học; mỗi quý kéo dài 11 tuần

Học toàn phần (full-time), học bán phần (part-time) Theo chương trình học kỳ thì sinh viên đăng

ký trên 12 tín chỉ (credit) thì gọi là Học Toàn Phần; dưới 12 tín chỉ là Học Bán Phần

Ngành học Ngành học được xác định từ khi sinh viên làm hồ sơ xin học Tuy nhiên sinh viên

cũng có thể đổi ngành học tùy theo sở thích của mình trong những năm sau này

Trang 6

Môn học Ðể tốt nghiệp ra trường sinh viên cần phải hoàn tất khoảng 40-45 môn học (nghĩa là

khoảng 130 tín chỉ), tùy theo ngành học Sinh viên học khoảng 4-5 môn học trong một học kỳ

Chuyển trường đại học Sinh viên có thể chuyển đổi trường trong quá trình học Ðiểm học phải

trên C- thì trường mới chấp nhận, và trường chỉ chấp nhận tín chỉ chứ không nhận điểm

GPA Là hệ thống điểm được dùng trong giáo dục tại Mỹ Thang điểm trong lớp học là từ 1 – 100,

sau đó được chuyển sang A, B, C… với những chỉ số tương ứng gọi là GPA

Cách tính khái quát như sau:

Ðậu/ Rớt (Pass/ Fail): Môn học dưới điểm D+ thì phải học lại (áp dụng Undergratuate).

Cảnh cáo (Scholastic Probation), Thôi học (Dismissal) Nếu sinh viên đạt điểm dưới 2.0 trong

học kỳ thì sẽ bị cảnh cáo Nếu sinh viên bị 3 lần cảnh cáo thì sinh viên sẽ bị thôi học

Co-op/ Internship/ Work Permit Vào khoảng năm thứ ba, sinh viên bắt đầu tham gia chương trình

đi thực tập (Co-op and Internship) tại các công ty Chương trình Co-op được kéo dài 6-8 tháng; chương trình Internship làm việc trong 3 tháng hè Các chương trình thực tập đều được trả lương với mức $10-$15/giờ Việc học hỏi kinh nghiệm tại công ty là điều vô cùng cần thiết để làm quen với công việc chuyên môn của sinh viên sau này Riêng sinh viên quốc tế muốn làm việc phải có

Trang 7

Work Permit Work Permit là giấy phép cho sinh viên nước ngoài làm việc tại Hoa Kỳ, do cơ quan USCIS (cơ quan Sở Di Trú) cấp Tham khảo thông tin tại đây: http://www.uscis.gov

III Các Website quan trọng cho sinh viên du học

1 College Board: http://www.collegeboard.com Website này dùng để tìm hiểu thông tin tổng

quát về trường đại học một cách nhanh chóng Từ thông tình này, sinh viên có thể hiểu được trình độ trường đại học ở mức độ nào (dựa vào yêu cầu điểm SAT của từng trường) Ngoài ra, sinh viên cũng có thể tìm kiếm học bổng tại website này

USNews Report: http://www.usnews.com/usnews/edu/college/rankings/rankindex_brief.php

Webiste này dùng để xem thứ tự các hạng của trường đại học Thứ tự hạng này được đánh giá trên toàn bộ các mặt của trường đại học Sinh viên học Thạc Sĩ/ Tiến Sĩ nên xem thứ tự hạng theo ngành thì chính xác hơn

2 Princeton Review: http://www.princetonreview.com Website này dùng để tìm học bổng của

các trường đại học và các tổ chức Ðây là website có hiệu quả rất cao trong việc tìm học bổng của trường đại học

Trang 8

IV Hồ Sơ Nhập Học

Cách làm hồ sơ nhập học khá đơn giản, trong vòng 1 giờ trên Internet là bạn sẽ làm xong một bộ hồ

sơ để gởi đến các trường đại học Hoa Kỳ

Biểu đồ tổ chức của trường đại học Hoa Kỳ Dựa vào biểu đồ này bạn tìm ngành học một cách nhanh chóng Các website của các trường đại học loại A, B, C được liệt kê trong phần VIII

Trang 9

V Học Bổng

Làm hồ sơ xin nhập học và hồ sơ xin học bổng là 2 việc làm độc lập với nhau Học bổng là tổ chức hay trường đại học cấp học bổng cho sinh viên trong thời gian học, và sinh viên phải đạt được kết quả học tốt theo tiêu chuẩn của tổ chức hay trường đại học Ngoài ra, có tổ chức cấp học bổng và tìm nhập học tại một trường đại học Hoa Kỳ cho sinh viên; và trường đại học cấp học bổng khi sinh viên được nhận vào chương trình Ðại Học & Sau Ðại Học đạt loại tốt Có 2 loại học bổng như sau:

• Fulbright Program (http://vietnam.usembassy.gov/wwwhfbvn.html) của Bộ Ngoại Giao Hoa Kỳ cấp khoảng 25 suất học bổng/năm cho Thạc Sĩ & Tiến Sĩ về Khoa Học Xã Hội, Nhân Văn Học Học bổng đòi hỏi sinh viên có 3 năm kinh nghiệm việc làm Tổ chức tìm nhập học cho sinh viên

• Humphrey Program (http://usembassy.state.gov/vietnam/wwwhpas.html#hhh) của Bộ Ngoại Giao Hoa Kỳ cấp khoảng 8 suất học bổng/năm theo chương trình nâng cao nghề nghiệp cho nhiều ngành khác nhau

2 Học bổng của trường đại học

• Chương trình Cử Nhân & Kỹ Sư (Undergraduate Program) Có rất nhiều trường cấp học bổng cho sinh viên Quốc tế Sinh viên đạt SAT trên 1900 và TOEFL trên 550 (PBT) hay 100 (iBT) thì khả năng nhận được học bổng rất cao từ các trường loại B hay C

Sinh viên tìm học bổng tại Princeton Review: http://www.princetonreview.com

 chọn “Sign in”  chọn “Create Your account”  chọn “Couselor-O-Matic” (trong phần

Spotlight)  điền thông tin cá nhân, [nếu câu hỏi nào không thể trả lời thì bỏ qua] Website sẽ

liệt kê tất cả các trường cho học bổng như Good Match Schools – Reach Schools – Satey Schools, và từ đây sinh viên nộp đơn đến các trường đại học Ðây là website có hiệu quả rất cao trong việc tìm học bổng.

Sinh viên tìm học bổng tại College Board: http://www.collegeboard.com  chọn “College Search”  chọn “Pay For College”  chọn “Scholarship Search”  ghi các thông tin cho những phần “Information”  chọn “Serch Results”

• Chương trình Sau Ðại Học (Graduate Program) Trường đại học không cấp học bổng cho những ngành thuộc về chuyên môn (Profressional Career) như Y khoa, Nha khoa, Luật sư, MBA Sinh viên được nhận vào chương trình Thạc Sĩ/ Tiến Sĩ và đạt loại tốt thì trường sẽ cấp học bổng (gọi là Fellowship) Ngoài Fellowship, sinh viên có thể nhận được Teaching Assistantship, Research Assistantship Xem chi tiết trong phần VII

Trang 10

CHƯƠNG TRÌNH TRAO ÐỔI VĂN HÓA

1 Khái quát.

Là chương trình giúp học sinh Việt Nam du học MỘT năm tại trường PTTH Hoa Kỳ để trao đổi văn hóa Sau khi hoàn tất thủ tục đơn, trung tâm sẽ làm thủ tục đưa học sinh Việt Nam sang học tại trường PTTH Hoa Kỳ Trung tâm sẽ tìm kiếm người đỡ đầu cho học sinh, và gia đình học sinh có thể lựa chọn người đỡ đầu Ngoài ra, gia đình học sinh chọn vùng tại Hoa Kỳ nơi mà con em sẽ tham dự trường PTTH

2 Ðối tượng:

• Học sinh lớp 10

• Học sinh lớp 11

3 Yêu cầu:

• Ðiểm học tại PTTH: trên 7.0

• Ðiểm thi tiếng Anh - SLEP: trên 75%

4 Lệ phí cho chương trình:

• $6000 - $7000

5 Những lợi ích của chương trình:

• Học sinh Việt Nam có điều kiện tiếp xúc với học sinh Hoa Kỳ

• Học sinh Việt Nam tiếp thu phương pháp học của trường PTTH Hoa Kỳ

• Học sinh Việt Nam có điều kiện phát triển Anh ngữ

• Học sinh Việt Nam có nhiều cơ hội được các trường đại học nhận vào chương trình

• Học sinh Việt Nam có nhiều cơ hội nhận được học bổng của trường đại học Hoa Kỳ

6 Những bất lợi của chương trình:

• Ða phần học sinh Việt Nam tham dự chương trình này khi là lớp 11, như vậy qua Mỹ sẽ học lớp

12 Nhưng có một số trường PTTH Hoa Kỳ yêu cầu học sinh Việt Nam học lớp 11 Vì thế học sinh phải xin phép giáo viên làm bài kiểm tra để được miễn học một số lớp ở lớp 11 để được học lớp 12

• Có một số trường PTTH Hoa Kỳ cho học lớp 12 nhưng không cho phép học sinh Việt Nam tốt nghiệp PTTH Vì thế học sinh Việt Nam phải thi bằng GED để thay thế bằng PTTH

• Có một số người đỡ đầu bắt học sinh làm công việc nhà Trên nguyên tắc là học sinh chỉ làm việc nhẹ và tình nguyện làm việc

7 Trung Tâm tổ chức chương trình Trao Ðổi Văn Hóa:

• Xem trang 29

8 Lời khuyên:

Vì đa phần học sinh Việt Nam phụ thuộc vào gia đình, chưa có tính tự lập, chưa có tính hòa nhập vào môi trường mới, chính vì thế phụ huynh nên cân nhắc kỹ vấn đề cho con em đi theo chương trình này

Trang 11

HỒ SƠ NHẬP HỌC CHO CHƯƠNG TRÌNH: CỬ NHÂN & KỸ SƯ

1 Ðơn nhập học của trường

Tại Hoa Kỳ có trên 3000 trường đại học & cao đẳng, hầu hết các trường đều nhận sinh viên ngoại quốc Các trường nổi tiếng (loại A): tuyển chọn sinh viên rất khó; các trường loại khá và trung bình (loại B & C): dễ nhận hơn Bạn có thể truy cập các trường đại học tại Hoa Kỳ theo địa chỉ được liệt

kê trong phần VIII

• Tìm 10 trường thích hợp để gởi đơn nhập học

• Theo các bước sau để in ra đơn nhập học hay nộp đơn trực tiếp trên mạng

College  Admission  Undergraduate  Apply  Online Application

• Thời hạn nộp đơn nhập học cho sinh viên Quốc tế của các trường là tháng 1 cho mùa Thu & tháng 9 cho mùa Xuân Tùy theo trường sẽ có lịch nộp đơn khác nhau

• Khi làm đơn, nên lưu ý phần Financial Aid & Scholarship

• Một bản dịch sang English (xem trang 21) Bản dịch được thị thực tại Việt Nam hoặc Mỹ

4 Thư cá nhân (personal statement)

• Nói về nguyện vọng của việc học, mục đích của việc học và hướng đi của việc học

• Nếu xin học bổng của trường thì đề cập trong thư cá nhân về hoàn cảnh kinh tế gia đình

• Xem thư mẫu (trang 22)

• Gởi cho IVCE góp ý & sửa trước khi gởi đến trường

5 Thư giới thiệu (recommendation letter)

• Chương trình Cử Nhân, Kỹ Sư: cần 2 thư

• Những thư giới thiệu này rất quan trọng trong việc xét hồ sơ nhập học của bạn Bạn có thể xin

1 thư từ thầy giáo và 1 thư từ nơi bạn tham gia sinh hoạt (trong đội chuyên, làm việc từ thiện )

• Xem thư mẫu (trang 23)

• Thư phải được bảo kính mật

• Nếu người viết thư giới thiệu không thể viết tiếng Anh thì người viết thư giới thiệu nhờ công ty dịch thuật chuyển dịch ngôn ngữ và vẫn đảm bảo tính pháp lý là “thư được bảo kính mật”

6 Ðiểm học tại đại học, trung học

• Ðiểm học phải được dịch sang English

• Ðiểm học phải được giữ bảo mật Bảng điểm phải được bỏ trong phong bì và được đóng mộc &

ký tên ở mặt sau

• Thư giải thích về điểm học Bạn viết 1 thư để trình bày về thang điểm Việt Nam và điểm trung bình trong lớp Dựa vào những dữ kiện này người xét hồ sơ sẽ đánh giá chính xác học lực của

Trang 12

bạn Như trình bày phần trên, thang điểm của trường học tại Hoa Kỳ là 100 nên không có cùng tiêu chuẩn để đánh giá học lực của sinh viên Việt Nam.

• Bản mục lục về nội dung của mỗi lớp học Mỗi lớp học được mô tả khái quát về nội dung lớp học Các bạn có thể tham khảo phần này trong Catalog của trường đại học Hoa Kỳ để mô tả đúng về các lớp học Bản mục lục này giúp cho người xét hồ sơ hiểu được chương trình học của mỗi lớp tại đại học Việt Nam

7 Ðiểm thi TOEFL

• Lệ phí thi: $150

• Thời gian thi: 4 giờ

• Cách thi: làm bài trực tuyến iBT

• Sau 2 tuần sẽ nhận được kết quả [1 bảng điểm gốc]

• Nội dung: Reading, Listening, Speaking, Writing

• Ðiểm có giá trị trong vòng 2 năm

• Ðiểm TOEFL được gởi thẳng đến trường đại học Hoa Kỳ Mỗi trường đại học có một mã số riêng, vì thế bạn cần phải chuẩn bị trước mã số của từng trường đại học Trong mỗi đơn thi TOEFL, bạn được chọn 4 trường đại học để trung tâm gởi điểm

• Bạn có thể thi nhiều lần, và chỉ yêu cầu trung tâm gởi điểm cao nhứt đến các trường đại học

• Ðiểm TOEFL theo yêu cầu: 500 - 600 điểm (PBT) hay 85 – 100 (iBT) [điểm tối đa là 120] Tùy theo trường và tùy theo ngành học, số điểm TOEFL sẽ có yêu cầu khác nhau

• Lịch thi & nơi thi: http://www.toefl.com.vn

• Tham khảo thông tin: www.toefl.org

8 Ðiểm thi SAT

• Lệ phí thi: $42

• Thời gian thi: 3 giờ 45 phút

• Cách thi: làm bài trên giấy

• Ðiểm có giá trị trong vòng 5 năm

• Nội dung thi: Critical Reading, Math, Writing Mỗi phần đạt tối đa 800 điểm và tổng số là 2400 Khi đặt bút làm bài thi, điểm bắt đầu sẽ là 200 cho mỗi phần, làm đúng thì cộng 1 điểm, làm sai thì bị trừ 1/4 điểm, không làm thì đạt 0 điểm Ngoài ra còn có 2 phần phụ: (1) Essay với thang điểm từ 2- 12 điểm và (2) multiple-choice writing questions với thang điểm từ 20-80 Loại giỏi: trên 2000 [>84%] Loại khá: 1600 – 1990 [67% - 83%] Loại trung bình: 1200 – 1590 [50% - 66%] Bài thi ở dạng trắc nghiệm, yêu cầu của bài thi là phải tìm kết quả nhanh & chính xác Trung bình mỗi câu làm trong khoảng 45 giây

• SAT Subject Test [còn gọi là SAT II]: $20

• SAT Subject Test: thi trong 1 giờ, thi 3 môn trong số môn như Toán, Lý, Hóa, Sinh, Văn Chương, Sử, Ngoại Ngữ, v,v Một số trường đại học loại A & B yêu cầu bổ sung điểm SAT II Ðiểm tối đa là 800

• Mỗi trường yêu cầu điểm SAT khác nhau Trường loại A yêu cầu trên 2000, và trường loại B yêu cầu 1600 – 1990 Nếu bạn được trên 1900 thì khả năng nhận được học bổng của trường đại học (loại B & C) rất cao

• Ðiểm thi SAT được gởi thẳng đến trường đại học Hoa Kỳ, và mỗi trường đại học có một mã số riêng Trong mỗi đơn thi SAT, bạn được chọn 4 trường đại học để gởi điểm

• Bạn có thể thi nhiều lần Trung tâm gởi tất cả các kết quả thi và trường sẽ chọn điểm cao nhứt

Trang 13

• Lịch thi & nơi thi: xem trang 27

• Tham khảo thông tin: www.sat.org

9 Sinh hoạt xã hội

• Tham gia các đội chuyên như văn hóa, thể thao, v,v…

• Làm việc từ thiện tại thư viện, nhà thương, trại trẻ em mồ côi, v.v

• Tham gia các chương trình của xã hội như xóa đói giảm nghèo, xóa mù chữ, v.v

• Tham gia hoạt động sinh viên trong trường

10 Giấy tờ về tài chính

• Giấy xác nhận của tổ chức tài trợ kinh phí, hay giấy của tổ chức cấp học bổng

• Mẫu đơn để kê khai về tài chính (dành riêng cho diện Du Học Tự Túc) Trường sẽ gởi cho bạn mẫu đơn kê khai về tài chính Kê khai tài chính bao gồm các nguồn tài chính từ gia đình tại Việt Nam và thân nhân tại Mỹ và cam đoan lo liệu cho bạn trong thời gian học đại học

• Giấy tờ tài chính phải được giữ bảo mật và bỏ vào phong bìa có đóng mộc & ký tên ở mặt sau

• Thư giới thiệu

• Sinh hoạt xã hội

12 Một vài lưu ý khác

• Các đơn, giấy tờ & thư nên copy 1 bản để LƯU GIỮ

• Các đơn, giấy tờ & thư từ nên gởi chung bằng thư “Bảo Ðảm” để TRÁNH THẤT LẠC

• Sau khi được tuyển vào trường đại học, trường sẽ cấp cho mẫu đơn I-20AB để xin Visa F-1

• Nếu bạn được trường nhận vào chương trình nhưng vì lý do học bổng, tài chính hay sức khỏe thì bạn có thể viết thư yêu cầu trường dời khóa học sang học kỳ sau hay năm học sau

Trang 14

HỒ SƠ NHẬP HỌC CHO CHƯƠNG TRÌNH: THẠC SĨ, TIẾN SĨ

1 Ðơn nhập học của trường

Tại Hoa Kỳ có khoảng 3000 trường đại học & cao đẳng, hầu hết các trường đều nhận sinh viên ngoại quốc Các trường nổi tiếng (loại A): nhận khó; các trường loại khá và trung bình (loại B & C): dễ nhận hơn Bạn có thể truy cập các trường đại học tại Hoa Kỳ theo địa chỉ được liệt kê trong phần VIII

• Bạn theo các bước sau để in ra đơn nhập học hay nộp đơn trực tiếp trên mạng

College  Admission  Undergraduate  Apply  Download

• Các trường nhận hồ sơ nhập học vào tháng 1 cho mùa Thu và tháng 9 cho mùa Xuân Tùy theo trường sẽ có lịch nộp đơn khác nhau

• Một bản dịch sang English (xem trang 21) Bản dịch được thị thực tại Việt Nam hoặc Mỹ

4 Thư cá nhân (personal statement)

• Bạn diễn tả nguyện vọng của việc học, mục đích của việc học, hướng làm việc trong tương lai, điều kiện học và nghiên cứu của trường mà bạn nộp đơn , v.v

• Xem thư mẫu (xem trang 22)

5 Thư giới thiệu (letter of recommendation)

• Chương trình MBA, Thạc Sĩ, Tiến Sĩ: cần 3 thư từ các vị giáo sư Những thư giới thiệu này rất quan trọng trong việc xét hồ sơ nhập học của bạn Ðối với chương trình MBA nên có 1-2 thư giới thiệu từ nơi làm việc

6 Ðiểm học tại đại học Việt Nam

• Ðiểm học được dịch sang English

• Ðiểm học được giữ bảo mật Bảng điểm được đóng mộc & ký tên ở mặt sau của phong bìa thư

• Thư giải thích về điểm học Bạn viết 1 thư để trình bày về thang điểm Việt Nam và điểm trung bình trong lớp Dựa vào những dữ kiện này người xét hồ sơ sẽ đánh giá chính xác học lực của bạn Như trình bày phần trên, thang điểm của trường học tại Hoa Kỳ là 100 nên không có cùng tiêu chuẩn để đánh giá học lực của sinh viên Việt Nam

• Bản mục lục về nội dung của mỗi lớp học Mỗi lớp học được mô tả khái quát về nội dung lớp học Các bạn có thể tham khảo phần này trong Catalog của trường đại học Hoa Kỳ để mô tả đúng về các lớp học Bản mục lục này giúp cho người xét hồ sơ hiểu được chương trình học của mỗi lớp tại đại học Việt Nam

7 Ðiểm thi TOEFL

• Lệ phí thi: $150

Trang 15

• Thời gian thi: 4 giờ

• Cách thi: làm bài trực tuyến iBT

• Sau 2 tuần sẽ nhận được kết quả [1 bảng điểm gốc]

• Nội dung: Reading, Listening, Speaking, Writing

• Ðiểm có giá trị trong vòng 2 năm

• Ðiểm TOEFL được gởi thẳng đến trường đại học Hoa Kỳ Mỗi trường đại học có một mã số riêng, vì thế bạn cần phải chuẩn bị trước mã số của từng trường đại học Trong mỗi đơn thi TOEFL, bạn được chọn 4 trường đại học để trung tâm gởi điểm

• Bạn có thể thi nhiều lần, và chỉ yêu cầu trung tâm gởi điểm cao nhứt đến các trường đại học

• Ðiểm TOEFL theo yêu cầu: 500 - 600 điểm (PBT) hay 85 – 100 (iBT) [điểm tối đa là 120] Tùy theo trường và tùy theo ngành học, số điểm TOEFL sẽ có yêu cầu khác nhau

• Lịch thi & nơi thi: http://www.toefl.com.vn

• Tham khảo thông tin: www.toefl.org

8 Ðiểm thi GRE

• Ðối tượng thi: giành cho sinh viên học chương trình Thạc Sĩ & Tiến Sĩ thuộc các ngành Kỹ Sư, Khoa Học Tự Nhiên & Khoa Học Xã Hội

• Lệ phí thi: $170 cho GRE General (tổng quát), $150 cho GRE Subject (ngành học)

GRE General: Ðiểm tối thiểu là: Verbal: 400/800, Quantitative: 700/800, Analytical Writing: 4/6 Mỗi trường yêu cầu điểm GRE khác nhau

• Thời gian thi GRE General: 3 giờ 45 phút

• Cách thi: làm bài trên giấy

• Ðiểm có giá trị trong vòng 5 năm

GRE Subject: bao gồm 12 môn như trong ngành Kỹ Sư, Khoa Học Tự Nhiên & Khoa Học Xã

Hội Ðiểm tối thiểu là 850/990

• Thời gian thi GRE Subject: 3 giờ 30 phút

• Ðiểm thi GRE được gởi thẳng đến trường đại học Hoa Kỳ Mỗi trường đại học có một mã số riêng, vì thế bạn cần phải chuẩn bị trước mã số của từng trường đại học Trong mỗi đơn thi GRE, bạn được chọn 4 trường đại học để trung tâm gởi điểm Nếu bạn yêu cầu gởi kết quả điểm thi đến các trường đại học thì mỗi bản điểm là $15

• Bạn có thể thi nhiều lần, và trung tâm gởi tất cả các kết quả trong những kỳ thi

• Lịch thi & nơi thi: xem trang 27

• Tham khảo thông tin: www.gre.org

9 Nghiên cứu khoa học

Muốn được vào trường loại A và B cho chương trình Tiến Sĩ, sinh viên cũng nên có nhiều kinh nghiệm về nghiên cứu khoa học Chính vì thế sinh viên chuẩn bị trước bằng cách trong năm thứ 2-3

đi tìm việc làm thuộc lãnhh vực nghiên cứu Ngoài ra, sinh viên tập làm quen với công việc viết bài nghiên cứu trong ngành học (research publication)

10 Ðiểm thi GMAT

• Ðối tượng thi: giành cho sinh viên học MBA (thạc sĩ Quản Trị)

• Lệ phí thi: $250

• Thời gian thi: 3 giờ 30 phút

Trang 16

• Ðiểm có giá trị trong vòng 5 năm.

• Nội dung thi: Analytical Writing, Verbal & Quantitative Ðiểm tối đa của Verbal-Quantitative

là 800 và Analytical Writing là 6 Loại giỏi: trên 650 Loại khá: 580 - 640 Loại trung bình:

500 - 570 Mỗi trường yêu cầu điểm GMAT khác nhau

• Ðiểm thi GMAT được gởi thẳng đến trường đại học Hoa Kỳ Mỗi trường đại học có một mã số riêng, vì thế bạn cần phải chuẩn bị trước mã số của từng trường đại học Trong mỗi đơn thi GMAT, bạn được chọn 5 trường đại học để trung tâm gởi điểm Nếu bạn yêu cầu gởi kết quả điểm thi đến các trường đại học thì mỗi bản điểm là $28

• Bạn có thể thi nhiều lần, và trung tâm gởi tất cả các kết quả trong những kỳ thi

• Tham khảo thông tin: www.mba.com

11 Sinh hoạt xã hội

• Tham gia các đội chuyên như văn hóa, thể thao, vv

• Làm việc từ thiện tại thư viện, nhà thương, trại trẻ em mồ côi, vv

• Tham gia các chương trình của xã hội như xóa đói giảm nghèo, xóa mù chữ, vv

• Tham gia hoạt động sinh viên trong trường

12 Giấy tờ về tài chính

• Giấy xác nhận của tổ chức tài trợ kinh phí, hay giấy của tổ chức cấp học bổng

• Mẫu đơn để kê khai về tài chính (dành riêng cho diện Du Học Tự Túc) Trường sẽ gởi cho bạn mẫu đơn kê khai về tài chính Kê khai tài chính bao gồm các nguồn tài chính từ gia đình tại Việt Nam và thân nhân tại Mỹ và cam đoan lo liệu cho bạn trong thời gian học đại học

• Giấy tờ tài chính phải được giữ bảo mật và có đóng mộc & ký tên ở mặt sau của phong bìa thư

13 Kết luận

Một hồ sơ tốt cần phải chú ý:

• Ðiểm GRE, điểm GMAT

• Ðiểm học tại Việt Nam

• Thư giới thiệu

• Kinh nghiệm nghiên cứu khoa học

• Thư cá nhân

• Sinh hoạt xã hội

14 Một vài lưu ý khác

• Các đơn, giấy tờ & thư nên copy 1 bản để LƯU GIỮ

• Các đơn, giấy tờ & thư từ nên gởi chung bằng thư “Bảo Ðảm” để TRÁNH THẤT LẠC

• Sau khi được tuyển vào trường đại học, trường sẽ cấp cho mẫu đơn I-20AB để xin Visa F-1

• Nếu bạn được trường nhận vào chương trình nhưng vì lý do học bổng, tài chính hay sức khỏe thì bạn có thể viết thư yêu cầu trường dời khóa học sang học kỳ sau hay năm học sau

Trang 17

VI Chọn trường đại học & ngành học

1 Các loại trường đại học ở Hoa Kỳ: A, B, C & D.

• Loại A: là nhóm trường chuyên về nghiên cứu, rất cạnh tranh để được nhận nhập học Ví dụ như Yale Univ, Harvard Univ, Princeton Univ, Univ of Cali - Berkeley, Stanford Univ, MIT, vv

• Loại B: là nhóm trường cũng có nghiên cứu nhưng nhẹ hơn loại A Ví dụ như Boston Univ, Tuft Univ, SUNY - Stony Brook, Univ of Connecticut, Univ of Cali - Irvine, vv

• Loại C: là nhóm trường chú trọng về giảng dạy hơn là nghiên cứu, là nhóm trường khá dễ nhận sinh viên du học Ví dụ như UT Houston, Cali State Univ, Connecticut State Univ, CUNY, vv

• Loại D: là nhóm trường dành cho các sinh viên dưới trung bình hoặc học bán phần (part-time), như các trường SUNY - Old Westbury, New York Institute Technology, Community College

2 Khả năng được nhập học

• Các trường loại A là nhóm trường dễ cho học bổng nhất khi trường nhận đơn nhập học Loại A thường giành cho sinh viên xuất sắc và có kinh nghiệm nghiên cứu khoa học Các sinh viên loại khá nên nộp đơn ở các trường loại B Các trường loại C thường đảm bảo sinh viên sẽ được nhận nhập học

3 Ngành học

• Khác với Việt Nam, mọi trường tại Hoa Kỳ hầu như có tất cả các ngành học như Toán, Lý, Hóa,

Kỹ Sư Ðiện, Kỹ Sư Cơ Khí, Tin Học, Kinh Tế, Tài Chánh, Văn Chương, Lịch Sử, vv

• Ngành học khó nhận: ngành sinh viên theo học rất đông như Tin Học, Kỹ Sư Ðiện, Kinh Tế, vv

• Ngành học dễ nhận: ngành như Toán, Lý, Hóa, Xã Hội Học, Văn Chương, vv

• Ðổi ngành học: các bạn có thể nộp đơn vào ngành dễ nhận, sau đó học vài học kỳ và đổi ngành Phương cách này dễ hơn nếu bạn nộp đơn thẳng vào ngành yêu thích

Ngày đăng: 10/07/2014, 09:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w