DÀN í CHUNG VỀ NGHỊ LUÂN XÃ HỘI: Nghị luận xã hội trong chơng trình Ngữ văn 12 yêu cầu học sinh bộc lộ t duy, quan điểm, chính kiến của mình về những vấn đề mà lứa tuổi sắp bớc vào đời
Trang 1KỸ NĂNG LÀM VĂN NGHỊ LUẬN
- -A DÀN í CHUNG VỀ NGHỊ LUÂN XÃ HỘI:
Nghị luận xã hội trong chơng trình Ngữ văn 12 yêu cầu học sinh bộc lộ t duy, quan điểm, chính kiến của mình về những vấn đề mà lứa tuổi sắp bớc vào đời các em quan tâm và cần quan tâm Đó là vấn đề t tởng, lối sông, đạo lý và đặc biệt là các hiện tợng xảy ra trong xã hội thời hiện tại.Do đó học sinh phải biết quan tâm và tỏ thái độ trớc các vấn đề xã hội, vấn đề lối sông và lý tởng của thanh niên trong xã hội hiện nay
1 Yờu cầu đối với học sinh:
Cú khả năng độc lập, cú kiến thức về đời sống, dỏm trỡnh bày chớnh kiến của mỡnh.
Cần huy động cỏc nguồn kiến thức từ sỏch vở, đời sống, trải nghiệm bản thõn…
2 Cỏc dạng đề: (cú 3 dạng đề).
Nghị luận về tư tưởng đạo lý.
Nghị luận về hiện tượng đời sống.
Nghị luận xó hội đặt ra trong tỏc phẩm văn học.
Bàn về lĩnh vực, tư tưởng, đạo lý, lối sống cú ý
nghĩa quan trong đối với con người, cuộc sống.
Hiểu rộng hơn là bàn về:
Những truyền thống tốt đẹp trong lối sống con
người Việt Nam.
Tư tưởng con người.
Mối quan hệ giữa con người trong xó hội.
Bàn về hiện tượng cú ý nghĩa đối với xó hội đỏng khen, đỏng chờ hay đỏng suy nghĩ.
Bàn những vấn đề bức xỳc đang đặt ra trong đời sống hiện tại.
Vấn đề cú tớnh thời sự.
Vấn đề được dư luận xó hội quan tõm.
I NGHỊ LUẬN VỀ TƯ TƯỞNG ĐẠO Lí:
MỞ BÀI Dẫn dắt vấn đề. Nờu vấn đề.
Nờu thao tỏc nghị luận và phạm vi tư liệu.
Viết một đoạn văn.
THÂN BÀI
(Viết nhiều
đoạn văn
tương ứng
với luận
điểm)
Giải thớch tư tưởng đạo lý đề cho Đặt cõu hỏi: Thế nào? Tại
sao? Cõu núi cú ý gỡ?
Cỏc biểu hiện của tư tưởng đạo lý.
Dựng thực tế để soi sỏng Đặt cõu hỏi: Ở đõu? Bao giờ?
Người thật, việc thật nào?
Lật đi lật lại vấn đề tư tưởng Tại sao đỳng, tại sao sai?
Đỳng, sai chổ nào?
Rỳt ra bài học cho bản thõn.
Giải thớch.
Phõn tớch.
Chứng minh (Chọn cỏc nhà khoa học, bậc danh nhõn…).
Bỡnh luận.
KẾT BÀI Khẳng định ý kiến bản thõn về vấn đề đú.
í nghĩa vấn đề đối với con người, cuộc sống. Viết một đoạn văn.
II NGHỊ LUẬN VỀ HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG:
MỞ BÀI Dẫn dắt vấn đề. Nờu vấn đề.
Nờu thao tỏc nghị luận và phạm vi tư liệu.
Viết một đoạn văn.
THÂN BÀI
Nờu thực trạng của hiện tượng (số liệu, sự kiện…).
Nờu nguyờn nhõn, tỏc động ảnh hưởng của hiện tượng.
Giải phỏp nào hiệu quả.
Rỳt ra bài học nhận thức hành động cho bản thõn.
Chứng minh.
Phõn tớch.
Bỡnh luận.
KẾT LUẬN Khẳng định ý kiến bản thõn về hiện tượng đú.
í nghĩa vấn đề đối với con người, cuộc sống. Viết một đoạn văn.
Một số đề tham khảo :
1) Suy nghĩ của anh, chị về “nạn bạo hành” trong gia đỡnh và xó hội hiện nay?
2) Bạn suy nghĩ gỡ về hành động nhỏ cho thành cụng lớn?
GỢI í : Phần thõn bài.
1 Giải thớch thế nào là bạo hành?
Hành động vũ phu, ngang ngược, bất chấp cụng lý, đạo lý làm tổn thương đến tinh thần và thể xỏc người khỏc…
Trang 2 Nguyờn nhõn (phim ảnh, thiếu kiềm chế, ức chế do va chạm…).
2 Những biểu hiện của bạo hành và thực trạng bạo hành hiện nay:
a Biểu hiện:
Lăng mạ.
Đay nghiến.
Xỳc phạm, chà đạp.
Đỏnh đập, tra tấn…
b Thực trạng: (Dẫn chứng).
Diễn ra khụng ớt.
Xuất hiện nhiều nơi (trường học, gia đỡnh, xó hội, trẻ em, người lớn…).
c Giải phỏp:
Nhà nước.
Trỏch nhiệm cụng dõn…
3 Bỡnh luận:
Bạo hành là hành động xấu cần lờn ỏn vỡ:
Gõy ra mối bất hũa ảnh hưởng tới sự bền vững của gia đỡnh và xó hội, ảnh hưởng tới sự phỏt triển nhõn cỏch của trẻ thơ, tổn thương tỡnh cảm, lũng tự trọng…
Ảnh hưởng đến tõm lý, nhận thức, ứng xử của con người…
Lờn ỏn để mang lại sự bỡnh yờn cho gia đỡnh và xó hội.
4 Thỏi độ của bản thõn trước nạn bạo hành hiện nay.
5 Bài học nhận thức về vấn nạn bạo hành trong gia đỡnh và xó hội.
1/ Kiểu bài nghị luận về một t t ởng, đạo lý:
Đề 36: Nhà văn Nga L.Tôn – xtôI nói: “ Lý tởng là ngọn đèn chỉ đờng Không có lý tởng thì không có
phơng hớng kiên định, mà không có phơng hớng thì không có cuộc sống” Anh ( chị ) hãy nêu suy nghĩ của mình về vai trò của lý tởng trong cuộc sống con ngời
Đề 37: Khổng Tử từng nói : “ Con ngời ta có ba điều lầm lỗi dễ mắc phải: Cha đến lợt đã vội nói, điều
đáng nói lại không nói, và không nhìn vẻ mặt ngời khác mà đã nói” Anh ( chị ) suy nghĩ nh thế nào về cách ứng xử và giao tiếp của mình trong cuộc sống
Đề 38: Trong th gửi cho thầy hiệu trởng nơi con trai đang học, tổng thống Mỹ A – bra – ham Lin –
Côn có viết: “ ở trờng, xin thầy hãy dạy cho cháu biết chấp nhận thi rớt còn vinh dự hơn gian lận khi thi Xin hãy giúp cháu có niềm tin vào ý kiến riêng của bản thân, dù tất cả mọi ngời xung quanh đều cho rằng
ý kiến đó hoàn toàn sai lầm…”.”
Anh ( chị ) có suy nghĩ gì về những điều gửi gắm trên
2/ Kiểu bài nghị luận về một hiện t ợng đời sống:
Đề 39: Trình bày quan điểm của anh ( chị ) về nghề nghiệp trong tơng lai.
Đề 40: Anh ( chị ) có suy nghĩ gì về sự đồng cảm trong cuộc sống hôm nay
Đề 41: Có ý kiến cho rằng: Trong cuộc sống bận rộn nh ngày nay, nói lời cảm ơn hay có những cử chỉ thể
hiện lòng biết ơn là vẽ chuyện, mất thời gian Anh ( chị ) hãy nêu suy nghĩ cả mình về lời cảm ơn trong cuộc sống hiện đại
Đề 42: Anh chị có suy nghĩ gì về thời gian
Đề 43: Hiện nay con ngời ngày càng ý thức rõ vai trò của thiên nhiên với cuộc sống con ngời Anh ( chị )
có suy nghĩ gì về hiện tợng này
Đề 44: Có một bộ phận giới trẻ hiện nay đang có t tởng sống gấp, sống hởng thụ và đề cao vai trò của vật
chất Anh ( chị ) hãy nêu nhận thức của mình về hiện tợng trên
Đề 45: Anh ( chị ) có suy nghĩ gì về vấn đề tiết kiệm.
Đề 46: Hiện nay văn hóa nghe nhìn đang có xu hớng lấn át văn hóa đọc Anh ( chị ) có suy nghĩ gì về vai
trò của văn hóa đọc trong cuộc sống hôm nay
Đề 47: Anh ( chị ) suy nghĩ nh thế nào về lối sống văn hóa.
Đề 48: Theo anh ( chị ), những vấn đề mà thanh niên hiện nay quan tâm là gì?
Đề 49: Theo anh ( chị ) thế nào là trờng học thân thiện?
Đề 50: Anh ( chị ) hãy trình bày quan điểm của mình trớc cuộc vận động “ Nói không với tiêu cực trong
thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục ”
III NGHỊ LUẬN XÃ HỘI ĐẶT RA TRONG TÁC PHẨM VĂN HỌC
MỞ BÀI Dẫn dắt vấn đề. Nờu vấn đề.
Nờu thao tỏc nghị luận và phạm vi tư liệu.
Viết một đoạn văn.
THÂN BÀI Khỏi quỏt vấn đề xó hội trong tỏc phẩm văn học.
Cỏc khớa cạnh, biểu hiện vấn đề xó hội mà tỏc phẩm đặt ra
(Vấn đề xó hội ý kiến đặt ra đỳng, sai thế nào? Nú cú ý nghĩa
Giải thớch.
Phõn tớch.
Bỡnh luận.
Trang 3với cuộc sống hiện nay không?).
Ý kiến đó như thế nào? Nhất là đối với cuộc sống hôm nay Phân tích.
KẾT LUẬN Khẳng định ý kiến bản thân về hiện tượng đó.
Nêu suy nghĩ của bản thân với vấn đề đó. Viết một đoạn văn.
Đề tham khảo :
Bàn về Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga có ý kiến cho rằng: ”Hình ảnh Lục Vân Tiên quả là một
người anh hùng, là tấm gương nghĩa hiệp tuyệt vời nhưng chỉ là quá khứ, còn hiện nay không có những con người như vậy nữa!” Từ nhận thức về xã hội hiện nay, em hãy viết bài trao đổi với các bạn
học sinh cùng lứa tuổi về ý kiến trên.
B DÀN Ý CHUNG VỀ NGHỊ LUẬN VĂN HỌC:
I NGHỊ LUẬN VỀ GIÁ TRỊ NHÂN ĐẠO
MỞ BÀI Giới thiệu về tác giả, tác phẩm. Giới thiệu về giá trị nhân đạo.
Nêu nhiệm vụ nghị luận.
THÂN BÀI
1 Giới thiệu hoàn cảnh sáng tác.
2 Giải thích khái niệm nhân đạo:
Là giá trị cơ bản của văn học chân chính, được tạo nên bởi niềm thông cảm sâu sắc với nổi đau của con người, sự nâng niu, trân trọng những nét đẹp tâm hồn con người và lòng tin vào khả năng vươn dậy của họ.
3 Phân tích các biểu hiện của giá trị nhân đạo:
Tố cáo chế độ thống trị đối với con người.
Bênh vực và cảm thông sâu sắc đối với số phận bất hạnh của con người.
Trân trọng khát vọng tự do, hạnh phúc và nhân phẩm tốt đẹp của con người.
Đồng tình với khát vọng, ước mơ con người.
4 Đánh giá về giá trị nhân đạo.
KẾT BÀI Đánh giá về ý nghĩa vấn đề đối với sự thành công của tác phẩm.
Cảm nhận của bản thân về vấn đề đó.
II NGHỊ LUẬN VỀ GIÁ TRỊ HIỆN THỰC
MỞ BÀI Giới thiệu về tác giả, tác phẩm. Giới thiệu về giá trị hiện thực.
Nêu nhiệm vụ nghị luận.
THÂN BÀI
1 Giới thiệu hoàn cảnh sáng tác.
2 Giải thích khái niệm hiện thực:
Khả năng phản ánh trung thành đời sống xã hội một cách khách quan, trung thực.
Xem trọng yếu tố hiện thực và lý giải nó bằng cơ sở xã hội lịch sử.
3 Phân tích các biểu hiện của giá trị hiện thực:
Phản ánh đời sống xã hội lịch sử trung thực.
Khắc họa đời sống, nội tâm trung thực con người.
Giá trị hiện thực có sức mạnh tố cáo (hay ngợi ca) xã hội, chế độ.
4 Đánh giá về giá trị hiện thực.
KẾT BÀI Đánh giá về ý nghĩa vấn đề đối với sự thành công của tác phẩm.
Cảm nhận của bản thân về vấn đề đó.
III NGHỊ LUẬN VỀ TÌNH HUỐNG
MỞ BÀI Giới thiệu về tác giả, vị trí văn học của tác giả. Giới thiệu tác phẩm (Đánh giá sơ lược về tác phẩm).
Nêu nhiệm vụ nghị luận.
THÂN BÀI 1 Giới thiệu hoàn cảnh sáng tác.
2 Tình huống truyện:
Luôn giữ vai trò hạt nhân của cấu trúc thể loại Nó là hoàn cảnh riêng được tạo nên bởi sự kiện đặc biệt, khiến nơi đó hiện lên đậm đặc nhất, ý đồ tư tưởng của tác giả cũng bộc lộ đậm nét nhất.
Trang 43 Phõn tớch cỏc phương diện cụ thể của tỡnh huống và ý nghĩa của tỡnh huống đú.
Tỡnh huống 1…
Tỡnh huống 2…
4 Bỡnh luận về giỏ trị của tỡnh huống.
KẾT BÀI Đỏnh giỏ về ý nghĩa vấn đề đối với sự thành cụng của tỏc phẩm.
Cảm nhận của bản thõn về vấn đề đú.
IV NGHỊ LUẬN VỀ NHÂN VẬT
MỞ BÀI
Giới thiệu về tỏc giả, vị trớ văn học của tỏc giả (Cú thể nờu phong cỏch)
Giới thiệu tỏc phẩm và nội dung khỏi quỏt.
Giới thiệu đoạn văn cần nghị luận.
THÂN BÀI
1 Giới thiệu hoàn cảnh sỏng tỏc.
2 Phõn tớch cỏc biểu hiện tớnh cỏch, phẩm chất nhõn vật:
(Chỳ ý cỏc sự kiện chớnh, cỏc biến cố, tõm trạng, thỏi độ nhõn vật…).
3 Đỏnh giỏ về nhõn vật đối với tỏc phẩm.
KẾT BÀI Đỏnh giỏ nhõn vật đối với sự thành cụng của tỏc phẩm.
Cảm nhận của bản thõn về nhõn vật đú.
Một số đề văn nghị luận lớp 12 Dành cho học sinh lớp 12 ôn thi tốt nghiệp thpt I/ nghị luân văn học:
1/ kiểu bài nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ:
Kiểu bài này đòi hỏi học sinh làm sáng rõ vẻ đẹp về nội dung, về nghệ thuật, hoặc cả nội dung và nghệ thuật của một tác phẩm hay một đoạn trích Chủ yếu là các tác phẩm văn học Việt Nam
1.1 Dạng bài phân tích: Bao gồm phân tích một đoạn thơ, một bài thơ, một hình tợng thơ, phân tích
trong sự so sánh các hình tợng về một ý nghĩa nội dung hay nghệ thuật nào đó
Đề 1: Phân tích đoạn thơ sau trong bài “Tây Tiến” của Quang Dũng:
“Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc …”.…”.…”.…”.…”.…”.…”.…”.…”.…”.…”.…”.…”.…”.…”.…”.…”.…”.…”.…”
Sông Mã gầm lên khúc độc hành”
Đề 2: Phân tích đoạn thơ sau:
“Những đờng Việt Bắc của ta
Đèn pha bật sáng nh ngày mai lên.”
( Trích “Việt Bắc” của Tố Hữu )
1.2 Dạng bài cảm nhận: Cảm nhận vẻ đẹp hình tợng, cảm nhận về cáI hay cáI đẹp của bài thơ, đoạn thơ
Chủ yếu yêu cầu học sinh cảm nhận những đoạn thơ nổi bật nhất trong bài thơ về hình thức nghệ thuật và ý nghĩa biểu hiện
Đề 3 : Cảm nhận của anh ( chị ) về đoạn thơ sau trong bài thơ Sóng của Xuân Quỳnh:
“ Sóng bắt đầu từ gió …”.…”.…”.…”.…”.…”.…”.…”.…”.…”.…”.…”.…”.…”.…”.…”.…”.…”
Cả trong mơ còn thức.”
Đề 4: Vẻ đẹp của đoạn thơ sau trong bài Việt Bắc của Tố Hữu:
“ Ta về, mình có nhớ ta
Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung.”
Đề 5: Cảm nhận của em về đoạn thơ sau:
“ Trong anh và em hôm nay Đều có một phần Đất Nớc Khi hai đứa cầm tay
Đất Nớc trong chúng ta hài hòa nồng thắm
Khi chúng ta cầm tay mọi ngời
Đất nớc vẹn tròn, to lớn Mai này con ta lớn lên Con sẽ mang Đất Nớc đi xa Đến những tháng ngày mơ mộng
Em ơi em Đất nớc là máu xơng của mình
Phải biết gắn bó và san sẻ Phải biết hóa thân cho dáng hình xứ sở
í nghĩa tỏc dụng đối với tỏc phẩm
Trang 5Làm nên Đất Nớc muôn đời…”.”.
( Trích “ Đất Nớc” – Nguyễn Khoa Điềm)
Đề 6: Cảm nhận của anh ( chị ) về hình ảnh Ph.G Lor – ca đợc thể hiện trong đoạn thơ sau:
“ những tiếng đàn bọt nớc Tây Ban Nha áo choàng đỏ gắt
Li – la li – la li – la
đi lang thang về miền đơn độc với vầng trăng chếnh choáng trên yên ngựa mỏi mòn Tây Ban Nha
hát nghêu ngao
bỗng kinh hoàng
áo choàng bê bết đỏ
Lor – ca bị điệu về bãi bắn Chàng đi nh ngời mộng du”
( Trích “ Đàn ghi ta của Lor - ca” – Thanh Thảo )
2.Kiểu bài nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi:
Đối tợng nghị luận của kiểu bài này rất đa dạng Bao gồm giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm nói chung, hoặc chỉ một phơng diện, một khía cạnh nội dung hay nghệ thuật của một tác phẩm hoặc của các tác phẩm, đoạn trích khác nhau
Đề 7: Tác phẩm Tuyên ngôn độc lập thể hiện phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh trong văn chính
luận Đó là lập luận chặt chẽ, lý lẽ sắc bén, ngôn ngữ hùng hồn Hãy phân tích để làm sáng tỏ điều đó
Đề 8: Phân tích hình tợng con sông Đà trong tác phẩm Ngời lái đò sông Đà của Nguyễn Tuân.
Đề 9: Phân tích những đặc sắc về nghệ thuật của truyện ngắn Vợ chồng A phủ của nhà văn Tô Hoài.
Đề 10: Thiên nhiên và con ngời Tây Bắc qua bút pháp tùy bút của Nguyễn Tuân trong Ngời lá đò sông Đà.
Đề 11: Qua số phận hai nhân vật Mỵ và A phủ, hãy phát biểu ý kiến của anh ( chị ) về giá trị hiện thực và
giá trị nhân đạo của tác phẩm Vợ chồng A phủ – Tô Hoài
Đề 12: Phân tích diễn biến tâm trạng nhân vật Mỵ từ lúc bị bắt về làm dâu gạt nợ đến khi cùng A phủ trốn
khỏi Hồng Ngài
Đề 13: Cảm nhận của anh ( chị ) về nhân vật A phủ trong Vợ chồng A phủ của Tô Hoài.
Đề 14: Những nét đặc sắc về nghệ thuật của tác phẩm Vợ chồng A phủ - Tô Hoài.
Đề 15: Cảm nhận của anh ( chị ) về vẻ đẹp của dòng sông Hơng qua bài bút ký “ Ai đã đặt tên cho dòng
sông” của Hoàng Phủ Ngọc Tờng
Đề 16: Phân tích tình huống truyện của tác phẩm Vợ nhặt và chỉ ra vai trò ý nghĩa của tình huống này
trong tác phẩm
Đề 17: Phân tích diễn biến tâm trạng nhân vật Tràng trong tác phẩm Vợ nhặt của Kim Lân Từ đó nêu giá
trị nhân đạo của tác phẩm
Đề 18: Phân tích diễn biến tâm trạng bà cụ Tứ trong Vợ nhặt của Kim Lân.
Đề 19: Phân tích những nét đặc sắc về nghệ thuật của truyện ngắn Vợ nhặt ( Kim Lân)
Đề 20: Phân tích hình tợng nhân vật Tnú trong tác phẩm Rừng xà nu của Nguyễn Trung Thành.
Đề 21: Cảm nhận của anh ( chị ) về hình tợng rừng xà trong tác phẩm cùng tên của nhà văn Nguyễn Trung
Thành
Đề 22: Những cảm nhận của anh ( chị ) về vẻ đẹp nghệ thuật của tác phẩm Rừng xà nu.
Đề 23: Cảm nhận của anh ( chị ) về chân dung tập thể anh hùng trong Rừng xà nu của Nguyễn Trung
Thành
Đề 24: Phân tích và so sánh các nhân vật Chiến, Việt trong đoạn trích “ Những đứa con trong gia đình” để
thấy rõ truyền thống gia đình luôn đợc tiếp sức bởi những đứa con
Đề 25: Những biểu hiện của tính sử thi trong đoạn trích “ Những đứa con trong gia đình” của Nguyễn Thi.
Đề 26: Phân tích những đặc sắc về nghệ thuật truyện ngắn Nguyễn Thi qua đoạn trích “ Những đứa con
trong gia đình”
Đề 27: Cảm nhận của anh ( chị ) về vẻ đẹp của chiếc thuyền ngoài xa qua con mắt của ngời nghệ sỹ nhiếp
ảnh thơ mộng trong tác phẩm cùng tên của nhà văn Nguyễn Minh Châu
Đề 28: Cảm nhận và suy nghĩ của anh ( chị ) về các nhân vật trong tác phẩm Chiếc thuyền ngoài xa Từ
đó phát biểu bài học nhân sinh mà tác giả muốn gửi gắm qua tác phẩm này
Đề 29: Phân tích những đặc sắc về nghệ thuật của truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài xa của Nguyễn Minh
Châu
Đề 30: Trong truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài xa, Nguyễn Minh Châu đã xây dựng đợc một tình huống
truyện mang ý nghĩa khám phá, phát hiện về đời sống
Anh ( chị ) hãy làm sáng tỏ điều đó
3 Kiểu bài về một số thể loại khác nh kịch, văn nghị luận :
Đề 31: Suy nghĩ của anh ( chị ) về cuộc đối thoại giữa hồn và xác trong cảnh VII, vở kịch Hồn Trơng Ba,
da hàng thịt của Lu Quang Vũ
Đề 32: Phân tích những phát hiện và đánh giá của Phạm Văn Đồng về Nguyễn Đình Chiểu trong bài nghị
luận Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc
Trang 64 Kiểu bài nghị luận về một ý kiến bàn về văn học:
Kiểu bài này cũng rất đa dạng và phong phú Bao gồm bàn về văn học sử, về lý luận văn học, về tác phẩm văn học, suy nghĩ về một hình tợng, một câu nói, một vấn đề thuộc chủ đề, một quan niệm của tác giả gửi gắm trong tác phẩm…”
Đề 33: Nhận xét về truyện ngắn của Kim Lân, SGK Ngữ văn 12 nhận định “ Trong tác phẩm của Kim Lân
ta vẫn thấy thấp thoáng cuộc sống và con ngời của làng quê Việt Nam nghèo khổ, thiếu thốn mà vẫn yêu
đời…”.” Hãy làm sáng tỏ điều đó trong tác phẩm Vợ nhặt
Đề 34: Trong bài Cảm nghĩ về truyện “ Vợ chồng A phủ”, Tô Hoài viết: “ Nhng điều kỳ diệu là dẫu trong
cùng cực đến thế, mọi thế lực của tội ác cũng không giết đợc sức sông con ngời.Lay lắt đói khổ, nhục nhã,
Mỵ vẫn sống, âm thầm, tiềm tàng, mãnh liệt.”
Phân tích nhân vật Mỵ trong truyện ngắn Vợ chồng A phủ của Tô Hoài để làm sáng tỏ nhận xét trên
Đề 35: Nhận xét về phong cách nghệ thuật Hồ Chí Minh, có ý kiến cho rằng: Về các thể văn chính luận
cũng vậy, tùy mục đích và đối tợng khác nhau, có khi là những lập luận hùng hồn đanh thép, đầy tính chiến đấu nh dồn đối phơng vào chỗ đờng cùng, có khi lại kết hợp tình và lý, giọng điệu ôn tồn thân mật
nh đa lẽ phảI thấm vào lòng ngời
Anh ( chị ) hãy phân tích tác phẩm Tuyên ngôn độc lập để làm sáng tỏ vấn đề trên
Cách viết phần mở bài:
1 Mục đích :
Mục đích của phần mở bài là nhằm giới thiệu vấn đề mà mình sẽ viết, sẽ trao đổi, bàn bạc trong bài Vì thế, khi viết Mở bài thc chất là trả lời câu hỏi : Anh (chị ) định viết, định bàn bạc vấn đề gì ? Các cách mở bài dễ viết nhất :
a Mở bài trực tiếp : Tức là trả lời thẳng vào việc đó.
Vớ dụ : Phân tích bài thơ “Đồng chí” của Chính Hữu
Mở bài trực tiếp : Nói đến Chính Hữu không thể khong nói đến bài thơ “Đồng chí”.Bài thơ nh một
điểm sáng trong tập “Đầu súng trăng treo”- tập thơ viết về đề tài ngời lính của ông
b Mở bài gián tiếp: Tức là dẫn ra một ý khác có liên quan gần gũi, sau đó, nêu vấn đề sẽ bàn
trong bài Để bài viết có không khí tự nhiên và có chất văn, ngời ta thờng mở bài theo kiểu gián tiếp Có nhiều cách mở bài gián tiếp này nhng tựu trung có 4 cách cơ bản:
Cách 1: Diễn dịch (suy diễn )
Cách 2: Quy nạp
Cách 3: Tơng liên (tơng đồng )
Cách 4: Tơng phản (đối lập )
Dù viết mở bài gián tiếp theo cách nào thì trong đó cũng cần làm rõ 3 vấn đề:
1 Nêu ngắn gọn về tác giả, tác phẩm, xuất xứ.
Mở bài 2 Nêu vấn đề (dựa vào gợi ý ở đề bài )
3 Nêu cảm nhận của mình về vấn đề.
2 Một số vấn đề cần tránh :
- Tránh dẫn dắt vòng vo quá xa mãi mới gắn đợc vào việc nêu vấn đề
- Tránh ý dẫn dắt không liên quan gì đến vấn đề sẽ nêu
- Tránh nêu vấn đề quá dài dòng, chi tiết, có gì nói hết luôn rồi thân bài lại lặp lại những điều đã nói ở phần Mở bài
3 Một mở bài hay cần phải :
- Ngắn gọn: Dẫn dắt thờng vài ba câu, nêu vấn đề một vài câu và giới hạn vấn đề một câu.
- Đầy đủ: (đủ 3 vấn đề )
- Độc đáo : gây đợc sự chú ý của ngời đọc.
- Tự nhiên :Giản dị, tự nhiên, tránh vụng vềgợng ép tránh gây cho ngời đọc khó chịu bởi sự giả tạo
NHỮNG SAI LẦM THƯỜNG GẶP CỦA SĨ TỬ KHI LÀM BÀI THI MễN VĂN
NHỮNG SAI LẦM THƯỜNG GẶP CỦA SĨ TỬ KHI LÀM BÀI THI MễN VĂN
Nhiều năm dạy mụn Ngữ văn, chỳng tụi thấy những sai sút phổ biến thường gặp trong cỏc bài thi tốt nghiệp THPT và tuyển sinh ĐH, xin nờu ra để cỏc “sĩ tử” rỳt kinh nghiệm
Kể lại cốt truyện, “diễn nụm” bài thơ
Đối với những tỏc phẩm văn xuụi thường cú yờu cầu phõn tớch nhõn vật hay một vấn đề nào đú, thế là cỏc sĩ tử tha hồ kể lể Mặc dự yờu cầu của đề là cảm thụ, đỏnh giỏ chứ khụng phải là kể lại cõu chuyện
Trang 7Nhiều bài thi rất dài, nhưng không có ý, mà chủ yếu là thí sinh khoe trí nhớ của mình, kể lại chuyện, thậm chí còn thêm thắt, chẳng khác gì “tra tấn” giám khảo
Đề yêu cầu phân tích giá trị nhân đạo của truyện ngắn “Chí Phèo” thì thí sinh hầu như từ đầu đến cuối bài vanh vách kể lại cốt truyện, thậm chí còn trổ tài học thuộc trích luôn một vài câu nguyên văn mà chẳng
có ý nghĩa gì Cũng vậy, đề yêu cầu phân tích tình huống truyện của “Vợ nhặt” thì thí sinh nhẩn nha kể lại luôn câu chuyện Đành rằng có trí nhớ tốt là đáng ghi nhận, song yêu cầu của người ra đề là muốn kiểm tra xem thí sinh ấy hiểu câu chuyện như thế nào, trình bày rõ ràng về một vấn đề cụ thể từ câu chuyện ấy, chứ không phải là kể lại câu chuyện một cách chán ngắt Các chi tiết cần được dẫn ra một cách thông minh, để làm sáng tỏ luận điểm
Đối với tác phẩm thơ thì không ít thí sinh sa vào “diễn nôm” lại ý nghĩa của những câu thơ Tuy cần phải cắt nghĩa, giảng giải để hiểu rõ thêm, để thấy được những đặc sắc riêng của câu thơ, bài thơ, nhưng không có nghĩa là thí sinh chỉ việc diễn nôm lại ý nghĩa bài thơ Câu “Câu thơ này cho thấy, đoạn thơ này nói lên, bài thơ này nghĩa là….”…đã trở thành “công thức” trong bài làm của không ít sĩ tử Bài thơ vốn hay, qua tài “chế biến” của “sĩ tử” bỗng trở nên nôm na, sống sượng
So sánh: “việc nhà thì nhác…”
Nhiều thí sinh khi làm bài đã vận dụng thao tác so sánh Đây là phương pháp sẽ đạt hiệu quả cao nếu như biết xử lí phù hợp So sánh khiến cho vấn đề được mở rộng, thú vị hơn, chứng tỏ người viết có kiến thức, tư duy Ví dụ khi phân tích về bài thơ “Tây Tiến” của Quang Dũng thì so sánh, liên hệ với bài thơ
“Đồng chí” của Chính Hữu, hai bài thơ cùng viết về những chiến sĩ Vệ quốc thời kì đầu của kháng chiến chống Pháp So sánh nhân vật Chí Phèo với các nhân vật chị Dậu, lão Hạc…Tuy nhiên, không ít thí sinh trong khi so sánh đã rơi vào tình trạng “việc nhà thì nhác, việc chú bác thì siêng”, nghĩa là sa đà vào phân tích nội dung liên hệ, mở rộng, mà lơ là phần nội dung chính của bài làm Hậu quả là bài tuy có vẻ bay bổng, “uyên bác”, song vì vấn đề chính chưa được trình bày đầy đủ, sâu sắc, nên kết quả vẫn không cao
Gọi tên nhân vật không phù hợp
Nhiều sĩ tử vẫn hồn nhiên gọi nhân vật Chí Phèo trong truyện ngắn cùng tên của Nam Cao là “hắn” Có bạn lại gọi nhân vật người phụ nữ “vợ nhặt” trong truyện “Vợ nhặt” của Kim Lân hay nhân vật Thị Nở trong truyện ngắn “Chí Phèo” của Nam Cao là “thị” Các bạn tưởng đúng, vì chính tác giả cũng viết như thế Chỉ nhà văn có thẩm quyền gọi tên nhân vật như vậy, xuất phát từ phong cách hài hước, và có ý đồ nghệ thuật riêng Còn nếu sĩ tử (độc giả) cũng gọi như vậy, thì vô hình trung đã mắc lỗi thiếu lịch sự; hoá
ra sĩ tử coi thường nhân vật? Nên gọi một cách lịch sự, khách quan là nhân vật, hay người phụ nữ, người đàn bà, hoặc chỉ gọi tên nhân vật (Chí Phèo)…
Một số sĩ tử nhầm lẫn giữa nhà thơ với nhân vật trữ tình nên viết “Về với nhân dân, Chế Lan Viên vô cùng hạnh phúc, xúc động” (cảm nhận về bài thơ “Tiếng hát con tàu” của Chế Lan Viên), “Hàn Mặc Tử ngỡ ngàng trước cái đẹp của Vĩ Dạ”…Đó là cách nói không chính xác, không thể gọi tên tác giả, mà phải nói là “nhân vật trữ tình”
Cách gọi tên các nhân vật trong tác phẩm đòi hỏi sự tinh tế, lịch lãm của người đọc, mà các giáo viên cần hướng dẫn thường xuyên trong các bài giảng Do khuôn khổ bài viết nên không thể nói hết được, nói chung nên chú ý nguyên tắc khách quan, có văn hoá
Thích giáo huấn, sướt mướt
Kết thúc bài phân tích về “Rừng xà nu”, một thí sinh đã “tích hợp” luôn một bài học về lòng yêu nước, lí tưởng của thanh niên ngày nay Một thí sinh sau phần nêu cảm nhận về bài thơ “Sóng” của Xuân Quỳnh cũng “lên lớp” giám khảo một bài học về sự trong sáng, chung thuỷ của tình yêu, nhất là trong thời đại kinh tế thị trường có nhiều tiêu cực, tệ nạn xã hội Đành rằng đọc xong tác phẩm, mỗi người sẽ rút ra được những kinh nghiệm, bài học riêng, song không nhất thiết phải thể hiện “lập trường tư tưởng” trong bài văn
Không ít thí sinh lại thiên về xu hướng “sến” với các từ “Ôi, Than ôi, Biết mấy…” xuất hiện với tần suất khá cao trong bài Khi yêu cầu bình luận về một câu danh ngôn về tình bạn, thí sinh viết “Các bạn ơi, tình bạn là thiêng liêng, cao quý lắm!” Xin thưa, bài văn nghị luận là văn bản thuộc phong cách khoa học, cần chú trọng yêu cầu chính xác, khách quan, có bằng chứng xác đáng, lôgic Người viết (thí sinh), và
Trang 8người đọc (giám khảo) là bình đẳng Vì vậy, viết “các bạn ơi”, “các bạn ạ”, “các bạn biết không” hay
“kính thưa thầy cô”…đều không phù hợp Và không phải là thêm vào mấy từ “Ôi, biết bao, biết mấy”…là bài văn có cảm xúc, hay hấp dẫn hơn Giám khảo sẽ dễ dàng phân biệt cảm xúc, tình cảm thật hay là tình cảm có tính chất “hô khẩu hiệu” của thí sinh
Chưa nắm được kết cấu của bài nghị luận xã hội
Từ năm 2009 trong đề thi Ngữ văn có câu nghị luận xã hội (30% số điểm) Đa số thí sinh mất nhiều điểm ở câu tưởng chừng như “dễ ăn” này, bởi vì chưa biết cấu trúc bài làm
Bài nghị luận xã hội có hai dạng: Nghị luận (bàn bạc) về một tư tưởng, đạo lý, nghĩa là trao đổi, thảo luận về một ý kiến, một quan điểm Ví dụ: Suy nghĩ về quan điểm “Nhất nghệ tinh, nhất thân vinh” hay
“Học thầy không tầy học bạn” hoặc “Hạnh phúc là đấu tranh” Dạng thứ hai là nghị luận về một hiện tượng đời sống, yêu cầu người viết trình bày nhận thức, quan điểm về những hiện tượng đáng lưu ý, “có vấn đề” trong đời sống Ví dụ suy nghĩ về hiện tượng học sinh nữ đánh nhau; suy nghĩ về hiện tượng nhiều bạn trẻ đi học ở nước ngoài không trở về Việt Nam làm việc; về hiện tượng tệ nạn xã hội trong giới trẻ…
Dạng thứ nhất (Nghị luận về tư tưởng, đạo lý) cấu trúc bài làm luôn có ba phần:
-Giải thích, nêu vấn đề cần nghị luận
-Bàn luận: Ý nghĩa, mặt đúng, mặc tích cực; mặt tiêu cực, cần bổ sung…
-Bài học nhận thức và hành động: Nên suy nghĩ thế nào, hành động ra sao, liên hệ bản thân
Dạng thứ hai ( nghị luận về hiện tượng đời sống) cấu trúc cũng có ba phần:
-Nêu ý nghĩa của hiện tượng: Hiện tượng đó phản ánh điều gì, xu hướng gì
-Giải thích nguyên nhân hiện tượng
-Đề xuất giải pháp, phương hướng khắc phục, cách ứng xử
Nhiều thí sinh mất điểm vì viết lan man, bài dài nhưng không có ý Nếu trình bày đúng cấu trúc như trên, bảo đảm suy nghĩ không chệch hướng, và dễ đạt điểm cao Bài nghị luận xã hội người viết có quyền trình bày quan điểm, tư tưởng, kinh nghiệm sống riêng, song để thuyết phục được người đọc thì bài văn bao giờ cũng phải đi theo một mạch tư duy sáng rõ, mạch lạc
Xin “bật mí” thêm, muốn làm tốt kiểu bài nghị luận xã hội, thí sinh nên quan tâm đến những vấn đề xã hội, những quan niệm về lí tưởng, hạnh phúc, tình yêu, tình bạn…và tạo cơ hội tranh luận, “vặn vẹo” đúng sai, giải thích nguyên nhân, nêu quan điểm, giải pháp Lâu dần sẽ rèn luyện khả năng nhận thức vấn đề nhanh, tranh biện sắc sảo, thuyết phục
Mở bài, sao khó thế
Nhiều thí sinh cảm thấy khó khăn khi viết mở bài Nhiều bạn muốn có một mở bài ấn tượng, “hoành tráng” theo kiểu mở bài gián tiếp, nhưng tốn nhiều thời gian mà kết quả lại không như ý Mở bài gián tiếp nếu thành công sẽ tạo ấn tượng tốt với giám khảo, và đem lại chất văn cho bài Tuy nhiên nếu người viết non tay thì sẽ bị phản tác dụng, rơi vào lan man, uyên bác rởm Mà nếu mở bài hay nhưng thân bài dở thì cũng chẳng ích gì Tốt nhất là nên mở bài trực tiếp, giới thiệu ngắn gọn về tác giả, tác phẩm, vấn đề theo kiểu “mở cửa thấy núi” (khai môn kiến sơn) Mở bài có hay đến mấy cũng chỉ được tối đa 0,5 điểm, nên cần chú trọng dồn “nội lực” vào phần thân bài
“Biết rồi, khổ lắm, nói mãi”
Những lỗi không đáng có này năm nào cũng có người nhắc nhở, nhưng nhiều thí sinh vẫn không chú ý khắc phục Đó là viết chữ quá nhỏ, nét quá mờ chẳng khác gì tra tấn giám khảo Nhiều thí sinh không xuống hàng, cả bài chỉ một đoạn văn, làm giám khảo “theo” đọc đứt cả hơi Bài văn nghị luận bao gồm nhiều ý (luận điểm), mỗi ý như vậy nên tách thành một đoạn văn, vừa lôgic, vừa dễ theo dõi Có thí sinh khi trích dẫn câu thơ, đoạn thơ, hay câu văn lại viết một hai chữ rồi thêm dấu ba chấm, coi như giám khảo
đã biết rồi, hoặc cẩu thả đến mức trích dẫn sai Dĩ nhiên là giám khảo đã biết, nhưng làm vậy là phi khoa học Nhiều bạn lại không chừa lề, bài vừa nhìn rườm rà mà không có chỗ cho giám khảo cho điểm chi tiết Những việc “tiết kiệm” như thế không được giám khảo hoan nghênh, và dĩ nhiên là sĩ tử sẽ thiệt thòi Còn nếu sĩ tử nào vẫn mắc lỗi kiểu “chưa sạch nước cản” như sai chính tả, ngữ pháp, lạc đề, chữ như gà bới… thì thi rớt là cái chắc
Trang 9
(Nguồn: Dân trí)
Chóc c¸c em b×nh tÜnh, tù tin vµ lµm tèt bµi thi cña m×nh