BỆNH VIÊM MŨI THỂ CATA CẤP Rhinitis Catarrhalis Acuta Nhóm 1... BỆNH PHỔI XUẤT HUYẾT Haemopteo Nhóm 1... - Cafein natribenzoat 20% hoặc long não nước 10% hoặc spactein, sp
Trang 1BỆNH VIÊM MŨI THỂ
CATA CẤP (Rhinitis Catarrhalis
Acuta)
Nhóm 1
Trang 2I ĐẶC ĐIỂM:
- Quá trình viêm xảy ra trên niêm mạc mũi, thời kỳ đầu
của dịch viêm tiết nhiều ( dịch lỏng và trong ), sau đó dịch viêm đặc lại và xanh
- Gia súc có biểu hiện ngứa và đau mũi
- Gia súc non và gia súc già khi mắc
- Nếu điều trị không kịp thời và triệt để bệnh sẽ kế phát
sang viêm xoang mũi, viêm họng hay viêm thanh quản, khí quản
- Ở nhân y, trẻ em hay mắc và nếu điều trị không triệt
để dễ phát sinh viêm thận
Trang 3II.NGUYÊN NHÂN:
- Do khí hậu, thời tiết khắc nghiệt
- Do niêm mạc mũi bị kích thích bởi một số khí độc trong chuồng nuôi
- Do chăm sóc, nuôi dưỡng gia súc kém và gia súc phải làm việc quá nhiều
- Do tổn thương cơ giới
- Do kế phát từ một số bệnh
- Do viêm lan từ dưới lên
Trang 4III.TRIỆU CHỨNG:
- Gia súc chảy nhiều nước mũi
- Gia súc hắt hơi nhiều và biểu hiện ngứa mũi
- Thường có dử mũi bám quanh lỗ mũi
- Khi kiểm tra niêm mạc mũi, thấy niêm mạc xung
huyết hoặc có mụn nước, mũ như hạt tấm hoặc hạt đậu xanh, thấm chí có những nốt loét
- Khi dử mũi nhiều và đặc làm cho lòng lỗ mũi hẹp lại, ảnh hưởng tới quá trình hô hấp Vì vậy trên lâm sàn
thấy gia súc có hiện tưởng khó thở
- Kiểm tra thành mũi, thấy thành mũi dày lên
- Nếu kế phát sang viêm thanh quản, khí quản, họng thì triệu chứng biểu hiện nặng hơn
Trang 7IV ĐIỀU TRỊ:
1 Hộ lý
-Chuồng trại phải sạch sẽ và thoáng khí
-Chăm sóc nuôi dưỡng gia súc tốt
-Để gia súc ở nơi ấm áp về mùa đông
2 Dùng thuốc điều trị
a Dùng dung dịch sát trùng rửa niêm mạc mũi nơi bị viêm.
- Dung dịch thuốc tím 0.1%
- Dung dịch rivanol 1%
- Dung dich acid boric 3%
- Dung dich nước muối 3%
- Dung dịch phen chua 3%
- Dung dịch Natricacbonat 3%
Trang 8b Dung thuốc co mạch quản niêm mạc mũi và làm
giảm dịch tẩm xuất
- Dung dịch MgS04 1% Nhỏ lỗ mũi ngày 3 lần 2 giọt
- Atropinsulfat 1% Đại gia súc 5-10 ml
Tiểu gia súc 5ml
Chó, lợn 1-2 ml
c Dùng thuốc điều trị các nốt loét
- Sau khi rửa và dùng thuốc làm co mạch quản, ta dùng mỡ kháng sinh bôi vào các vết loét
Trang 9Hình: Một sô' thuốc kháng sinh
Trang 13BỆNH PHỔI XUẤT
HUYẾT
(Haemopteo)
Nhóm 1
Trang 14
I ĐẶC ĐIỂM:
- Phổi xuất huyết là hiện tượng chảy máu ở khí quản,
phế quản và phế nang
- Ngựa, bò, dê hay mắc
Trang 15
II NGUYÊN NHÂN:
bị xung huyết quá độ, làm cho mạch quản bị vỡ và chảy máu.
Trang 16
- Kế phát từ một số bệnh truyền nhiễm và bệnh ký sinh trùng ( bệnh nhiệt thán, tỵ thư của ngựa, bệnh giun phổi, bệnh lê dạng trùng).
- Do hiện tượng lấp quản phổi hay huyết phổi dẫn đến máu ứ lại ở phổi gây nên vỡ mạch quản
vật
- Do bệnh máu không đông, bệnh bạch huyết
Trang 19Hình: Bệnh giun phổi ở heo
Trang 20III TRIỆU CHỨNG:
-Nếu lượng máu ra ít thì khó thấy vì gia súc có thể
nuốt đi, hoặc nó sẽ tự đông sau một thời gian không lâu Nếu gia súc ho thì có nước mũi chảy ra
- Nếu lượng máu chảy ra nhiều thì có thể thấy máu ộc cả ra mồm
- Gia súc khó thở Nghe phổi có âm ran ướt
- Mạch nhanh và yếu Gia súc hoảng hốt và run rẩy Sau đó con vật ngã, bốn chân lạnh, thân nhiệt hạ hơn bình thường rồi con vật chết
- Nếu lượng máu chảy ra quá nhiều thì khoảng 15 –
20 phút hoặc 1-2 tiếng sau khi xuất hiện bệnh gia súc
chết
Trang 21Hình: Heo thịt có biểu hiện khó thở
Trang 22IV CHUẨN ĐOÁN:
- Căn cứ vào triệu chứng: Ho, có máu chảy ra ở lỗ
mũi, khó thở, nghe phổi có âm ran ướt, con vật hoảng hốt, sợ hãi
- Trên thực tế ta cần chuẩn doán phân biệt với bệnh chảy máu dạ dày Trong trường hợp này máu màu nâu,
vốn cục lại lẫn với mảnh thức ăn
Trang 23V ĐIỀU TRỊ:
1 Hộ lý
- Cho gia súc nghỉ ngơi và để nơi yên tỉnh.
- Dùng nước đã đắp vào vùng trán và vùng đầu.
- Nếu do xung huyết phổi gây nên thì ta có thể dùng biện pháp chích huyết.
- Tiêm chậm vào tĩnh mạch ngày 1 lần.
Trang 24Hình: Một số thuốc điều trị
Trang 25a Nếu lượng máu chảy ra quá nhiều
- Phải dùng máu để truyền hoặc là dùng nước sinh lý để truyền tĩnh mạch
b Nếu gia súc ho nhiều và hoảng sợ
- Dùng thuốc an thần
c Dùng thuốc trợ sức trợ lực.
- Cafein natribenzoat 20% hoặc long não nước
10% hoặc spactein, spactocam