Biện Chứng Theo YHCT + Thể Phong Nhiệt: Những nốt chấm xuất hiện nhiều, liên tục, lâu ngày to dần, mầu trắng đục, ngứa nhiều, mọc ở tay chân hoặc ở đầu, mặt, râu, gây hoại tử da sau đó c
Trang 1BỆNH HỌC THỰC HÀNH
- VẨY NẾN (PSOSIARIS)
……… , tháng … năm ……
Trang 2điều trị Ở khoa da liễu Viện Quân y 108 từ 1966 đến 1973, Vảy nến chiếm 6,1% trong nội trú và 1,5% ở ngoại trú Bệnh ít gây ảnh hường đến sức khoẻ chung (trừ một số thể nặng) nhưng là bệnh dai dẳng hay tái phát nên ảnh hưởng lớn đến sinh hoạt, lao động và tâm trí người bệnh
Bệnh thường phát về mùa Đông, ở da đầu và mặt ngoài tứ chi, nặng thì có thể phát ra toàn thân, có thể kèm theo sưng đau các khớp tay chân
Trang 3Còn gọi là Ngân Tiêu Bệnh, Tùng Bì Tiễn, Bạch Chuỷ, Chuỷ Phong, Bạch Xác Sang, Tùng Hoa Tiễn
Từ Bạch Chuỷ đầu tiên xuất hiện trong sách ‘Ngoại Khoa Đại Thành’
Sách ‘Phong Môn Toàn Thư’ viết: Vùng tổn thương lõm như đồng tiền lớn, bên trong mầu hồng bên ngoài mầu trắng, châm kim vào không chảy ra máu, chảy ra nước mầu trắng như mầu bạc Lúc đầu phát ra ở cơ thể rồi sau đó phát ở mặt”
Nguyên Nhân Gây Bệnh
+ Do ngoại tà khách ở bì phu: Lục dâm (phong, hàn, nhiệt, thấp, thử, táo) xâm nhập vào phần cơ, phu làm cho khí của Phế vệ không được tuyên thông, làm cho kinh lạc bị ngăn trở, ứ đọng lại ở da (phu tấu), không nuôi dưỡng được da gây nên Sách ‘Chư Bệnh Nguyên Hậu Luận’ viết: “Tấu lý
hư yếu, phong và khí xâm nhập vào, huyết ứ lại không nuôi dưỡng được cơ nhục gây nên bệnh”
+ Do Tình Chí Nội Thương: Thất tình bị ức chế, uất kết lâu ngày hoá thành hoả, hoả nhiệt hoá thành độc tà vào phần doanh huyết, bên ngoài ảnh hưởng đến phu tấu (da), lỗ chân lông bị bít lại không thông, khí trệ huyết ứ gây nên bệnh
Trang 4+ Do Trúng Độc: Ăn nhiều thức ăn cay, nóng, tanh, tươi sống, trứng
…khiến cho phong bị động, Tỳ Vị không điều hoà, khí trệ không thông, thấp nhiều cùng kết lại, thấm vào tấu lý, gặp phải hàn thấp, khí huyết tương bác nhau gây nên bệnh
+ Do Mạch Xung và Nhâm Không Điều Hoà: Mạch Xung và Nhâm liên hệ với tạng Can và Thận, vì vậy kinh nguyệt và sinh dục là yếu tố làm cho mạch Xung và Nhâm không điều hoà, khiến cho âm dương của Can Thận thiên lệch gây nên, biểu hiện bằng âm hư nội nhiệt hoặc do dương hư ngoại hàn, lâu ngày làm cho âm dương đều hư hoặc chân hàn giả nhiệt hoặc chân nhiệt giả hàn
Tóm lại, bệnh chủ yếu do rối loạn ở phần huyết: huyết nhiệt, huyết táo, huyết ứ Bệnh lâu ngày làm cho tạng phủ bị ảnh hưởng theo, trong đó chú ý đến Can Thận
Triệu chứng
Hồng ban giới hạn rõ rệt, có vẩy trắng như nến, có thể gây ra thành từng lớp như mica, có khi nổi dát đỏ như gọt nước, có khi to, tròn hoặc bầu dục, đường kính 2,5cm, có khi thành mảng rộng do nhiều dát kết hợp lại
Trang 5Vị trí đặc hiệu: Vùng da bị tỳ, cọ nhiều như khuỷ tay, đầu gối, mông, xương cùng, vùng mấu chuyển lớn
Lúc đầu từng lớp vẩy bong ra như nến rồi đến màng bong là một màng rất mỏng Khi màng đó đã được nạo đi sẽ thấy rướm máu lấm tấm, có lẫn cả tiết dịch trong giống như những giọt sương li ti, vì vậy còn được gọi
là hiện tượng sương máu (phénomène de la rosée sanglante), có giá trị rất lớn để chẩn đoán
Có trường hợp vẩy nến khu trú ở da đầu, ăn xuống rìa tóc hoặc ở lòng bàn tay, bàn chân, có khi lan ra toàn thân Móng tay chân có thề dày, sần sùi, móng có vạch ngang, dễ gãy dưới móng có chứa bột trắng Nhiều trường hợp vảy nến nổi ngay trên các vết sẹo, vết sượt da, vết mổ, vết tiêm Bệnh gây ngứa ít nhiều tuỳ từng theo từng người, tiến triển từng đợt, lúc ổn định, lúc vượng, có lúc tự nhiên khỏi Thường hay tái phát theo mùa, có người nặng về mùa hè, có người nặng về mùa đông Bệnh lâu ngày tính chất mùa không còn rõ rệt Một số ít phụ nữ lúc mang thai bệnh nhẹ hoặc hết, sau sanh, da lại bị tổn thương hoặc nặng hơn
1 Thể đỏ da: do bệnh phát triển, da toàn thân đỏ, sưng, tróc vảy, kèm phát sốt, các khớp đau, lòng bàn chân sừng hoá, móng dày lên và rụng
Trang 62 Thể khớp: thường vảy nến tăng lan đến các khớp lớn nhỏ như khớp ngón, khớp cổ tay, cổ chân, khớp gối, nhẹ là khớp sưng, nặng thì dịch bao khớp xương huỷ hoại, khớp dị dạng
3 Thể mụn mủ: tế bào gai bị tổn thương rõ, trên tổn thương vảy nến mọc lên những mụn mủ không có vi khuẩn, gặp nhiều ở người lớn tuổi
Chẩn Đoán Phân Biệt
Cần phân biệt với:
+ Bạch Tiêu Phong (Can Tính Bì Chỉ Dật): Xuất hiện nhiều ở vùng đầu, thường có mầu trắng tro hoặc đục như mỡ, lâu ngày gây nên hói (rụng) tóc
+ Phong Nhiệt Sang (Mai Côi Đường Chẩn): nốt ban chủ yếu ở vùng khô, có hình tròn, hơi trắng bạc, có thể tự khỏi
+ Hồ Niệu Thích (Mao Phát Hồng Đường Chẩn): vết ban phía trên có đầu nhỏ mầu trắng đục, không làm trắng da và không rướm máu
Vảy nến thể chấm giọt: cần phân biệt với sẩn giang mai II (cộm, màu
đỏ sẫm, có viền Biệt), Á vảy nến thể giọt (vảy màu nâu, cậy bong ra thành một lớp như gắn xi)
Trang 7Ở da đầu, da mặt trẻ em cần phân biệt với á sừng liên cầu
Ở các móng cần phân biệt với nấm móng
Ở nếp kẽ phân biệt với hăm kẽ, loét kẽ
Vẩy nến đỏ da phân biệt với dị ứng thuốc
Biện Chứng Theo YHCT
+ Thể Phong Nhiệt: Những nốt chấm xuất hiện nhiều, liên tục, lâu ngày to dần, mầu trắng đục, ngứa nhiều, mọc ở tay chân hoặc ở đầu, mặt, râu, gây hoại tử da sau đó có chấm xuất huyết Kèm ngứa, sốt, khát, họng khô, đau, lưỡi đỏ sậm, rêu lưỡi hơi vàng, mạch Phù Sác
Điều trị: Thanh nhiệt, lương huyết
Dùng bài Hoè Hoa Thang gia giảm (Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu): Hoa hoè (sống), Sinh địa, Thổ phục linh, Thạch cao đều 40g, Thăng
ma, Tử thảo, Địa phu tử đều 12g, Thương nhĩ tử 20g Sắc uống
Tiêu Phong Tán gia giảm (Bì Phu Bệnh Trung Y Chẩn Liệu Học): Khổ sâm, Tri mẫu, Khi giới, Phòng phong, Thuyền thoái đều 6g, Sinh địa, Đơn bì, Ngưu bàng tử (sao), Hoàng cầm đều 10g, Hồng hoa, Lăng tiêu hoa đều 4,5g Sắc uống
Trang 8+ Thể Phong Huyết Táo (gặp ở thể bệnh kéo dài): Nhiều nốt ban chẩn mới ít xuất hiện, những nốt cũ mầu hơi đỏ, ngứa, mặt da khô, lưỡi ít tân dịch, rêu lưỡi hơi vàng mà khô, mạch Huyền Tế hoặc Tế Sác
Điều trị: Dưỡng huyết, nhuận táo, khu phong
Dùng bài Lương Huyết I (Viện Y Học Dân Tộc Việt Nam): Huyền sâm, Kim ngân, Sinh địa, Thương nhĩ tử, Hà thủ ô Hoả ma nhân đều 12g Sắc uống
Thuốc rửa ngoài: Hoả tiêu, Phác tiêu, Khô phàn, Dã cúc hoa Nấu lấy nước rửa ngày một lần
Tư âm nhuận táo, thanh nhiệt, khu phong Dùng bài Dưỡng Huyết Nhuận Phu Ẩm gia giảm (Bì Phu Bệnh Trung Y Chẩn Liệu Học): Đương quy, Đan sâm, Đơn bì, Xích thược đều 10g, Hà thủ ô, Sinh địa, Thục địa,Bắc đậu căn, Thiên môn đều 12g, Thảo hà xa, Bạch tiên bì, Bạch tật lê đều 15g
+ Thể Phong Hàn: Nhiều vết chấm xuất hiện giống như đồng tiền hoặc từng mảng mầu hồng, trên mặt mụn có thể thối nát, phát bệnh quanh năm Từ mùa đông đến mùa hè thường tự bớt hoặc giảm ẩn đi, lưỡi hồng nhạt, rêu lưỡi trắng nhạt, mạch Phù Khẩn
Trang 9Điều trị: Sơ phong, tán hàn, hoạt huyết, điều doanh Dùng bài Tứ Vật
Ma Hoàng Thang gia giảm (Bì Phu Bệnh Trung Y Chẩn Liệu Học): Ma hoàng (sống), Quế chi đều 15g, Đương quy, Bạch thược, Sinh địa, Bắc Sa sâm đều 12g, sắc uống
+ Thể Thấp Nhiệt: Nhiều vết chấm xuất hiện giống như nước trong lỗ
rỉ ra, xuất hiện ở bên dưới bầu vú, vùng hội âm, khuỷ tay, hố mắt, vùng sinh dục, mầu da có mầu hồng xám, thường gom lại thành mảng lớn, vùng tổn thương chảy nước mầu trắng đục, hơi ngứa, miệng khô, không khát, cơ thể nóng, mệt mỏi, lưỡi đỏ sậm, rêu lưỡi vàng hoặc có ngấn bệu, mạch Hoạt Sác
Điều trị: Thanh nhiệt lợi thấp, hoạt huyết giải độc
Dùng bài Tiêu Ngân Nhị Hiệu Thang gia giảm (Bì Phu Bệnh Trung Y Chẩn Liệu Học): Long đởm thảo (sao), Khổ sâm, Hoàng cầm, Thương truật đều 6g, Phục linh, Trạch tả, Tỳ giải, Bắc đậu căn đều 10g, Thảo hà xa, Thổ phục linh đều 15g, Đơn bì 12g Sắc uống
+ Thể Huyết Nhiệt: Mới phát hoặc tái phát không lâu, vết sần nổi lên như dạng đồng tiền hoặc như bùn, thường nổi hạt nhỏ như ban chẩn, to nhỏ không đều, mầu hồng tươi, mọc nhiều ở tứ chi, có thể mọc ở vùng đầu và
Trang 10mặt trước, bề mặt của vết sần có mầu trắng đục, khô, vỡ nát có khi có rướm máu, kèm ngứa, tâm phiền, khát, táo bón, tiểu ít, nước tiểu vàng, lưỡi đỏ sậm, rêu lưỡi hơi vàng, mạch Huyền Hoạt hoặc Hoạt Sác
Điều trị: Lương huyết giải độc, hoạt huyết thoái ban Dùng bài Ngân Hoa Hổ Trượng Thang gia giảm (Bì Phu Bệnh Trung Y Chẩn Liệu Học): Ngân hoa, Hổ trượng, Đan sâm, Kê huyết đằng đều 15g, Sinh địa, Quy vĩ, Xích thược, Hoè hoa đều 12g, Đại thanh diệp, Đơn bì, Tử thảo, Bắc đậu căn,
Sa sâm đều 10g
+ Thể Huyết Ứ: Vết ban mầu đỏ tối hoặc tím, to nhỏ không đều, bề mặt hơi lõm, khô trắng đục, không bong da, có một ít vết ban nhỏ mới xuất hiện kèm theo ngứa hoặc không ngứa, miệng khô, không muốn uống, lưỡi
đỏ tối hoặc có điểm ứ huyết, rêu lưỡi trắng nhạt hoặc hơi vàng, mạch Huyền Sáp hoặc Trầm Sáp
Điều trị: Hoạt huyết hoá ứ, thông lạc tán kết
Dùng bài Hoàng Kỳ Đan Sâm Thang gia giảm (Bì Phu Bệnh Trung Y Chẩn Liệu Học): Đan sâm, Trạch lan, Tây thảo, Hoạt huyết đằng đều 15g, Hoàng kỳ, Hương phụ, Thanh bì, Trần bì đều 10g, Xích thược, Tam lăng, Nga truật, Lăng tiêu hoa, Thỏ ty tử, Ô xà đều 6g
Trang 11+ Thể Huyết Hư: Cơ thể vốn suy yếu, bệnh kéo dài lâu ngày, da chuyển sang trắng bệch, nhiều vết ban có dạng giống như từng mảng hoặc phát ra toàn thân, mầu hồng nhạt ướt hoặc nhạt tối, bong da có những vết ban mới xuất hiện, ngứa, nặng hoặc nhẹ mầu da cũng không thay đổi, kèm chóng mặt, ít ngủ, ăn uống kém, lưỡi hồng nhạt, rêu lưỡi ít, ít tân dịch, mạch Huyền Tế hoặc Trầm Tế
Điều trị: Dưỡng huyết, hoà doanh, ích khí khứ phong
Dùng bài Dưỡng Huyết Khứ Phong Thang gia giảm (Bì Phu Bệnh Trung Y Chẩn Liệu Học): Hoàng kỳ, Đảng sâm, Đương quy, Ma nhân đều 10g, Huyền sâm, Bạch thược, Thục địa, Kê huyết đằng, Mạch môn đều 12g, Bạch tiên bì 15g, Bạch chỉ, Bạch tật lê đều 6g
+ Mạch Xung Nhâm Không Điều Hoà: Da nổi nhiều nốt sẩn đặc biệt vào thời kỳ kinh nguyệt, có thai, sinh đẻ, đa số trước khi có kinh, đang có thai và trước khi sinh thì phát nặng hơn, có một ít sau khi có kinh và sau khi sinh mới phát Toàn thân nổi lên những vết ban mọc thành đám, mầu đỏ tươi sau đó trở thành trắng đục, lúc mới phát có những vết xuất huyết Toàn thân hơi ngứa,tâm phiền, miệng khô, đầu váng, lưng đau, lưỡi đỏ sẫm hoặc đỏ nhạt, rêu lưỡi trắng, mạch Hoạt Sác hoặc Trầm Tế
Trang 12Điều trị: Điều nhiếp Xung Nhâm Dùng bài Nhị Tiên Thang gia giảm (Bì Phu Bệnh Trung Y Chẩn Liệu Học): Tiên mao, Hoàng bá, Tri mẫu đều 6g, Tiên linh tỳ, Thỏ ty tử, Sinh địa, Thục địa đều 12g, Đương quy 10g, Nữ trinh tử, Hạn liên thảo đều 15g
+ Nhiệt Độc Thương Doanh: Phát bệnh nhanh, toàn thân đều nổi ban
đỏ, đỏ tím, đỏ sẫm, nóng, ấn vào thì nhạt mầu, sưng phù, bong da, toàn thân sốt cao, sợ lạnh, tâm phiền, khát, tinh thần uể oải, tay chân không có sức, lưỡi đỏ sẫm, ít tân dịch, mạch Huyền Sác hoặc Hoạt Sác
Điều trị: dùng bài Linh Dương Hoá Ban Thang gia giảm (Bì Phu Bệnh Trung Y Chẩn Liệu Học): Linh dương giác 3g, Sinh địa 30-40g, Ngân hoa,
Tử thảo, Bạch hoa xà thiệt thảo đều 15-30g, Đơn bì, Xích thược, Huyền sâm, Sa sâm, Liên kiều đều 10g, Hoàng cầm, Hoàng liên, Tri mẫu đều 6g, Thạch cao (sống) đều 30g
Trang 13c Thuốc ngâm rửa: Khô phàn 120g, Cúc hoa dại 240g, Xuyên tiêu 120g, Mang tiêu 500g, sắc nước tắm hoặc ngâm mỗi ngày hoặc cách nhật, dùng cho trường hợp bệnh tổn thương rộng
Châm Cứu
+ Khúc trì, Huyết hải, Túc tam lý, Nội quan, Thần môn, Tam âm giao, Phi dương Ngày châm một lần, 15 ngày là một liệu trình (Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu)
+ Những huyệt thường được chọn để điều trị bệnh vảy nến là: Tỳ du, Phế du, Cách du, Huyết hải, Túc tam lý, Tam âm giao, Uỷ trung, Hợp cốc
(Tỳ du là du huyệt của tạng Tỳ, mà Tỳ làm chủ tứ chi là những vùng thường bị vẩy nến Tỳ du có chức năng thúc đẩy sự tuần hoàn của khí huyết làm biến đổi sự khô ráo thành ẩm ướt Phế du là du huyệt của tạng Phế, mà Phế chủ bì mao và có thể thanh nhiệt, khư phong Cách du là huyệt hội của huyết Huyết hải và Tam âm giao là những
huyệt hoà huyết Châm ba huyệt trên có thể thúc đẩy sự tuần hoàn và trừ đờm (thông kinh khư đờm) Uỷ trung là huyệt hợp của kinh Bàng quang Châm huyệt này có thể thanh nhiệt tà trong tuần hoàn Túc tam lý có thể tăng cường Vị khí và điều hoà Tỳ vị (ích khí hoà trung) Dương lăng tuyền
Trang 14là huyệt hợp của kinh đởm và có thể làm thông kinh và thải trừ thấp nhiệt (thông kinh, thanh nhiệt, trừ thấp) Châm Phong thị để trừ phong tà và thải nhiệt Vì thế có thể làm giảm ngứa (khư phong, thanh nhiệt, chỉ dưỡng Khi châm Khúc trì và Hợp cốc có thể khư biểu tà Tất cả các huyệt kể trên có tác dụng như sau: thanh nhiệt, lương huyết, bổ khí huyết, nhuận táo, hành khí hoạt huyết, trục ứ, khư phong tà Châm những huyệt này rất hữu dụng cho điều trị) (Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu)
+ Huyết Hư Phong Táo: 1- Cách du, Đởm du 2- Phong môn, Cách
du, Đởm du 3- Phế du, Đởm du, Tỳ du Dùng Bổ pháp
+ Huyết Nhiệt Phong Táo: 1- Cách du, Thận du 2- Phong môn, Can
du, Thận du 3- Tâm du, Can du, Thận du, dùng phép Tả Hai ngày châm một lần
Vùng đầu mặt bệnh thêm Hợp cốc, Khúc trì, Chi câu, Khúc trì; Bệnh vùng Thận, bộ sinh dục thêm Tam âm giao, Huyết hải, Âm lăng tuyền Da bị tổn thương rồi phát ra toàn thân thêm Đại chùy, Khúc trì, Huyết hải, Tam âm giao Cấp tính châm tả, mạn tính châm bổ Hai ngày một lần (Bì Phu Bệnh Trung Y Chẩn Liệu Học)
Trang 15+ Đào đạo xuyên Thân trụ, Huyết hải, Túc tam lý, Khúc trì, lưu kim
30 phút, 2 ngày một lần (Bì Phu Bệnh Trung Y Chẩn Liệu Học)
+ Những huyệt chủ yếu là Tỳ du, Phế du, Cách du Dựa theo vị trí thương tổn, những huyệt khác dọc theo đường đi của đường kinh có liên quan có thể được sử dụng Thí dụ: Vùng thắt lưng và mặt sau cổ chọn huyệt
Ủy trung; Ở mặt chọn Hợp cốc; Vùng nách và hông sườn chọn Dương lăng tuyền; Ngực và bụng chọn Túc tam lý và Nội quan
Các huyệt phối hợp cũng có thể được chọn ngoài đường đi của các đường kinh, như: Vùng đầu thêm Bá hội; Vùng chi trên thêm Khúc trì và Ngoại quan; Chi dưới thêm Huyết hải và Phong thị
Cách châm: Châm một trong ba huyệt chủ yếu, luân phiên nhau trong mỗi lần điều trị cho đến khi chảy máu bằng cách véo da lên Sau khi châm ra máu khoảng 10 - 15 phút, dùng phép giác thêm Châm ra máu không nên sâu Giác có thể gây chảy máu từ lỗ châm ở da
Châm ra máu và giác một lần tương ứng ở mỗi bên cột sống Trong suốt thời gian giác nên cố gắng tránh gây bỏng Không châm ra máu cùng một lỗ châm khi châm những lúc khác nhau Nếu huyệt nằm ở vùng da thương tổn, nên chọn những huyệt khác