Trên lâm sàng thường gặp các loại sau: + Phong Nhiệt Đờm Trở Kinh Mạch: Có cảm giác đau, rát, nóng không chịu được ở một bên đầu hoặc mặt, da mặt đỏ, lúc đau thì ra mồ hôi,... Điều trị:
Trang 1BỆNH HỌC THỰC HÀNH - THẦN KINH
SINH BA ĐAU
……… , tháng … năm ……
Trang 2BỆNH HỌC THỰC HÀNH THẦN KINH SINH BA ĐAU
(Tam Thoa Thần Kinh Thống - Nevralgie Trijumeau - Nevralgia
Trigeminal)
Đại Cương
Dây thần kinh Sinh Ba (Tam Thoa) đau là chứng đau từng cơn kèm co rút ở vùng dây thần kinh tam thoa ở mặt Thường đau 1 bên mặt Thường gặp ở phụ nữ trung niên
Thuộc phạm vi chứng Diện Thống, Đầu Phong, Đầu Thống, Thiên Đầu Thống, Quyết Nghịch của YHCT
Phân Loại
Sách ‘Châm Cứu Học Thượng Ha?i’ phân làm 2 loại:
+ Nguyên Phát: có liên hệ với việc bị lạnh, bệnh độc hoặc răng bị nhiễm trùng, một số bệnh truyền nhiễm
Trang 3+ Kế Phát: Thường có quan hệ với bệnh ở mắt, mũi, răng
Thần kinh tam thoa gồm 3 nhánh:
- Do ứ huyết làm khí huyết bị bế tắc Tà khí xâm nhập, nếu không được điều trị, lâu ngày sẽ làm cho khí huyết bị đình trệ không thông được, gây nên bệnh
Trang 4- Do tình chí bị uất ức, không thoải mái, giận dữ… làm tổn thương Can, khiến cho Can mất chức năng sơ tiết, hoá thành hoả Hoả là dương, Can là âm, vì vậy dương hoả sẽ dẫn tà khí vào kinh Dương Nhiệt tà ở Thiếu dương sẽ xâm nhập vào các kinh dương gây nên bệnh
- Ở lứa tuổi 40, phần âm đã bị giảm đi phân nửa, huyết không còn nuôi dưỡng được Can, Can mất chức năng sơ tiết Âm suy không kềm chế được dương, Can dương bốc lên Ngoài ra, Can hoạt động nhờ Thận dương
ôn dưỡng, tuổi già, chức năng này cũng bị suy giảm, đây là lý do tại sao chứng Can uất gặp nhiều ở tuổi già Hai chứng này thường gặp nơi phụ nữ đang hành kinh, có thai và cho con bú
Khí hư, khí trệ, âm hư hoặc dương hư sẽ làm cho huyết ứ, trong khi
đó Tỳ khí hư, dinh dưỡng suy kém hoặc khí trệ làm cho đờm ngừng trệ lại ở trong kinh mạch gây nên bệnh
Triệu Chứng
- Loại Nguyên Phát: đau nhức từng cơn như thiêu đốt hoặc như kim đâm, mỗi lần lên cơn đau vài giây hoặc 1-2 phút Mỗi ngày có thể lên cơn nhiều lần, có khi kéo dài nhiều ngày, nhiều tháng Cơn đau có thể kèm theo
co rút, da đo? ư?ng, cha?y nước mắt, nước miếng Sờ ấn vào một số điểm
Trang 5đau ở mặt như hố trên mắt (Dương bạch), lỗ dưới mắt (Tứ Bạch), lỗ cằm (Thừa tương), 2 bên cánh mũi (Nghênh hương), mép miệng (Địa thương)
có thể làm cơn đau phát ra
- Loại Kế Phát: đau liên tục, da mặt cảm thấy tê bì, mất pha?n xạ, cơ thái dương và cơ nhai bị tê, co rút
Tuy nhiên, trên lâm sàng, cần lưu ý đến biện chứng bệnh:
Nếu bị bệnh mà kèm chứng trạng ngoại cảm là do phong tà xâm nhập
Nếu kèm phiền táo, hay giận, miệng khát, táo bón là do Tỳ Vị có thực Hoả
Nếu cơ thể vốn suy yếu, gầy ốm, gò má đo?, mạch Tế Sác, mỗi khi mệt nhọc thì bệnh phát nhiều hơn, là do âm hư dương vượng, hư Hoả bốc lên
Trên lâm sàng thường gặp các loại sau:
+ Phong Nhiệt Đờm Trở Kinh Mạch: Có cảm giác đau, rát, nóng không chịu được ở một bên đầu hoặc mặt, da mặt đỏ, lúc đau thì ra mồ hôi,
Trang 6gặp nóng khó chịu hơn, thích chườm mát, kèm theo sốt, miệng khô, nước tiểu vàng, lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng, mạch Huyền Sác
Nếu Đờm nhiệt ngăn trở trong kinh mạch thì thấy chóng mặt, ngực đầy,tay chân tê, lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng, mạch Huyền, Hoạt, Sác
Điều trị: Khu phong, tiết nhiệt, khoát đờm, thông kinh hoạt lạc Dùng bài Khung Chỉ Thạch Cao Thang gia vị: Thạch cao 20g, Xuyên khung, Cát căn, Bạch chỉ đều 15g, Bạch phụ tử, Nam tinh, Bán hạ, Cương tằm, Kinh giới, Cúc hoa, Khương hoạt, Cảo bản, Kim ngân hoa đều 9g
(Xuyên khung, Thạch cao là hai vị thuốc đặc hiệu dùng trị đau ở đầu mặt do phong nhiệt gây nên Xuyên khung khu phong, hoạt huyết, chỉ thống Ngoài ra, nó dẫn Thạch cao và các vị thuốc khác đi lên đầu và mặt Thạch cao còn thanh nhiệt, nhất là ở vùng cơ và tấu lý, giúp cho Bạch chỉ khu phong ở vùng mặt, nhất là ở kinh Đại trường và Vị Một số thầy thuốc cho rằng Bạch chỉ cũng có tác dụng khai khiếu, thông kinh mạch Kinh giới, Cương tằm, Cúc hoa, Khương hoạt, Cảo bản hỗ trợ tác dụng khu phong Kinh giới giải cơ do ngoại phong gây nên; Cương tằm hoá phong đờm, giải
cơ, trị đau lâu ngày; Cúc hoa trừ phong nhiệt ở mặt; Khương hoạt trị phong
ở phần trên cơ thể, chỉ thống; Cảo bản trừ phong thấp, chỉ thống; Kim ngân hoa hỗ trợ thuốc để khu phong nhiệt, ngăn không cho nhiệt hoá thành độc;
Trang 7Cương tằm, Bạch phụ tử, Bán hạ, Nam tinh hoá đờm Ngoài ra, Bạch phụ tử giỏi về trị phong đờm ở vùng đầu mặt, Nam tinh hoá được đờm ngoan cố ở trong kinh mạch
Bệnh kéo dài hoặc huyết trệ nặng gây nên đau một chỗ, thêm Thổ miết trùng2g, Tam thất bột 3g (hoà vào nước thuốc, uống) Đau kéo dài, điều trị không đỡ, thêm Toàn yết (để cả đuôi), Ngô công đều 2g, Cương tằm 3g, tán bột, uống với nước thuốc sắc Có cảm giác nóng nhiều ở mặt thêm Địa long 9g, Thăng ma 12g Ăn kém, khó tiêu, nôn mửa do uống thuốc này, thêm Mạch nha, Chỉ xác đều 9g
Châm Cứu: Hợp cốc, Ngoại quan, huyệt lân cận chỗ đau
Nhánh I: Toàn trúc xuyên Ngư yêu, Ty trúc không xuyên Ngư yêu, Thái dương, Dương bạch, Nghinh hương, A thị huyệt Mỗi lần điều trị chọn 2-3 huyệt, và thay đổi để châm
Nhánh II: Tứ bạch, Cư liêu, Quyền liêu, Nghinh hương, Hạ quan, A thị huyệt Mỗi lần điều trị chọn 2-3 huyệt, và thay đổi để châm
Nhánh III: Giáp xa, Đại nghinh, Địa thương, Thừa tương, Giáp thừa tương, Hạ quan, A thị huyệt Mỗi lần điều trị chọn 2-3 huyệt, và thay đổi để châm
Trang 8(Hợp cốc, Ngoại quan khu phong, tiết nhiệt; Hợp cốc một trong lục tổng huyệt trị vùng mặt, miệng Châm tả huyệt cục bộ để thông kinh hoạt lạc, chỉ thống dựa theo ý ‘Thống tắc bất thống’)
Đau nhiều hoặc đau không ngủ được thêm Thần môn (Nhĩ huyệt), Thần đình Có cảm giác nóng ở mặt, thêm Nội đình Đau vùng trán thêm Đầu duy, Ấn đường Đau quanh ổ mắt thêm Đồng tử liêu, Toàn trúc, Ngư yêu, Ty trúc không Vùng mũi đau thêm Tỵ thông, Cư liêu xuyên Nghinh hương Đau vùng trước tai thêm Nhĩ môn, Thính hội Đau quanh vùng môi thêm Nhân trung, Thừa tương, Địa thương
+ Phong Hàn Đờm Ngưng: Đau dạng co giật, nếu nặng thì đau không thể chịu được, khi đau da mặt xám như da chì, gặp lạnh đau tăng, thích chườm ấm, lưỡi nhạt, rêu lưỡi mỏng, mạch Khẩn
Nếu hàn đờm ngăn trở kinh lạc, mặt có cảm giác như tê dại, lưỡi nhạt, rêu lưỡi trắng dầy, mạch Nhu, Hoạt, Khẩn
Điều trị: Khu phong, tán hàn, đạo đờm, thông kinh hoạt lạc Dùng bài Xuyên Khung Trà Điều Tán gia giảm: Xuyên khung, Bạch chỉ đều 15g, Khương hoạt, Kinh giới, Phong phong đều 9g, Toàn yết, Ngô công, Nam tinh đều 6g, Cam thảo, Tế tân đều 3g
Trang 9Xuyên khung, Bạch chỉ, Khương hoạt, Phòng phong, Kinh giới khu phong, tán hàn Ngoài ra, Xuyên khung khu phong, đưa khí lên trên, hoạt huyết, chỉ thống nhất là ở vùng đầu mặt; Bạch chỉ khu phong vùng mặt, đặc biệt ở kinh Đại trường và kinh Vị; Tế tân giảm đau rất hay, nhất là vùng bên trên cơ thể; Kinh giới và Phong phong giải cơ, chống co thắt; Toàn yết, Ngô công thông kinh, trị đau lâu ngày; Thiên nam tinh hoá đờm ngăn trở trong kinh mạch
Lạnh nhiều thêm Phụ tử 9g Ứ nhiều thêm Chỉ xác, Đan sâm, Ngũ linh chi đều 12g có dấu hiệu biểu hàn rõ thêm Ma hoàng 9g Có nội nhiệt kèm khát, táo bón, nướu răng sưng đỏ thêm Thạch cao 25g sổ mũi hoặc nghẹt mũi thêm Thương nhĩ tử 9g, Kim ngân hoa Ăn kém, khó tiêu, nôn mửa do uống thuốc này, thêm Mạch nha, Chỉ xác đều 9g
Ghi chú: Phụ tử, Tế tân không nên dùng lâu dài
Châm Cứu: Hợp cốc, Liệt khuyết Huyệt cục bộ vùng đau
(Tả Hợp cốc, Liệt khuyết để khu phong, tán hàn Hợp cốc là một trong Lục tổng huyệt trị bệnh vùng đầu mặt, Liệt khuyết là lục tổng huyệt trị bệnh vùng đầu, gáy Châm tả huyệt cục bộ để thông kinh, hoạt lạc, chỉ thống)
Trang 10Nhánh I: Toàn trúc xuyên Ngư yêu, Ty trúc không xuyên Ngư yêu, Thái dương, Dương bạch, Nghinh hương, A thị huyệt Mỗi lần điều trị chọn 2-3 huyệt, và thay đổi để châm
Nhánh II: Tứ bạch, Cư liêu, Quyền liêu, Nghinh hương, Hạ quan, A thị huyệt Mỗi lần điều trị chọn 2-3 huyệt, và thay đổi để châm
Nhánh III: Giáp xa, Đại nghinh, Địa thương, Thừa tương, Giáp thừa tương, Hạ quan, A thị huyệt Mỗi lần điều trị chọn 2-3 huyệt, và thay đổi để châm
(Hợp cốc, Ngoại quan khu phong, tiết nhiệt; Hợp cốc một trong lục tổng huyệt trị vùng mặt, miệng Châm tả huyệt cục bộ để thông kinh hoạt lạc, chỉ thống dựa theo ý ‘Thống tắc bất thống’)
Đau nhiều hoặc đau không ngủ được thêm Thần môn (Nhĩ huyệt), Thần đình Có cảm giác nóng ở mặt, thêm Nội đình Đau vùng trán thêm Đầu duy, Ấn đường Đau quanh ổ mắt thêm Đồng tử liêu, Toàn trúc, Ngư yêu, Ty trúc không Vùng mũi đau thêm Tỵ thông, Cư liêu xuyên Nghinh hương Đau vùng trước tai thêm Nhĩ môn, Thính hội Đau quanh vùng môi thêm Nhân trung, Thừa tương, Địa thương
Trang 11+ Can Uất Hoá Hoả: Dễ tức giận, uất ức kèm một bên đầu hoặc mặt đau rát Gặp nóng càng tăng Đôi khi đau gây nên đau đầu Mặt đỏ, mắt đỏ Nặng hơn các cơ co giật, hoặc co thắt từng cơn ở vùng bệnh, đôi khi giữa các cơn người bệnh lại cảm thấy bình thường, miệng đắng, họng khô, bứt rứt, ngực đầy, hông sườn đau, hay mơ, ngủ không yên, nước tiểu vàng, táo bón, lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng, mạch Huyền, Sác
Điều trị: Thanh Can giải nhiệt, thông kinh hoạt lạc Dùng bài Chi Tử Thanh Can Tán gia vị: Thạch cao 20g, Xuyên khung 15g, Ngưu bàng tử, Sài
hồ, Bạch thược, Zf quy, Chi tử, Đơn bì, Cương tằm, Hoàng cầm đều 9g, Hoàng liên 3g
(Xuyên khung, Thạch cao là hai vị thuốc đặc hiệu dùng trị đau ở đầu mặt do phong nhiệt gây nên, nhất là nhiệt ở kinh Thiếu dương và Quyết âm
và Dương minh Xuyên khung đưa khí lên trê, hoạt huyết, chỉ thống còn Thạch cao trừ nhiệt; Bạch thược hợp với Sài hồ giải Can uất; Bạch thược hợp với Đương quy dưỡng huyết, ngừa cho Can khỏi bị uất Đương quy hoạt huyết; Chi tử, Đơn bì là cặp nối đặc hiệu để thanh nhiệt hoá uất ở Can, thêm Hoàng cầm, Hoàng liên hỗ trợ càng tăng tác dụng thanh nhiệt, trừ thấp ở Can và Vị Ngô công, Cương tằm thông kinh, hoạt lạc, giảm đau; Ngưu bàng
tử là vị thuốc chủ yếu trị đầu và mặt đau do nhiệt
Trang 12Châm Cứu: Hợp cốc, Hành gian, Túc lâm khấp Huyệt cục bộ vùng đau
Nhánh I: Toàn trúc xuyên Ngư yêu, Ty trúc không xuyên Ngư yêu, Thái dương, Dương bạch, Nghinh hương, A thị huyệt Mỗi lần điều trị chọn 2-3 huyệt, và thay đổi để châm
Nhánh II: Tứ bạch, Cư liêu, Quyền liêu, Nghinh hương, Hạ quan, A thị huyệt Mỗi lần điều trị chọn 2-3 huyệt, và thay đổi để châm
Nhánh III: Giáp xa, Đại nghinh, Địa thương, Thừa tương, Giáp thừa tương, Hạ quan, A thị huyệt Mỗi lần điều trị chọn 2-3 huyệt, và thay đổi để châm
(Hợp cốc là một trong ‘Lục tổng huyệt’ trị vùng mặt, miệng Châm tả
để hành khí, chỉ thống Châm tả Hành gian, Túc lâm khấp để thanh Can, tiết nhiệt Châm tả huyệt cục bộ để thông kinh hoạt lạc, chỉ thống dựa theo ý
‘Thống tắc bất thống’)
Đau nhiều hoặc đau không ngủ được thêm Thần môn (Nhĩ huyệt), Thần đình Có cảm giác nóng ở mặt, thêm Nội đình Đau vùng trán thêm Đầu duy, Ấn đường Đau quanh ổ mắt thêm Đồng tử liêu, Toàn trúc, Ngư yêu, Ty trúc không Vùng mũi đau thêm tỵ thông, Cư liêu xuyên Nghinh
Trang 13hương Đau vùng trước tai thêm Nhĩ môn, Thính hội Đau quanh vùng môi thêm Nhân trung, Thừa tương, Địa thương
+ Đờm Ngưng Ngăn Trở: Một bên đầu hoặc bên mặt đau dữ dội kèm đầu nặng hoặc đau dẫn đến tê, mất cảm giác, cảm thấy tê trong miệng, lưỡi xanh nhạt, rêu lưỡi nhờn, mạch Huyền, Nhu, Tế
Điều trị: Khoát đờm, thông kinh hoạt lạc Dùng bài Nhị Trần Thang
và Thông Khiếu Hoạt Huyết Thang gia giảm: Xuyên khung, Bạch chỉ đều 15g, Bán hạ 12g, Đào nhân, Hồng hoa, Xích thược, Phục linh, Trần bì đều 9g, Cam thảo 3g, Sinh khương 2 lát
(Bán hạ, Phục linh, Trần bì, Cam thảo, Sinh khương hoá đờm; Xuyên khung hành khí, hoạt huyết, hoá ứ, chỉ thống đặc biệt ở vùng đầu, mặt; Bạch chỉ khu phong vùng mặt, nhất là ở kinh Ddaị trường và kinh Vị: Đào nhân, Hồng hoa, Chỉ xác, Xuyên khung hoạt huyết, hoá ứ, chỉ thống Đau nhiều thêm Bạch phụ tử 9g, Tế tân 3g đau cố định thêm Thổ miết trùng, Tam thất đều 3g (tán bột, hoà với nước thuốc uống) Tê, mất cảm giác thêm Bạch phụ
tử 9g, Tạo giác 5g Đau lâu ngày không chịu được thêm Toàn yết (để cả đuôi), Ngô công đều 2g, Cương tằm 3g (tán bột, hoà nước thuốc uống) Tỳ
hư thêm Bạch truật 9g, Hoàng kỳ 15g Ứa nước miếng trong, ít đờm thêm Tế tân 3g, Can khương 6g Ăn kém, khó tiêu, nôn mửa do uống thuốc này thêm
Trang 14Mạch nha, Chỉ xác đều 9g Can uất khí trệ thêm Thanh bì, Hương phụ đều 9g, Xuyên luyện tử 5g
Châm Cứu: Hợp cốc, Tam âm giao, Phong long, Huyệt cục bộ vùng đau
Nhánh I: Toàn trúc xuyên Ngư yêu, Ty trúc không xuyên Ngư yêu, Thái dương, Dương bạch, Nghinh hương, A thị huyệt Mỗi lần điều trị chọn 2-3 huyệt, và thay đổi để châm
Nhánh II: Tứ bạch, Cư liêu, Quyền liêu, Nghinh hương, Hạ quan, A thị huyệt Mỗi lần điều trị chọn 2-3 huyệt, và thay đổi để châm
Nhánh III: Giáp xa, Đại nghinh, Địa thương, Thừa tương, Giáp thừa tương, Hạ quan, A thị huyệt Mỗi lần điều trị chọn 2-3 huyệt, và thay đổi để châm
(Hợp cốc là ‘Lục Tổng Huyệt’ trị bệnh vùng đầu mặt, châm tả để hành khí, chỉ thống; Tam âm giao hoạt huyết, hoá ứ toàn thân, phối hợp với Hợp cốc tác dụng càng mạnh Hai huyệt này hành khí, hoạt huyết mạnh ở vùng mặt Phong long hoá đờm Tả các huyệt cục bộ để thông kinh, hoạt lạc, chỉ thống)
Trang 15Đau nhiều hoặc đau không ngủ được thêm Thần môn (Nhĩ huyệt), Thần đình Có cảm giác nóng ở mặt, thêm Nội đình Đau vùng trán thêm Đầu duy, Ấn đường Đau quanh ổ mắt thêm Đồng tử liêu, Toàn trúc, Ngư yêu, Ty trúc không Vùng mũi đau thêm tỵ thông, Cư liêu xuyên Nghinh hương Đau vùng trước tai thêm Nhĩ môn, Thính hội Đau quanh vùng môi thêm Nhân trung, Thừa tương, Địa thương
+ Đờm Hoả Thượng Xung: Đau tức, rát từng cơn ngắn, căng trướng, đau nhiều khi ăn, thích chườm cay ấm lên vùng đau, miệng khô nhưng không thích uống, đầu nặng, ngực bụng đầy trướng, thỉnh thoảng nôn ra đờm, nước chua, đắng, miệng đắng, dễ tức giận, cáu gắt, lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng mỏng, mạch Huyền Hoạt, Sác
Điều trị: Hoá đờm, thanh nhiệt, thông kinh hoạt lạc, chỉ thống Dùng bài Hoàng Liên Ôn Đởm Thang gia vị: Xuyên khung, Diên hồ sách đều 15g, Phục linh 12g, Bán hạ, Trần bì, Chỉ thực, Trúc nhự, Nam tinh, Thiên ma, Đan sâm đều 9g, Hoàng liên 6g, Cam thảo 3g, Đại táo 3 trái
(Bán hạ, Phục linh, Trần bì, Cam thảo (Nhị Trần Thang) là bài thuốc chính để trị đờm; Trúc nhự, Đởm nam tinh thanh nhiệt, hoá đờm; Chỉ thực hành khí, giúp quét sạch đờm; Hoàng liên vị rất đắng, tính lạnh, tả hoả và thanh nhiệt mạnh; Thiên ma trị phong đờm ngăn trở ở kinh mạch; Xuyên