Chứng Cholesterol Máu cao, Mỡ Trong Máu Lipit huyết cao, Gan Nhiễm Mỡ… tuy tên gọi khác nhau, về cơ chế gây bệnh theo YHHĐ có khác nhau nhưng đối với YHCT cùng chung một cách biện chứng
Trang 2Cholessterol là thành phần cần thiết cho sự sống, cấu tạo mật và sinh
tố D Nó tạo màng tế bào để tổng hợp một số Hormon
Ở tuổi 45-50 nên xét nghiệm nồng độ Chloesterol máu thường xuyên hoặc định kỳ để theo dõi sự gia tăng của Chloesterol trong máu
Thường gặp nơi người lớn tuổi, béo phì Phụ nữ nhậy cảm với Lipoprotein HDL và Triglyceride hơn nam giới Trái lại, nam giới lại nhậy cảm với Lipoprotein LDL do ăn uống, nhậu nhẹt rượu thịt nhiều
Trang 3Gần đây, sau những công bố cho rằng Cholessterol là nguyên nhân gây nên các bệnh tim mạch, xơ động mạch, huyết áp cao, thiểu năng mạch vành, nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não rất nhiều người (đa số ở thành phố lớn) đã đi xét nghiệm máu và kết quả cho thấy đa số có Cholesterol huyết cao Siêu âm cho kết quả: Mỡ trong gan rất đông
Những người béo phì, huyết áp cao, tiểu đường, trên 50 tuổi, nên xét nghiệm máu để biết hàm lượng Cholesterol Chỉ cần nhịn đói trước khi lấy máu vào buổi sáng Nếu Cholesterol cao, nên làm xét nghiệm lại trong vài ngày sau Nếu cả hai lần đều cao, cần chú ý đến mức độ HDL và Triglycerid
để có hướng điều trị cho phù hợp
Theo thời sinh học, lượng Cholesterol được sản xuất ở gan nhiều vào ban đêm, vì vậy bữa ăn tối nên hạn chế bớt thức ăn có dầu mỡ, nếu có thể được thì lượng thuốc uống tập trung vào buổi tối sẽ có hiệu quả cao hơn
Đông Y không có tên bệnh này nhưng các chứng trạng của bệnh Cholesterol giống với các bệnh Đờm Ẩm, Huyễn Vựng, Đầu Thống, Hung
Tý, Chi Thể Ma Mộc của Đông y
Cũng gọi là Cao Chỉ Đản Bạch Huyết Chứng, Huyết Chỉ Quá Cao Chứng
Trang 4Chứng Cholesterol Máu cao, Mỡ Trong Máu (Lipit huyết cao), Gan Nhiễm Mỡ… tuy tên gọi khác nhau, về cơ chế gây bệnh theo YHHĐ có khác nhau nhưng đối với YHCT cùng chung một cách biện chứng là luận trị gần như nhau
Đông Y xếp vào loại Trọc Trở, Đờm Thấp, Thấp Nhiệt
Có thể tham khảo thêm ở bài Mỡ Máu Cao
Nguyên Nhân
Theo Đông y nguyên nhân gây nên Cholesterol cao có thể do:
+ Ăn uống không điều độ: Ăn nhiều những thức ăn mỡ, béo, uống rượu… làm tăng lượng mỡ lên, trong khi đó chức năng vận hóa của Tỳ lại bị suy giảm khiến cho lượng mỡ ứ đọng lại gây nên, hoặc do ăn uống thất thường làm cho Tỳ Vị bị tổn thương không vận hóa được dưỡng trấp, các chất béo không tan đi được, tụ lại gây nên
+ Tỳ Hư yếu kèm thấp tà ứ đọng: Tỳ ở trung tiêu, có chức năng vận hóa, Tỳ thích khô ráo chứ không thích ẩm ướt, nếu ăn nhiều chất lạnh, mát quá làm Tỳ Vị bị tổn thương, chức năng vận hóa bị mất đi sẽ gây nên béo phì, thủy thấp sẽ thịnh Tỳ bị tổn thương khiến cho dưỡng trấp không
Trang 5chuyển hóa thành các chất nuôi dưỡng cơ thể, Cholesterol sẽ tụ lại, gây nên Cholesterol cao
+ Tình Chí Bị Thương Tổn: Suy tư, giận dữ làm hại Tỳ, Can Can mất chức năng sơ tiết, khí cơ bị uất trệ, khí bị trệ, huyết bị ứ, hoặc Can khí uất kết lấn sang làm tổn thương Tỳ Vị, Tỳ mất chức năng vận hóa, lượng mỡ không chuyển hóa được tụ lại gây nên chứng Cholesterol cao
+ Thận Khí Hư Suy: Người lớn tuổi cơ thể bị suy yếu, thận khí hư hoặc lao thương quá sức, tinh khí bị tổn hại, sẽ làm cho tinh khí bất túc, khí hóa bị bất cập, tân dịch không đều hòa, lượng mỡ không chuyển hóa được,
tụ lại thành chất mỡ xấu làm cho Cholesterol tăng cao
+ Đờm ngưng huyết kết: Bình thường, lượng mỡ hóa sinh vào với thủy cốc, dưỡng trấp, mỡ cùng với tân dịch đều là loại chất dịch, tân dịch và huyết cùng hỗ sinh cho nhau, mỡ và máu cùng quy vào phần dinh Tân dịch
tụ lại sinh ra đờm, huyết dịch ứ trở gây nên huyết ứ Đờm ngưng, huyết trở đều làm cho lượng mỡ chuyển hóa thất thường, tụ lại thành trọc tà, gây nên Cholesterol cao
Cũng có thể do Can âm bị hao tổn, Can dương quá vượng, làm cho phong ở bên trong bị động, bốc lên thanh khiếu bên trên gây nên hoặc do Tỳ
Trang 6bị hư yếu, nguồn vận hóa bị kém khiến cho tinh khí của ngũ tạng kém, Thận không tàng trữ lại được, khiến cho Thận thủy bất túc, Can không được tư dưỡng gây nên bệnh
Cơ Chế
Cholesterol là một hợp chất có cấu trúc Sterol, là một trong những thành phần Lipid có trong cơ thể con người
Cholesterol có hai nguồn gốc: Nội sinh (do chính cơ thể tự tổng hợp)
và Ngoại sinh (có trong thức ăn được đưa vào cơ thể) Cholesterol được tổng hợp ở nhiều cơ quan nhưng nhiều nhất ở gan Gan vừa làm nhiệm vụ tổng hợp Cholesterol, vừa làm nhiệm vụ điều hoà, dự trữ Cholesterol trong cơ thể
Cholesterol nhũ hóa Triglycerid để ngấm qua thành ruột, theo hệ bạch huyết rồi vào máu Chúng di chuyển trong máu dưới dạng Chylomicron Các
cơ và mô mỡ thu hút chất béo nhờ Liporotein lipase Phần dư thừa trở về gan
và Cholesterol tự do được phóng thích Cholesterol dùng để tổng hợp màng
tế bào, nội tiết tố hoặc dự trữ dưới dạng Chloesterol esther
Cholesterol là một chất béo, để di chuyển trong máu, nó cần một chất vận chuyển, đó là các Lipoprotein Có hai loại Lipoprotein:
Trang 7+ Lipoprotein tỉ trọng thấp (LDL - Low Density Lipoprotein) xuất phát từ gan, chuyển Chlesterol đến tận các tế bào để làm chất ‘đốt’, tạo năng lượng
+ Lipoprotein tỉ trọng cao (HDL – High Density Lipoprotein) có chức năng ngược lại, chuyển Cholesterol từ các tế bào trở về gan để được tái biến dưỡng
Khi thừa trong máu, trên đường di chuyển từ gan đến các tế bào, Cholesterol LDL thừa, được gọi là Cholesterol xấu, không vào hết tất cả trong tế bào, mà tồn đọng tại động mạch và sau đó xâm nhập vào vách thành động mạch Tại đây, Chloesterol bị oxy hóa tạo thành những tảng xơ động mạch và góp phần làm nghẽn tắc động mạch (dân gian quen gọi là máu nhiễm mỡ) Dần dần sẽ dẫn đến nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não hoặc viêm động mạch
Còn Cholesterol được Lipoprotein HDL vận chuyển là Cholesterol tốt, làm thông động mạch, tống khứ Chloesterol thặng dư ra khỏi động mạch
Để chẩn đoán Cholesterol máu, cần xác định nồng độ:
+ Cholesterol toàn phần
Trang 8+ LDL – Cholesterol (Cholesterol xấu)
+ HDL – Cholesterol (Cholesterol tốt)
+ Triglycerid
Từ 4 nồng độ này sẽ xác định được nguy cơ thừa Cholesterol
Bình thường, nồng độ của 4 yếu tố trên là:
Cholestrol toàn phần: 156 ± 20/100ml huyết tương
HDL: 60mg/l
LDL: 160mg/l
Triglycerid: 1,65g/lít
HDL thường hạ thấp ở phụ nữ mãn kinh HDL dưới 35mg/dl có nguy
cơ gây bệnh tim dù Cholesterol toàn phần trong phạm vi cho phép
Phụ nữ gần tuổi mãn kinh bắt đầu phát phì, lượng mỡ dự trữ tăng, Triglyceride trong máu cũng tăng nên dễ bị hiện tượng ‘Mỡ trong máu’ khi
đi xét nghiệm
Để chẩn đoán Cholesterol Máu, cần làm xét nghiệm máu:
Trang 9Nhịn ăn từ 12 giờ đồng hồ, xét nghiệm máu 2-3 lần liên tiếp, cách nhau 2-4 tuần (tại cùng một phòng xét nghiệm), tỉ lệ Cholesterol máu trên 2,7g/l (270mg/l) = 7,0mmol/l
Điều trị: Táo thấp, khứ đờm, hóa trọc, giáng chỉ (hạ Cholesterol) Dùng bài Ôn Đởm Thang gia giảm: Bán hạ, Trần bì, Phục linh, Chỉ xác, Quát lâu, Hải tảo, Hoàng cầm
(Đây là bài Ôn Đởm Thang bỏ Trúc nhự, Sinh khương, Cam thảo thêm Quát lâu, Hải tảo, Hoàng cầm Trong bài dùng Bán hạ, Trần bì, Quát lâu để táo thấp, khứ đờm; Phục linh thấm thấp, kiện Tỳ; Chỉ xác lý khí, trừ
Trang 10mãn, điều sướng khí cơ; Hải tảo, Hoàng cầm thanh nhiệt tiêu đờm, hóa trọc, giáng chỉ)
+ Tỳ Hư Thấp Khốn: Cholesterol trong máu tăng cao, hoạt động thì mệt, ăn ít, bụng đầy, hụt hơi, sắc mặt không tươi, chân hơi sưng phù, phân lỏng nát, lưỡi nhạt, rêu lưỡi trắng, mạch Hoãn, Nhược
Điều trị: Ích khí, kiện Tỳ, thấm thấp, giáng chỉ (hạ Cholesterol) Dùng bài Sâm Linh Bạch Truật Tán gia giảm: Đảng sâm, Bạch truật, Phục linh, Sơn dược, Sa nhân, Thần khúc, Sơn tra, Cát cánh, Ý dĩ
(Đây là bài Sâm Linh Bạch Truật Tán bỏ Biển đậu, Liên nhục, thêm Thần khúc, Sơn tra Trong bài dùng Đảng sâm, Bạch truật ích khí, kiện Tỳ; Phục linh, Ý dĩ, Cam thảo, Sơn dược, Sa nhân lý khí, kiện Tỳ, thấm thấp, hòa Vị; Thần khúc, Sơn tra hòa Vi, tiêu thực, trừ mãn, hóa trọc, giáng chỉ)
+ Can Uất Khí Trệ: Cholesterol máu tăng, hai bên hông sườn trướng đau, nấc, ợ hơi, phiền táo, dễ tức giận, đầu váng, đầu đau, miệng đắng, họng khô, lưỡi hơi đỏ, rêu lưỡi hơi vàng, mạch Huyền
Điều trị: Sơ Can, lý khí, hòa Vị, giáng chỉ (hạ Cholesterol) Dùng bài Sài Hồ Sơ Can Tán gia giảm: Sài hồ, Bạch thược, Chỉ xác, Cam thảo, Xuyên khung, Sơn tra, Hạ khô thảo, Xuyên luyện tử, Diên hồ sách
Trang 11(Đây là bài Sài Hồ Sơ Can Tán bỏ Hương phụ, thêm Xuyên luyện tử, Diên hồ, Sơn tra, Hạ khô thảo Trong bài dùng Sài hồ, Chỉ xác, Xuyên khung để sơ Can, lý khí, giải uất; Bạch thược, Cam thảo, Xuyên luyện tử, Diên hồ lý khí, chỉ thống, hòa trung, hoãn cấp; Hạ khô thảo vị mặn, tính hàn, vào kinh Can, Sơn tra hòa Vị, hai vị này dùng chung có tác dụng sơ Can, hòa Vị, tiêu đờm, giáng chỉ (hạ mỡ)
+ Can Thận Hư Tổn: Cholesterol trong máu cao, đầu váng, hoa mắt,
cử động thì hụt hơi, lưng đau, chân yếu, mắt mờ, tai ù, tai kêu, mất ngủ, hay
mơ, trí nhớ giảm, lưỡi hơi đỏ, mạch Huyền, Tế
Điều trị: Dưỡng huyết, nhu Can, ích Thận, giáng chỉ (hạ mỡ)
Dùng bài Kỷ Cúc Địa Hoàng Hoàn gia giảm: Câu kỷ tử, Cúc hoa, Sinh địa, Sơn thù, Trạch tả, Đơn bì, Hà thủ ô, Nữ trinh tử, Tang ký sinh, Đan sâm, Hoàng tinh
(Đây là bài Kỷ Cúc Địa Hoàng Hoàn bỏ Phục linh, Sơn dược, thêm
Hà thủ ô, Nữ trinh tử, Tang ký sinh, Đan sâm, Hoàng tinh Trong bài dùng Câu kỷ tử, Sinh địa, Tang ký sinh để ích Thận, làm mạnh lưng; Hà thủ ô, Nữ trinh tử, Hoàng tinh tư âm, dưỡng huyết, nhu Can; Trạch tả, Đơn bì thanh nhiệt, tiết trọc, giáng chỉ)
Trang 12+ Ứ Huyết Ngăn Trở: Cholesterol máu cao, ngực đau lan ra sau lưng, phiền muộn, đầu váng, đầu đau, đau không di chuyển, chân tay và cơ thể tê dại, lưỡi đỏ tím hoặc có vết ứ huyết, mạch Tế Sáp
Điều trị: Hoạt huyết, hóa ứ, thông kết, giáng chỉ (hạ mỡ)
Dùng bài Huyết Phủ Trục Ứ Thang gia giảm: Đương quy, Sinh địa, Đào nhân, Hồng hoa, Chỉ xác, Cát cánh, Xuyên khung, Xích thược, Sơn tra,
Bồ hoàng
(Đây là bài Huyết Phủ Trục Ứ Thang bỏ Sài hồ, Cam thảo, Ngưu tất, thêm Sơn tra, Bồ hoàng Trong bài dùng Đương quy, Xuyên khung, Đào nhân, Hồng hoa, Xích thược để hoạt huyết, khứ ứ, thông huyết mạch; Cát cánh, Chỉ xác lý khí, tán kết; Sinh địa tư âm, lương huyết, tiêu ứ, thông lạc, giáng chỉ)
Khi nồng độ Cholesterol máu cao, phương thức điều trị đầu tiên là tiết thực, dù 70% lượng Cholesterol được tổng hợp ở gan, không liên quan đến thực phẩm ăn vào
Cần nhớ là dù thay đổi nếp sống, thay đổi thực đơn cần phải có một thời gian để Cholesterol giảm dần, nếu Chlesterol giảm nhanh quá cũng không tốt
Trang 13Chọn thực phẩm có tác dụng giảm và trị Cholesterol cao:
Rau cải xanh và trái cây có chứa nhiều sinh tố C
Hạt Dẻ, hạt Điều, hạt nẩy mầm: giá đậu, chứa nhiều Sinh tố E
Cà chua nấu chín, Dưa hấu, Đu đủ, Bưởi có chứa Lycopen
Hành, Táo, Nho, Dâu, Trà xanh, Xà lách, Ớt xanh Đà lạt chứa nhiều Fllavonoide
Đây là các thực phẩm có chất kháng oxy hóa có tác dụng làm giảm Choleterol trong máu
Dưa hành có Selenium cũng phụ giúp chống oxy hóa Lipoprotein LDL
Theo nghiên cứu của Viện Trung Y Thượng Hải: một số vị thuốc có tác dụng hạ Cholesterol như: Hà thủ ô, Sơn tra, Linh chi, Tỏi, Đan sâm, Tang ký sinh, Hoàng tinh, Sâm tam thất, Bồ hoàng, Trạch tả
Qua kinh nghiệm lâm sàng, các nhà nghiên cứu đã rút ra được một số nguyên tắc dùng thuốc trị Cholesterol cao như sau:
Trang 141- Thuốc thanh nhiệt lợi thấp: Dùng cho chứng bệnh Cholesterol máu cao, kèm thấy hay khát, phát nhiệt, tiểu ít, bụng trướng, phù thũng, đốm lưỡi nhờn, dính, mạch Hoạt
Dùng các vị Hà diệp, Kim ngân hoa, Cúc hoa, Liên kiều, Ngọc mễ tu, Trạch tả, Thảo quyết minh, Phục linh, Hổ trượng, Nhẫn đông đằng.v.v:
2 Thuốc khứ đàm lợi thấp: Dùng cho người Cholesterol máu cao kèm theo tay chân mệt mỏi, bụng trướng, ho có đờm, đại tiện lỏng, đốm lưỡi nhờn dính, mạch Hoạt
Thuốc dùng Trần bì, Bán hạ, Trúc nhự, Phục linh, Chỉ xác, Qua lâu, Đởm nam tinh, Hạnh nhân, Bạch Kim Hoàn v.v
3 Thuốc thanh lý thông hạ: Dùng cho những người Cholesterol máu cao, thân hình to chắc, táo bón, bụng trướng, đốm lười dày, nhờn, dính, mạch có lực
Người bên trong nóng, kết đờm bị nhẹ dùng thuốc chế từ Đại hoàng, Sơn tra, Mạch nha, Hạn cần thái, Nhân trần, Hoàng kỳ, Chỉ xác, Hồ hoàng liên;
Người bị nặng thêm Sinh đại hoàng, hoặc Mang tiêu, Phan tả diệp
Trang 154 Thuốc bổ Can thận: Dùng cho những người Cholesterol máu cao lại thấy cơ thể mệt mỏi, lưng đau, chân yếu, tuổi già sức yếu, tai ù, mắt hoa, chất lưỡi đỏ, đốm lưỡi mỏng, mạch Trầm Tế
Thuốc dùng Thủ ô, Câu kỷ, Mạch đông, Sinh địa, Sa sâm, Thỏ ty tử, Hắc chi ma, Tang ký sinh, Hoàng tinh, Đỗ trọng, Hạn liên thảo, Hàng cúc hoa, Sơn thù nhục, Sung úy tử v.v
5- Thuốc hoạt huyết hóa ứ: Dùng cho những người Cholesterol máu cao kèm theo ngực tê dại, tim đau, chỗ đau cố định, đốm lưỡi mỏng, chất lười sẫm hoặc sẫm tím, có vết
hoặc điểm ứ, mạch Huyền
Thuốc dùng Đan sâm, Xuyên khung, Hồng hoa, Giáng hương, Xích thược, Sinh bồ hoàng, Sung úy tử, Khương hoàng, Ngũ linh chi, Tam thất v.v
6 Thuốc thanh Can tả hỏa: Dùng cho những người Cholesterol máu cao, hình dáng to chắc, mắt đỏ, mặt đỏ, miệng khô, lưỡi rát, nước tiểu vàng, đại tiện khô, đốm lưỡi nhờn dính, mạch Huyền
Trang 16Thuốc dùng: Câu đằng, Cát căn, Thảo quyết minh, Sinh địa, Long đởm thảo, Trạch tả, Sơn chi, Hoàng cầm, Đại hoàng v.v…
Qua thực nghiệm chứng minh các vị thuốc trên có công hiệu hạ Cholesterol máu
Những Vị Thuốc Hạ Cholesterolõ Máu Thường Dùng
+ Sơn tra (Crataegus cuneata S et Z) sơ chế qua, ngâm thành cao có hiệu quả đối với Cholesterol, Triglycerid, Lipoprotein
+ Hà thủ ô (Polygonum multiflorum Thunb): Gần đây nghiên cứu thấy có thể làm giảm bớt sự hấp thu Cholesterol đường ruột, ngăn cản Cholesterol lắng đọng trong gan, làm chậm sự xơ cứng động mạch
+ Trạch tả (Alisma plantago Aquatica L): Nghiên cứu hiện nay cho thấy nó có tác dụng can thiệp sự hấp thụ Cholesterol, phân giải hoặc bài tiết đồng thời hạ đường trong máu, chống gan mỡ
+ Quyết minh tử (Haliotis Sp): hạ Cholesterol, Triglycerid
+ Đại hoàng (Rheum palmatum Baill): Nghiên cứu gần đây cho thấy Đại hoàng làm cho ruột tăng nhịp co bóp, từ đó thúc đẩy sự bài tiết Cholesterol, giảm bớt sự hấp thụ Cholesterol và giảm béo phì
Trang 17+ Linh chi: Có tác dụng hạ Cholesterol
+ Hổ Trượng (Polygonum cuspidatum Sieb et Zucc): Có tác dụng làm
mạch
+ Hải tảo (Sargassum Sp): Có tác dụng hạ Cholesterol và Triglycerid
+ Hồng hoa (Carthamus Tinctorius): Có tác dụng hoạt huyết hóa ứ, thông kinh và hạ Cholesterol
+ Sung úy tử (hạt cây Ích mẫu - Fructus Leonuri): có tác dụng hạ Triglyceride và Cholesterol
+ Địa long (Perichaela sieboldii Horst): Có tác dụng lợi thấp đối với Cholesterol, Triglycerid và Lipoprotein
Trang 18+ Sơn thái: Có thể làm tăng tốc độ thay cũ đổi mới, vị chát làm cho các thất thải mang tính acid trong cơ thể trở thành có tính kiềm, làm cho muối dư thừa trong cơ thể bài tiết ra ngoài, trong thành phần vị chát có Kali (K), có thể hỗ trợ cho mỡ phân giải
+ Cùi trắng trong trái Cam, có chứa Pectin, có tác dụng ngoại hấp Cholesterol, giúp làm giảm Cholesterol huyết
+ Rau quả tươi có Vitamin C, Cà rốt, Cà chua, Dưa hấu, Rau xanh có những chất có khả năng ngăn cản oxy hoá LDL – đồng nghĩa với giảm tác hại của LDL
Bồ hoàng: Dạng bột hoặc viên, mỗi ngày liều dùng tương đương với 3g thuốc sống, thuốc cớ tác dụng hạ Cholesterol Thực nghiệm chứng minh
Bồ hoàng sống có tác dụng nhưng rượu Bồ hoàng thì tác dụng ngược lại
Đại hoàng: tăng nhu động ruột gây tăng bài tiết Cholesterol và giảm
sự hấp thụ Dùng viên hoặc bột Đại hoàng 0,25g, ngày 3 - 4 lần
Đậu xanh: Thực nghiệm chứng minh bột Đậu xanh sống uống có tác dụng hạ Cholesterol Không có tác dụng đối với Triglycerit
Trang 19Đơn sâm: nhiều báo cáo nghiên cứu cho là thuốc có tác dụng hạ mỡ máu cao nhưng chưa thống nhất Thuốc có tác dụng làm giảm thoái hóa mỡ tại gan
Hà thủ Ô: chiết thô làm viên 0,25g (tương đương thuốc sống 0,18g), ngày uống 3 lần, có tác dụng hạ Cholesterol, nên uống liên tục 3 tháng
Tác dụng phụ: Thuốc gây tiêu chảy nhẹ, có thể uống viên Bình Vị hoặc Hương Sa Lục Quân
Hổ trượng: Dạng viên, mỗi lần uống 3 viên (tương đương thuốc sống 15g) 3 lần mỗi ngày Có tác dụng hạ Cholesterol và Triglycerit
Hồng hoa: Uống dầu Hồng hoa 20ml Ngày 3 lần có làm giảm Cbolesterol thực nghiệm cũng chứng minh điều đó, nhưng ngưng thuốc, cholesterol dễ tăng lại
Linh chi: trên thực nghiệm thuốc có tác dụng hạ Cholesterol, Triglyceridkhông chịu ảnh hưởng mấy Về lâm sàng tác dụng hạ lipit của các báo cáo có khác nhau
Trang 20Quyết minh tử: Dạng thuốc viên, sắc, xi rô đều có tác dụng hạ Cholesterol, Triglycerit Thuốc sắc mỗi ngày dùng 30g Có thể gây tiêu chảy, đầy bụng hoặc buồn nôn
Sơn tra: Chiết xuất cao thô có tác dụng hạ Cholesterol, Tryglycerit, (-Lipoprotein, cồn chiết 0,12g, ngày uống 3 lần
Tam thất: Mỗi ngày uống 3g Trên lâm sàng thuốc có tác dụng hạ Cholesterol, trên thực nghiệm chưa thấy
Tỏi: Dùng nang tinh dầu tỏi, ngày 3 lần, mỗi lần 2 - 3 nang, hoặc lượng mỗi ngày 2 - 8 nang (0,12g tương đương thuốc sống 50g), liệu trình
30 ngày Đã trị 274 ca Thuốc có tác dụng hạ lipit huyết, làm tăng HDL (Tạp Chí Trung Y 1985, 2: 42) Tỏi có thể ngâm dấm hoặc ngâm rượu uống ngày 3- 5 múi vừa tỏi tươi
Trạch tả: trên làm sàng thuốc có tác dụng hạ Cholesterol, thuốc gây tiêu chảy nhẹ
CHÂM CỨU TRỊ CHOLESTEROL MÁU CAO
Phép trị bằng châm cứu đối với chứng Cholesterol máu cao cũng có kết quả nhất định (cũng như đối với chứng béo phì)