Phầm mềm Phase2 gồm 2 Mô đun:1. Mô đun Model để xây dựng mô hình và đưa vào các thông số cần thiết của bài toán và giải bài toán.2. Mô đun INTERPRET để biểu diễn kết quả và phân tích bài toán.Tài liệu này là hướng dẫn cho Mô đun thứ 2 (Tài liệu cho Mô đun thứ nhất đã được đăng tải trước đây).
Trang 1MỤC LỤC
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM PHASE2 5
1.1 PHASE2 INTERPRET/ DIỄN GIẢI KẾT QUẢ CỦA PHASE2 5
1.2 GENERAL FEATURES/ NHỮNG ĐẶC TÍNH CHUNG: 5
1.2.1 Opening a File/ Mở 1 tập tin: 5
1.2.2 Opening the Modeler from Interpret/ Mở mô hình bài toán từ Interpret 6
1.2.3 Info Viewer/ Hiển thị thông tin 6
1.2.4 Log File/ Tập tin nhật ký 7
1.2.5 Copy/ Sao chép 7
1.2.6 Snap/ Bắt điểm 8
1.2.7 Grid/ Ô lưới 9
1.2.8 Undo / Redo 10
1.3 IMPORT/ NHẬP VÀO 10
1.3.1 Import Options/ Các tuỳ chọn nhập vào 10
1.3.2 Import Tools/ Nhập vào các công cụ 10
1.3.3 Import Queries/ Nhập vào các tham chiếu 11
1.3.4 Import Lines/ Nhập vào các đoạn thẳng 11
1.3.5 Import Image/ Nhập vào hình ảnh 11
1.4 EXPORT/ XUẤT RA: 12
1.4.1 Export Options/ Các tuỳ chọn xuất ra 12
1.4.2 Export Tools/ Xuất các công cụ 12
1.4.3 Export Queries/ Xuất ra các truy vấn 12
1.4.4 Export Lines/ Xuất ra các đường khác nhau 13
1.4.5 Exporting Images 13
1.4.6 Plot in Excel/ Đồ thị trong Excel 13
1.4.7 Copy Data to Clipboard/ Sao chép dữ liệu vào bộ nhớ tạm 14
1.4.8 Export Value at All Nodes/Xuất giá trị tại tất cả các điểm nút 15
1.4.9 AVI Movie Creation/ Tạo ra phim định dạng AVI 15
1.4.10 Picture Format/ Định dạng ảnh 15
1.5 DATA CONTOURS/ CÁC ĐƯỜNG ĐỒNG MỨC DỮ LIỆU 16
1.5.1 Overview of Contour Data/ Tổng quan về dữ liệu đường đồng mức 16
1.5.2 BASIC DATA/ SỐ LIỆU CHÍNH: 18
a) Principal Stress/ Ứng suất chính 18
b) Displacement Contours/ Đường đồng mức chuyển vị 19
Trang 2c) Strength Factor/ Hệ số độ bền 19
d) Ubiquitous Joints/ Các khe nứt tồn tại đồng thời 20
e) Strain Contours/ Đường biểu diễn biến dạng 22
f) Yielded Element Contours/ Các đường biểu diễn phần tử phá hoại 22
1.5.3 USER DATA/ SỐ LIỆU DO NGƯỜI DÙNG ĐỊNH NGHĨA: 23
a) User Data 23
b) Defining User Data/ Định nghĩa dữ liệu của người dùng: 24
c) Editing User Data/ Chỉnh sửa dữ liệu của người dùng 25
d) Deleting User Data/ Xoá dữ liệu người dùng đã định nghĩa 25
e) User Data Variables, Functions/ Các biến, hàm số 25
1.5.4 ISO LINES/ CÁC ĐƯỜNG CHUẨN: 26
a) Add Iso-Line/ Thêm vào đường chuẩn 26
b) Delete Iso-Line/ Xoá đường chuẩn: 27
1.5.5 STRESS FLOW LINES/ CÁC ĐƯỜNG DÒNG ỨNG SUẤT: 28
a) Add Stress Flow Line/ Thêm vào đường dòng ứng suất: 28
b) Add Multiple Stress Flow Lines/ Thêm vào nhiều đường dòng ứng suất 28
1.6 DIFFERENTIAL DATA/ SỐ LIỆU CHÊNH LỆCH: 29
1.6.1 Stage Settings/ Các thiết lập thời đoạn 29
1.6.2 Differential Data/ Số liệu chênh lệch: 30
1.7 YIELDING/ QUÁ TRÌNH CHẢY DẺO: 30
1.7.1 Show Yield/ Hiển thị phá hoại: 30
1.7.2 Add Yield Line/ Vẽ đường vùng phá hoại 32
1.7.3 Delete Yield Line/ Xoá đường biểu diễn phá hoại 33
1.8 MATERIAL QUERIES/ CÁC TRUY VẤN VẬT LIỆU: 34
1.8.1 Query Overview/ Tổng quan về truy vấn: 34
1.8.2 Add Material Query/ Thêm vào truy vấn vật liệu: 35
1.8.3 Query Boundary/ truy vấn đường biên: 36
1.8.4 Query Excavations/ Truy vấn các biên đào 37
1.8.5 Query All Nodes/ Truy vấn tất cả các điểm nút 37
1.8.6 Editing Queries/ Hiệu chỉnh các truy vấn: 38
1.8.7 Deleting Material Queries/ Xoá các truy vấn vật liệu: 38
1.8.8 Graph Material Queries/ Vẽ đồ thị các truy vấn vật liệu: 38
1.8.9 Chart Properties/ Các thuộc tính của đồ thị 39
1.9 Show Values/ HIỂN THỊ CÁC GIÁ TRỊ: 40
1.10 BOLT RESULTS/ CÁC KẾT QUẢ THANH THEO: 40
Trang 31.10.1 Graph Bolt Data/ Vẽ đồ thị dữ liệu thanh neo: 40
1.10.2 Show Yield: Bolts/ Hiển thị phá hoại: các thanh neo 41
1.10.3 Show Values/ Hiển thị các giá trị 43
1.11 LINER RESULTS/ CÁC KẾT QUẢ CỦA LỚP GIA CỐ BỀ MẶT: 44
1.11.1 Graph Liner Data/ Vẽ đồ thị dữ liệu lớp gia cố mặt 44
1.11.2 Show Yield: Liners/ Hiển thị phá hoại các liner 45
1.11.3 Show Values/ Hiển thị các giá trị 45
1.11.4 Select Support Layer/ Chọn lớp gia cố 46
1.11.5 Support Capacity Plots/ Các biểu đồ khả năng chống đỡ 47
1.12 JOINT RESULTS / CÁC KẾT QUẢ KHE NỨT: 48
1.12.1 Graph Joint Data/ Vẽ đồ thị dữ liệu khe nứt: 48
1.12.2 Show Yield: Joints/ Hiển thị phá hoại các khe nứt 49
1.12.3 Show Values/ Hiển thị các giá trị 49
1.13 GROUNDWATER / NƯỚC NGẦM: 50
1.13.1 Groundwater Results Overview / Tổng quan các kết quả của nước ngầm 50
1.13.2 Flow lines / Các đường dòng thấm: 50
1.13.3 Display options / Các tuỳ chọn hiển thị: 53
1.13.4 Discharge Sections / Các mặt cắt tính lưu lượng 56
1.14 SSR STABILITY ANALYSIS / PHÂN TÍCH ỔN ĐỊNH THEO SSR: 57
1.14.1 SSR Analysis Results / Các kết quả phân tích SSR 57
1.14.2 Graph SSR Results / Vẽ đồ thị các kết quả SSR 59
1.14.3 Animate SSR Tabs / Tạo ảnh động các tab SSR 60
1.15 VIEWING AND DISPLAY OPTIONS / CÁC TUỲ CHỌN NHÌN VÀ HIỂN THỊ: 60
1.15.1 Zoom All 60
1.15.2 Zoom In 60
1.15.3 Zoom Out 60
1.15.4 Zoom Window 61
1.15.5 Zoom Mouse / sử dụng chuột 61
1.15.6 Zoom Excavation / Hiển thị vùng đào 61
1.15.7 Pan 61
1.15.8 Quick Zoom 61
1.15.9 Data Tips / Các chỉ dẫn về kết quả 62
1.15.10 Grayscale/ chuyển sang màu xám 62
1.15.11 Display Options / Các tuỳ chọn hiển thị 62
Trang 41.15.12 Contour Options / Các tuỳ chọn biểu đồ kết quả 63
1.15.13 Legend Options / Các tuỳ chọn chú thích 63
1.15.14 Ruler Options / Các tùy chọn thước tỉ lệ 64
1.15.15 Stress Block & Seismic / Khối ứng suất và động đất 64
1.15.16 Ground Level / Cao độ mặt đất 65
1.15.17 Animate Tabs / Các tab hoạt hình 65
1.16 DRAWING TOOLS / CÁC CÔNG CỤ VẼ: 65
1.16.1 Drawing Tools Overview / Tổng quan các công cụ vẽ 65
1.16.2 Add drawing tools / Thêm vào các công cụ vẽ: 66
1.16.3 Edit drawing tools / Hiệu chỉnh các công cụ vẽ: 71
1.17 TIPS / CÁC CHỈ DẪN: 73
1.17.1 New Window / Cửa sổ mới 73
1.17.2 Right-Click Menus / Các menu kích chuột phải 74
1.17.3 Shortcut Keys / Các phím tắt 74
Trang 5HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM PHASE2 PHẦN 2: TRÌNH HIỂN THỊ KẾT QUẢ TÍNH - INTERPRET
1.1 PHASE2 INTERPRET/ DIỄN GIẢI KẾT QUẢ CỦA PHASE2
Chương trình Phase2 gồm 3 mô đun chương trình:
dữ liệu) được thể hiện (như: ứng suất, chuyển vị, hệ số độ bền), và các kết quả có thể được hiển thị trên mô hình hoặc được đồ thị hoá đối với các truy vấn vật liệu, bu lông neo, lớp lót gia cố, khe nứt
MODEL, COMPUTE và INTERPRET sẽ chạy như những chương trình độc lập nhau Chúng cũng ảnh hưởng với nhau như minh hoạ ở sơ đồ sau:
tích với INTERPRET (mũi tên màu đỏ-nét đứt)
1.2 GENERAL FEATURES/ NHỮNG ĐẶC TÍNH CHUNG:
1.2.1 Opening a File/ Mở 1 tập tin:
File để mở file mong muốn Tập tin Phase2 có đuôi mở rộng là FEZ.
Trước khi kết quả tính được thể hiện trong trình Interpret, sự phân tích phần tử hữu
hạn phải được khởi động bằng việc sử dụng Compute Nếu không sẽ có một dòng thông báo hiện ra khi ta cố gắng mở một tập tin trong Interpret.
Tập tin mở trong trình Interpret sẽ luôn hiển thị biểu đồ đường đồng ứng suất của
thành phần ứng suất Sigma 1 (nếu có tính ứng suất).
Opening Multiple Files/ Mở nhiều tập tin
Khi đó Phase2 là một ứng dụng MDI đầy đủ (multiple document interface - nhiều giao
Trang 6Hơn thế nữa, có một số cửa sổ được mở đối với mỗi tập tin bằng cách sử dụng tuỳ chọn New window trong menu Window.
1.2.2 Opening the Modeler from Interpret/ Mở mô hình bài toán từ Interpret
Trong khi đang ở trình hiển thị kết quả Interpret, ta có thể quay trở lại hoặc khởi động
sang trình xây dựng mô hình Model của Phase2 bằng việc chọn Open Modeler từ menu File, hoặc chọn nút Open Modeler có sẵn trên thanh công cụ.
Nếu trình Modeler của Phase2 đang mở sẵn rồi, thì khi ta thao tác như trên, chương trình sẽ đơn giản là chuyển từ Interpret sang Modeler và hiển thị tập tin tương ứng ta đang mở ở trình Interpret
1.2.3 Info Viewer/ Hiển thị thông tin
Tuỳ chọn Info Viewer cung cấp một bảng tóm tắt của bài toán và thông tin phân tích
tính toán trong một trình hiển thị riêng của nó Sử dụng thanh cuộn bên phải để xem
thông tin Info Viewer làm việc như một vài trình hiển thị trong Phase2 – có thể thay
đổi kích thước, tiêu đề, thu nhỏ, phóng to và đóng cửa sổ này lại
Tuỳ chọn Info Viewer có sẵn trong cả chương trình Model và Interpret của Phase2
được liệt kê
thông tin phân tích được liệt kê
trong menu File hoặc trên thanh công cụ của chương trình
Những thông tin trong Info Viewer có thể được lưu lại ở các dạng khác dùng cho các báo cáo, các tài liệu,
Copy to Clipboard/ Sao chép sang các tài liệu
Thông tin trong Info Viewer có thể được sao chép sang tài liệu khác sử dụng tuỳ chọn
Copy trong thanh công cụ hoặc menu Edit, hoặc kích chuột phải trong trình hiển thị
này và chọn Copy Từ tập tài liệu vừa sao chép, thông tin có thể được dán vào các báo
cáo dạng tập tin Word
Save to File/ Lưu sang một tập tin khác
Thông tin trong Info Viewer có thể được lưu thành một tập tin văn bản (*.TXT) hoặc
tập tin dạng văn bản giàu (*.RTF), bằng việc kích chuột phải trong trình hiển thị và
chọn tuỳ chọn Save As
Chú ý: Một tập tin định dạng văn bản giàu sẽ lưu giữ văn bản ở dạng mà ta nhìn thấy trong trình hiển thị Info Viewer đã hiển thị trong Phase2 Một tập tin văn bản đơn giản chỉ lưu văn bản, không có định dạng
Printing/ In ấn
Thông tin trong Info Viewer cũng có thể được chuyển trực tiếp đến máy in bằng việc
sử dụng tuỳ chọn Print trong menu File.
Adding Info Viewer Text to a View/ Thêm văn bản vào trình hiển thị
Trang 7Trong trình hiển thị kết quả Interpret, một số thông tin trong Info Viewer (ví dụ như là thuộc tính của vật liệu) có thể dễ dàng thêm vào hiển thị của bài toán sử dụng đặc tính Auto-Text của tuỳ chọn Text box trong menu Tools
1.2.4 Log File/ Tập tin nhật ký
Mỗi khi một phân tích Phase2 được kích hoạt thì một tập tin Log được tạo ra để tóm tắt một vài thông số chính trong quá trình phân tích (ví dụ, số bước lặp, quá trình hội tụ ) Trong khi trong trình hỉên thị Interpret, tập tin này có thể hiển thị bằng việc chọn Log File từ menu File
Tập tin Log này sẽ được hiển thị riêng trong trình hiển thị của nó, định dạng tương tự như trong Info Viewer Các thông tin của tập tin Log cũng có thể được sao chép sang các tập tài liệu, sang tập tin định dạng khác nếu cần
Warning Message When Loading File/ dòng cảnh báo khi tải tập tin
Một dòng thông tin cảnh báo được hiển thị khi một tập tin được mở trong trình Interpret, và số bước lặp đạt đến số cực đại cho phép Điều này xảy ra khi dung sai định mức trong quá trình lặp của việc phân tích chảy dẻo không đạt được suốt quá trình phân tích Điều này nghĩa là chương trình không tìm thấy trạng thái cân bằng cho bài toán Quá trình hội tụ đối với phân tích của Phase2 được ghi lại trong tập tin Log.Chú ý: Số lớn nhất của bước lặp và dung sai yêu cầu cho quá trình hội tụ được định nghĩa trong hộp thoại Project Settings trong chương trình Model của Phase2
Nếu dòng thông báo này xuất hiện, điều này có thể là do một vài lý do:
1 Mô hình bài toán không có trạng thái cân bằng Cơ bản ta đã có bài toán bị phá
vỡ hoặc biến dạng liên tục, yêu cầu một số loại chống đỡ Trong một số trường hợp, điều này có thể xảy ra bởi việc đánh giá thấp cường độ của khối đá hoặc đánh giá quá cao ứng suất ban đầu
2 Số bước lặp quá nhỏ Số mặc định của bước lặp là 500, số này có thể được tăng lên trong hộp thoại Project Settings Trong các mô hình bài toán, nơi có nhiều
sự phá hoại và chảy dẻo xảy ra, yêu cầu một số lớn hơn của bước lặp Nếu dung sai đạt được nhỏ hơn khi bước lặp lớn nhất đạt được, khi đó ta có thể cần phải tăng số bước lặp lên Nếu dung sai là bình thường khắp nơi mà không có sự giảm ứng suất hiển nhiên, khi đó lý do hợp lý nhất là bài toán không có một trạng thái cân bằng
1.2.5 Copy/ Sao chép
dung của trình hiển thị hiện hành vào trong bộ nhớ tạm của Windows Có thể dán vào trong Word hoặc chương trình vẽ Paint để chỉnh sửa lại hoặc viết báo cáo
Hình ảnh có thể được lưu lại ở 4 định dạng khác nhau, có sẵn trong tuỳ chọn Picture Format trong menu Edit:
1 Bitmap, original size, colour/ kích thước giữ nguyên, hình ảnh màu
2 Bitmap, size x 2, monochrome/ kích thước x2, một màu
3 Bitmap, size x 4, monochrome/ kích thước x4, một màu
Trang 84 Enhanced metafile (vector based format)/ Metafile nâng cao, định dạng dựa trên dạng vectơ.
Ta nên thiết lập định dạng ảnh mong muốn trước khi sử dụng chức năng Copy Việc thay đổi định dạng ảnh sau khi Copy sẽ không có tác dụng trên nội dung trong bộ nhớ tạm
Chú ý:
sao chép
bản trong Info Viewer vào bộ nhớ tạm Mặc định, tất cả văn bản trong Info Viewer sẽ được sao chép vào trong bộ nhớ Nếu ta chỉ muốn văn bản đã chọn, thì trước tiên là chọn đoạn văn bản cần sao chép, sau đó chọn Copy
1.2.6 Snap/ Bắt điểm
Tuỳ chọn Snap trong Phase2 cho phép người dùng truy bắt nhanh chóng và dễ dàng các điểm hoặc đối tượng một cách chính xác Trong trình hiển thị kết quả Interpret việc truy bắt điểm dùng cho tất cả các tuỳ chọn sử dụng vào dữ liệu dạng đồ hoạ, như
là Add Material Query, Drawing Tools
Có 3 tuỳ chọn truy bắt khác nhau sẵn có:
• Snap/ truy bắt
• Ortho Snap (Ortho)/ truy bắt vuông góc
• Object Snap (OSnap)/ truy bắt đối tượng
Tuỳ chọn Snap trong Phase2 có thể được dùng theo nhiều cách khác nhau, như mô tả dưới đây
Có một vài cách khác nhau để tắt mở tuỳ chọn Snap Có thể chọn trực tiếp trong menu View, menu kích chuột phải, thanh trạng thái hoặc các phím tắt Cụ thể như sau:
Snap
Nếu tuỳ chọn Snap đã bật, cho phép người dùng truy bắt chính xác đến:
1 Một số điểm của mô hình bài toán hoặc toàn bản vẽ (sơ đồ) Gọi là truy bắt toạ
3 Một số điểm lưới (nếu điểm lưới được hiển thị)
Ortho Snap/ Bắt đỉêm vuông góc
Trang 9Tuỳ chọn Ortho Snap cho phép người dùng bắt chính xác theo phương đứng hoặc phương ngang
Nếu đoạn thẳng ta đang vẽ gần theo phương ngang hoặc phương đứng thì một biểu
xác đến phương ngang hoặc phương đứng Điều này cho biết rằng ta có thể truy bắt đến đoạn thẳng chính xác dọc theo phương ngang hoặc phương đứng
Object Snap (OSnap)
Tuỳ chọn Object Snap cho phép người dùng tạo ra một đường thẳng kéo dài tạm thời
để gióng thẳng hàng với các điểm hoặc các đoạn thẳng khác Nếu tùy chọn Snap cũng đang bật thì các đường gióng này cũng có thể được truy bắt đến như trong phần đã nói
ở trên về Line Snap Để sử dụng Object Snap:
1 Chọn OSnap từ menu kích chuột phải, thanh trạng thái, hộp thoại Snap hoặc sử
dụng phím chức năng F3
2 Khi đó:
bài toán, các đường kéo dài chấm đỏ sẽ tự động được vẽ ra từ toạ độ điểm theo phương đứng hoặc phương ngang
động được vẽ ra, kéo dài từ đối tượng đoạn thẳng đó theo cả hai phương
3 Trong khi các đường chấm đỏ được hiển thị trong màn hình, ta có thể truy bắt điểm chính xác theo các đường kéo dài này
Các đường kéo dài này có thể hữu ích như là những hướng dẫn, hổ trợ trong khi thêm vào mô hình với các công cụ vẽ, truy vấn vật liệu Chú ý, các đường này sẽ biến mất khi thao tác hiện tại đã hoàn thành
Toggling the Snap Options/ Bật tắt tuỳ chọn truy bắt
Có những cách khác nhau để tắt mở tuỳ chọn Snap:
phải sẽ cho ra menu ngữ cảnh với tùy chọn Snap
thái
trạng thái cũng sẽ hiển thị hộp thoại Snap
1.2.7 Grid/ Ô lưới
Tuỳ chọn Grid cho phép người dùng hiển thị một lưới các điểm và đường thẳng trên
mô hình Để tắt/ mở Grid, chọn Grid từ menu View và chọn/ không chọn ô Show Grid Các thiết lập đối với ô lưới có thể thay đổi trong hộp thoại này
Trang 10Uses of the Grid/ Ứng dụng của ô lưới.
sẽ thấy điều này hữu ích khi sử dụng một số tuỳ chọn trong trình hiển thị kết
quả Interpret (Add Material Query, hoặc khi sử dụng tùy chọn Drawing Tools trong menu Tools).
ta đưa ra một cảm giác thu phóng nếu một cửa sổ thu nhỏ, cửa sổ khác phóng to
Tips/ chỉ dẫn
thái
trên thanh trạng thái
trở nên quá dày đặc che mất sơ đồ bài toán
1.3.1 Import Options/ Các tuỳ chọn nhập vào
Tuỳ chọn này cho phép ta nhập vào mô hình:
Import Tools/ nhập các công cụ
Import Queries/ nhập các tham chiếu, truy vấn
Import Lines/ nhập các đường thẳng, đoạn thẳng
Import Image/ Nhập hình ảnh vào mô hình
1.3.2 Import Tools/ Nhập vào các công cụ
tin của Phase2 đến một tập tin khác của Phase2
Để nhập các công cụ:
1 Chọn Import Tools từ menu con Import của menu File.
2 Ta sẽ thấy một hộp thoại Các công cụ được nhập từ những loại tập tin sau:
• fez
• p2i
• p2m
• pht
Trang 113 Mở tập tin ta cần và tất cả các công cụ vẽ trong tập tin sẽ được nhập vào trong tập tin Phase2 hiện hành.
1.3.3 Import Queries/ Nhập vào các tham chiếu
Tuỳ chọn Import Queries cho phép ta nhập vào các tham chiếu vật liệu từ một tập tin
của Phase2 đến một tập tin khác của Phase2
Để nhập vào các truy vấn:
1 Chọn Import Queries từ menu con Import trong menu File.
2 Xuất hiện hộp thoại Các truy vấn có thể được nhập vào từ các loại tập tin có đuôi sau:
1.3.4 Import Lines/ Nhập vào các đoạn thẳng
Để nhập vào các đường đồng mức của đường dòng:
1 Chọn Import Lines từ menu con Import của menu File.
2 Xuất hiện hộp thoại Các đường có thể được nhập vào từ các loại tập tin sau:
1.3.5 Import Image/ Nhập vào hình ảnh
Tuỳ chọn Import Image cho phép ta nhập vào một tập tin dạng ảnh (.bmp, jpg
hoặc gif) vào cửa sổ hiển thị để dùng như một hướng dẫn vẽ hoặc để tuỳ chỉnh màn hình hiển thị Ví dụ:
đầu ra của hiển thị hoặc báo cáo
hướng dẫn vẽ sơ đồ các biên thêm vào hoặc các hình dạng khác
Để thêm vào một hình ảnh:
2 Xuất hiện hộp thoại Import Image Wizard:
Trang 12• Bước 1: Chon Browse và chọn tập tin ảnh ta cần nhập có đuôi dạng: bmp, jpg or gif
vị trí của tập tin ảnh
3 Ảnh sẽ được thêm vào cửa sổ hiển thị Nếu ta dùng tuỳ chọn scale Image, thì vị trí và kích thước của ảnh được xác định bởi toạ độ đã khai báo Nếu ta ko sử dụng Scale Image, khi đó ảnh sẽ nằm giữa màn hình hiển thị và ta có thể thay đổi lại kích thước của ảnh sau đó
Sauk hi một ảnh được thêm vào, nó có thể được di chuyển, thay đổi kích cỡ, định dạng lại hoặc xoá đi
1.4 EXPORT/ XUẤT RA:
1.4.1 Export Options/ Các tuỳ chọn xuất ra
Tuỳ chọn Export cho phép ta xuất các công cụ, truy vấn, các đường đoạn thẳng, hình
ảnh và dữ liệu phân tích tính toán Gồm:
Export Tools/ Xuất ra các công cụ
Export Queries/ Xuất ra các truy vấn
Export Lines/ Xuất ra các đường, đoạn thẳng
Export Image/ Xuất ra hình ảnh
Export Value at All Nodes/ Xuất ra giá trị tại tất cả các nút
Plot in Excel/ Sơ đồ trong Excel
Copy Data to Clipboard/ Sao chép dữ liệu vào trong bộ nhớ tạm
1.4.2 Export Tools/ Xuất các công cụ
hành của Phase2 sang một tệp dạng p2i.
Để xuất ra các công cụ:
1 Chọn Export Tools từ menu con Export của menu File.
2 Xuất hiện hộp thoại Export Tools Chọn Export All nếu ta muốn xuất ra tất cả các công cụ vẽ, hoặc chọn Export Selected Only nếu ta muốn chỉ xuất ra
những công cụ vẽ đã chọn Sau đó, chọn OK
3 Nếu chọn Export All (ở bước 2) ta sẽ thấy xuất hiện hộp thoại Save as Nhập
vào tên tệp và tất cả các công cụ vẽ sẽ được lưu lại thành 1 tệp có đuôi mở rộng
.p2i.
4 Nếu ta chọn Export Selected Only (ở bước 2), đầu tiên ta sẽ chọn công cụ
muốn xuất ra Dùng chuột để chọn, chọn xong kích chuột phải và chọn Done selection Xuất hiện hộp thoại save as Nhập tên tệp như ở bước 3
1.4.3 Export Queries/ Xuất ra các truy vấn
Tuỳ chọn Export Queries cho phép ta xuất ra các truy vấn vật liệu từ tệp hiện hành của Phase2 sang một tệp có đuôi mở rộng dạng p2i
Trang 13Các truy vấn này sau đó có thể được nhập vào tệp khác sử dụng tuỳ chọn Import Queries
Các bước thực hiện xuất ra các truy vấn tương tự như xuất các công cụ ở phần trên
1.4.4 Export Lines/ Xuất ra các đường khác nhau
Tuỳ chọn Export Lines cho phép ta xuất ra đường đồng mức chuẩn và các đường
dòng thấm của nước ngầm từ tệp hiện hành của Phase2 sang một tệp khác có đuôi mở
rộng dạng p2i.
Các bước thực hiện tương tự như xuất các công cụ và truy vấn đã trình bày ở phần trên đây
1.4.5 Exporting Images
Có nhiều tuỳ chọn khác nhau sẵn có cho việc xuất ra tệp hình ảnh trong Phase2
Export Image File/ Xuất tệp dạng ảnh
Tuỳ chọn Export Image trong menu con Export của menu File cho phép ta lưu trực
tiếp cửa sổ hiện hành sang một trong 4 định dạng tệp ảnh sau:
Chú ý: Tuỳ chọn Export Image cũng có sẵn trong menu kích chuột phải mặc định cho
tất cả mô hình hoặc sơ đồ đang hiển thị
Copy to Clipboard/ Sao chép vào bộ nhớ tạm
Những gì đang hiển thị trong cửa sổ hiện hành cũng có thể được sao chép vào bộ nhớ tạm của Windows bằng việc sử dụng tuỳ chọn Copy trong menu Edit Từ bộ nhớ tạm, các hình ảnh có thể được dán trực tiếp vào word hoặc các ứng dụng duyệt ảnh
Chú ý:
phím Print Screen trên bàn phím Điều này hữu ích khi ta muốn có được nhiều hiển thị trong một ảnh
Black and White Images (Grayscale)/ Các ảnh trắng đen
Tuỳ chọn Grayscale trong thanh công cụ hoặc menu View tự động chuyển đổi hiển
thị hiện hành sang trắng đen, phù hợp với các yêu cầu ảnh trắng đen Tuỳ chọn này hữu ích khi muốn chuyển các ảnh sang máy in trắng đen hoặc muốn có tệp ảnh dạng trắng đen Tuỳ chọn Grayscale hoạt động như một công tắc tắt mở, và tất cả các thiết lập màu trước đó của hiển thị hiện hành sẽ được khôi phục khi Grayscale được tắt
1.4.6 Plot in Excel/ Đồ thị trong Excel
Một số dữ liệu có thể được sơ đồ hoá trong Phase2, cũng có thể được xuất vào Microcsoft Excel và đồ thị hoá trong Excel Dữ liệu có thể xuất sang Excel gồm:
Bolt Data/ Dữ liệu bu lông neo
Trang 14• Liner Data/ Dữ liệu các lớp gia cố mặt
Có 2 cách xuất dữ liệu này vào Excel:
Bolt Data, Graph Liner Data, Graph Joint Data), nút Plot in Excel có thể được chọn tron hộp thoại Graph Data dialog.
có thể kích chuột phải và đồ thị và chọn Plot in Excel từ menu tại chỗ.
3 Một đồ thị sẽ được tạo ra trong Excel
1.4.7 Copy Data to Clipboard/ Sao chép dữ liệu vào bộ nhớ tạm
Một số dữ liệu có thể được đồ thị hoá trong Phase2, cũng có thể được sao chép sang
bộ nhớ tạm của máy tính Từ bộ nhớ tạm, nó có thể được dán vào các ứng dụng khác,
ví dụ Excel, dùng cho viết báo cáo, những phân tích và truy cập sâu hơn
Dữ liệu có thể được sao chép vào bộ nhớ tạm gồm:
Có nhiều cách sao chép dữ liệu vào bộ nhớ tạm
While selecting for Graph options/ Trong khi đang chọn các tuỳ chọn đồ thị
1 Chọn một tuỳ chọn đồ thị (Graph Material Queries , Graph Bolt Data , Graph Liner Data , Graph Joint Data )
2 Chọn cái ta muốn vẽ đồ thị
3 Kích chuột phải, chọn Copy Selected từ menu tại chỗ.
4 Dữ liệu đã chọn sẽ được sao chép vào bộ nhớ tạm, và có thể được dán vào trong một chương trình bảng tính như Excel, cho việc nghiên cứu sâu hơn của người
sử dụng
In Graph Data dialog/ Trong hộp thoại Graph data
Phương pháp trên chỉ sao chép dữ liệu đối với giai đoạn mà ta đang hiển thị hiện hành Nếu ta muốn sao chép dữ liệu cho nhiều thời đoạn, khi đó cần chọn nút Copy Data trong hộp thoại Ví dụ:
1 Thực hiện bước 1 và 2 như ở trên
2 Kích chuột phải và chọn Graph Selected.
Trang 153 Trong hộp thoại Graph Data, ta có thể chọn nhìêu thời đoạn nếu cần, sử dụng
mục chọn checkbox Sau đó chọn Copy data và dữ liệu đối với tất cả các thời đoạn đã chọn sẽ được sao chép vào bộ nhớ tạm
Shortcut for single entity/ Lệnh tắt đối với thực thể đơn
Một cách nhanh chóng để sao chép dữ liệu đối với một thực thể đơn (một truy vấn vật liệu đơn, một bulông, một khe nứt hoặc một đường biên) là kích chuột phải lên thực thể đó và chọn tuỳ chọn Copy từ menu tại chỗ Điều này cho phép sao chép dữ liệu đối với một thực thể đơn vào bộ nhớ tạm
Chú ý: Copy Data thì không có trong menu chính, nó chỉ có sẵn như là tùy chọn kích
chuột phải hoặc trong hộp thoại Graph, như đã trình bày trên đây
1.4.8 Export Value at All Nodes/Xuất giá trị tại tất cả các điểm nút
Tuỳ chọn Export Value at All Nodes trong menu con Export của menu File, cho
phép ta lưu lại một tệp ghi lại giá trị của loại dữ liệu được biểu diễn bởi đường đồng mức hiện hành (Sigma 1, Strength factor – hệ số độ bền, Displacement, ) tại mỗi nút của lưới phần tử hữu hạn
Tệp tin được lưu lại thành 1 tệp các giá trị ngăn cách bởi dấu phẩy “,” (*.CSV), tệp này có thể được đọc bởi chương trình như Microsoft Excel
Chú ý: Dữ liệu giống như đã được lưu thành tệp với tuỳ chọn Export Value at All
Nodes, cũng có thể được hiển thị trực tiếp trên mô hình với tuỳ chọn Query all Nodes
trong menu Query
1.4.9 AVI Movie Creation/ Tạo ra phim định dạng AVI
Ta có thể tạo ra các tệp phim định dạng AVI trong Phase2 như sau:
1 Chọn tuỳ chọn Start Recording từ menu Edit hoặc thanh công cụ.
2 Xuất hiện hộp thoại Đồng ý với các chỉ dẫn trong hộp thoại, và chọn OK
3 Xuất hiện hộp thoại khác Chọn một kiểu nén video và chọn OK
4 Chọn Add Frame từ thanh công cụ hoặc menu Edit, đối với mỗi phần hiển thị
ta muốn thêm vào phim
Ví dụ: để tạo ra một phim của các kết quả ở các thời đoạn khác nhau, chọn từng
thời đoạn và chọn Add Frame ở mỗi thời đoạn đang chọn.
5 Khi ta hoàn tất việc ghi thành phim, chọn Stop Recording từ thanh công cụ hoặc menu Edit Tệp AVI sẽ được lưu lại sau đó.
1.4.10 Picture Format/ Định dạng ảnh
Tuỳ chọn Picture Format trong menu Edit xác định định dạng hình ảnh sẽ sử dụng
với tuỳ chọn Copy
Có 4 tuỳ chọn sẵn có:
1 Bitmap, original size, colour/ Kích cỡ ban đầu, màu
2 Bitmap, size x 2, monochrome/ Kích cỡ x2, một màu
3 Bitmap, size x 4, monochrome/ Kích cỡ x4, một màu
4 Enhanced metafile (vector based format)
Trang 16Chọn định dạng ảnh cần thiết trước khi ta sử dụng Copy Việc thay đổi định dạng hình ảnh sau khi sử dụng Copy sẽ không có tác dụng trong nội dung bộ nhớ tạm.
1.5 DATA CONTOURS/ CÁC ĐƯỜNG ĐỒNG MỨC DỮ LIỆU
1.5.1 Overview of Contour Data/ Tổng quan về dữ liệu đường đồng mức
Ý nghĩa cơ bản của sự diễn giải dữ liệu sau khi phân tích là thể hiện các đường đồng mức dữ liệu trực tiếp trên mô hình bài toán
Đường đồng ƯS chính Sigma 3 xung quanh vùng đào
Trình hiển thị kết quả Interpret cho phép người dùng hiển thị dữ liệu đồng mức từ phân tích phần tử hữu hạn bằng việc chọn một loại dữ liệu từ danh sách xổ xuống trong thanh công cụ Mặc định, khi một tệp được mở ra, đường đồng ứng suất chính Sigma 1 sẽ được thể hiện trên mô hình
Để thể hiện các đường đồng mức của các loại thông tin dữ liệu khác, ta dùng chuột để chọn dữ liệu yêu cầu từ danh sách xổ xuống
Basic Data/ Dữ liệu chính
Trang 17The following data types will always be available for contouring after a Phase2 stress
Yielded Elements/ Những phần tử chảy dẻo
Nếu một số loại vật liệu sử dụng trong bài toán được định nghĩa có những thuộc tính vật liệu chảy dẻo, khi đó các phần tử chảy dẻo được khoanh vùng trên mô hình
Effective Stress Analysis/ Phân tích ứng suất thực tế
Nếu áp lực lỗ rỗng được kể đến trong phân tích bài toán (như là các đường đo áp, một lưới áp lực nước hoặc một phân tích thấm qua phần tử hữu hạn) thì dữ liệu ứng suất thực và áp lực lỗ rỗng sẽ có trong danh sách trên thanh công cụ
Groundwater Seepage Analysis Data/ Dữ liệu phân tích thấm của nước ngầm
Nếu ta tính toán một phân tích thấm của nước ngầm (Groundwater Method = Finite
Element Analysis trong hộp thoại Project Settings), thì ta có thể hiển thị đường đồng
mức của các kết quả phân tích sau:
User Data/ Dữ liệu do người dùng định nghĩa
Với tuỳ chọn User Data, trình diễn giải kết quả Interpret cho phép người dùng hiển thị
đường đồng mức kết quả hầu hết các số liệu sử dụng trong phân tích, bao gồm những hàm số do người dùng định nghĩa cho tất cả các biến đầu vào và đầu ra của quá trình phân tích Nếu User Data được định nghĩa thì các tên của các biến này sẽ xuất hiện ở cuối danh sách các biến có trong danh sách xổ xuống trên thanh công cụ
Chú ý:
1 Nếu ta muốn hiển thị cùng lúc nhiều hơn một số liệu cho một tệp tin (ví dụ cả Sigma 1 và Sigma 3) thì phải chọn New Window từ menu Window Việc này
Trang 18sẽ tạo ra một cửa sổ mới với một biểu đồ đường đồng ứng suất Sigma 1 Khi đó người dùng có thể hiển thị biểu đồ số liệu mong muốn trong cửa sổ mới này.
2 Có thể mở một vài cửa sổ mới cho một tệp tin, cho phép người dùng hiển thị những kết quả khác nhau trong các cửa sổ hoặc để thể hiện những phần khác nhau của bài toán trong các cửa sổ
1.5.2 BASIC DATA/ SỐ LIỆU CHÍNH:
a) Principal Stress/ Ứng suất chính
Các số liệu ứng suất chính sau đây được hiển thị:
Nhớ rằng Sigma 1 trong mặt phẳng tính toán có thể không phải luôn là ứng suất chính
lớn theo 3 phương - nếu giá trị của Sigma Z lớn hơn Sigma 1 tại một điểm đã cho, thì khi đó ứng suất Sigma 1 trong mặt phẳng thực ra sẽ là ứng suất chính trung gian 3 chiều
Sigma Z không nhất thiết là ứng suất chính trung gian - phụ thuộc vào giá trị của
Sigma 1 & 3 trong mặt phẳng tại một điểm đã cho, Sigma Z có thể là ứng suất chính lớn 3 chiều, trung gian hoặc ứng suất chính nhỏ
Axisymmetric Sigma Z/ Sigma Z trong mô hình đối xứng trục
Nếu ta đang phân tích một bài toán đối xứng trục thì Sigma Z sẽ thể hiện là ứng suất vòng xung quanh vùng đào
Mean Stress/ Ứng suất trung bình
Mean Stress (p) được tính bởi công thức:
Deviatoric Stress/ Ứng suất lệch tâm
Deviatoric Stress (q) được tính bởi:
Trong đó J được tính bởi:
Trang 19b) Displacement Contours/ Đường đồng mức chuyển vị
Các tuỳ chọn về chuyển vị trong danh sách trên thanh công cụ của trình diễn giải kết quả Interpret cho phép hiển thị biểu đồ đường đồng mức của các chuyển vị sau:
(các giá trị thực tế)
(các giá trị tuyệt đối)
giá trị thực tế)
(các giá trị tuyệt đối)
Note: Đối với các chuyển vị theo phương đứng và ngang, ta có thể vẽ biểu đồ hoặc là giá trị tuyệt đối hoặc giá trị thực tế của chuyển vị (ví dụ chuyển vị âm sẽ được thể hiện giá trị âm) Tổng chuyển vị thì luôn luôn là một giá trị dương
thoại Display Options Chú ý khi hiển thị các véctơ chuyển vị:
X của tổng chuyển vị tại mỗi điểm nút được thể hiện
tổng được hỉên thị tại mỗi một điểm nút
• Đối với tất cả các biểu đồ khác trong Phase2 (như là Total Displacement, Sigma1, Strength Factor, ) véctơ tổng chuyển vị sẽ được hiển thị
Trong trường hợp các vật liệu đàn hồi, hệ số độ bền có thể nhỏ hơn con số đơn vị (số 1) khi đó sự vượt quá ứng suất được chấp nhận Trong trường hợp vật liệu dẻo, hệ số
độ bền luôn lớn hơn hoặc bằng 1
Tài liệu cung cấp công thức tính hệ số độ bền và bước tải trọng được cung cấp kèm theo phần mềm, dưới dạng file PDF, xem để biết thêm thông tin
Tension/ Ứng suất kéo
Trang 20Khi ứng suất kéo được chỉ ra trong đường đồng mức của hệ số độ bền, điều này nghĩa
là Sigma 3 nhỏ hơn ứng suất (kéo) âm tính toán, điểm dừng đối với chỉ tiêu phá hoại đang dùng
d) Ubiquitous Joints/ Các khe nứt tồn tại đồng thời
Tuỳ chọn Ubiquitous Joints cho phép ta hiển thị biểu đồ đường đồng mức hệ số độ
bền được tính toán cho việc tạo ra khe nứt trong khối đá Từ “ubiquitous” nghĩa là các khe nứt có thể xảy ra ở một số điểm trong khối đá, chúng không có vị trí cố định
Chú ý quan trọng: ubiquitous joint được xây dựng trong Phase2 là một đặc tính phân
tích theo điểm sử dụng ứng suất được tính toán từ phân tích phần tử hữu hạn – sự tính toán hệ số độ bền khe nứt “ubiquitous” không ảnh hưởng đến ứng suất hoặc chuyển vị
đã được tính trước đó
Để hiển thị biểu đồ đường đồng mức hệ số độ bền của khe nứt Ubiquitous:
1 Các thuộc tính của khe nứt Ubiquitous (cường độ và hướng) được định nghĩa
menu Data.
2 Để thể hiện các đương đồng mức của khe nứt Ubiquitous:
xuống của các loại số liệu trong thanh công cụ của trình diễn giải kết quả Interpret
Đường biểu diễn hệ số cường độ sẽ tính với các thuộc tính của khe nứt
Ubiquitous hiện tại được định nghĩa trong hộp thoại Define Ubiquitous Joints.
3 Ta có thể thay đổi các thuộc tính của khe nứt ubiquitous mọi lúc Trong hộp
thoại Define Ubiquitous Joints, chỉnh sửa các thuộc tính ta muốn thay đổi,
chọn Display, và biểu đồ hệ số cường độ sẽ được cập nhật để phản ánh các
thuộc tính mới của khe nứt
Các thuộc tính sau có thể được nhập vào trong hộp thoại Define Ubiquitous Joints.
Number of joint sets/ Số các hệ thống khe nứt
Ta có thể chọn 1, 2 hoặc 3 để nhập các thuộc tính lên đến 3 hệ thống khe nứt khác nhau
Slip Criterion/ Tiêu chuẩn trượt
Ta có thể chọn các thông số cường độ hoặc là theo Mohr-Coulomb hoặc
Barton-Bandis đối với khe nứt ubiquitous.
Strength Factor/ Hệ số cường độ
Ta có thể chọn để thể hiện hệ số cường độ chỉ xét đối với các khe nứt ubiquitous hoặc xét đến cả cường độ khe nứt ubiquitous và cường độ khối đá Như sau:
dụng các thuộc tính chỉ tiêu trượt theo Mohr-Coulomb hoặc Barton-Bandis ta
đã chọn Xem phần dưới đây để biết cụ thể hơn về sự tính toán hệ số độ bền
Trang 21• Nếu ta đã định nghĩa hơn một hệ thống khe nứt (2 hoặc 3 hệ thống khe nứt) thì
số nhỏ nhất trong các hệ khe nứt này sẽ thể hiện hệ số độ bền tại mỗi điểm nút
hệ số độ bền chỉ đối với các khe nứt ubiquitous
nứt ubiquitous hoặc của khối đá tại mỗi điểm nút
Để đóng hộp thoại và hiển thị biểu đồ các đường đồng mức, chọn nút Display.
Ubiquitous Joint Strength Factor Calculation/ Tính toán hệ số độ bền của khe nứt đồng thời.
Tại một điểm trong khối đá, ứng suất pháp và ứng suất cắt được tính toán trên mặt phẳng theo các hướng, sử dụng cơ học vật rắn Vì thế đối với một hướng khe nứt đã cho, ứng suất pháp và ứng suất cắt có thể tính được trong mặt phẳng
Nếu cho ứng suất pháp trong một mặt phẳng thì ứng suất cắt cũng tính được trong mặt phẳng đó Hệ số an toàn (hệ số độ bền) đơn giản là cường độ chịu cắt chi cho ứng suất cắt Ta có thể làm điều này đối với một số hướng của khe nứt nhưng chúng ta chỉ được phép với 3 hướng trong Phase2 Nó là nguyên tắt cơ bản đối với các khe nứt đồng thời, khe nứt mà bản thân nó không ảnh hưởng đến trường ứng suất/ chuyển vị, chúng đơn giản chỉ là một công cụ xử lý sau để xác định ứng suất gây ra từ quá trình phân tích phần tử hữu hạn có đủ để gây nên trượt trên một mặt phẳng theo hướng ta đã định nghĩa hay không
Tensile Stress and Strength Factor/ Ứng suất kéo và hệ số độ bền
Nếu ứng suất pháp trên một mặt khe nứt đồng thời, là ứng suất kéo thì cường độ chịu cắt (và hệ số độ bền) đối với khe nứt được thiết lập tự động về 0
Đối với mô hình theo Mohr-Coulomb điều này hàm ý rằng điểm ngắt chịu kéo là
0 Đối với mô hình theo the Barton-Bandis, cường độ chịu cắt là 0 bởi định nghĩa đối với ứng suất pháp chịu kéo Trong trường hợp khác, cường độ chịu cắt (và hệ
số độ bền) của khe nứt đồng thời, sẽ là 0 nếu ứng suất pháp trên mặt phẳng là ứng suất kéo
Display of Ubiquitous Joint Planes/ Hiển thị các bề mặt khe nứt
Khi hiển thị các biểu đổ hệ số độ bền của khe nứt, nếu khối ứng suất xuất hiện trên cửa
sổ thì các mặt trượt của khe nứt sẽ được thể hiện trong khối ứng suất này, như trong hình dưới đây Điều này hữu ích như là một sự kiểm tra nhanh các góc mà ta đã nhập vào cho góc nghiêng của hệ khe nứt Nếu các góc hiện lên không đúng, kiểm tra lại
các góc ta đã nhập trong hộp thoại Define Ubiquitous Joints.
Biểu tượng khối ứng suất với 3 mặt trượt đồng thời (các góc nghiêng = -50 , 20 và 70 độ)
Trang 22e) Strain Contours/ Đường biểu diễn biến dạng
Các đường biểu diễn kết quả của biến dạng có thể được hiển thị bằng cách chọn hoặc
là Volumetric Strain hoặc Maximum Shear Strain từ danh sách trên thanh công cụ
của trình diễn giải kết quả Interpret của Phase2
Volumetric Strain/ Biến dạng thể tích
theo các phương x, y, z) Đối với bài toán phân tích biến dạng trong mặt phẳng thì thành phần biến dạng theo phương ngoài mặt phẳng (phương Z) = 0, vì thế mà biến
Chú ý: Số liệu biến dạng có sẵn như trong phiên bản 5.0 Nếu ta đang hiển thị các tệp
kết quả được tính toán với phiên bản 4.0 hoặc trước nữa thì các tuỳ chọn Volumetric
Strain và Maximum Shear Strain sẽ không có sẵn trong phần mềm Nếu ta muốn thể
hiện các đường đồng mức biểu diễn biến dạng trong trường hợp này thì ta phải chạy lại việc tính toán sử dụng phiên bản sau cùng của Phase2, và khi đó thông tin về biến dạng sẽ có để hiển thị trong phần mềm
f) Yielded Element Contours/ Các đường biểu diễn phần tử phá hoại
Tuỳ chọn Yielded Elements cho phép người dùng thể hiện được mức độ phá hoại trong khối đá xung quanh vùng đào Tuỳ chọn Yielded Elements sẽ chỉ có trong danh
sách của trình diễn giải Interpret, nếu có ít nhất một vật liệu được định nghĩa với thuộc
tính chảy dẻo Nếu tất cả các vật liệu là đàn hồi thì Yielded Elements sẽ không có.
Các đường biểu diễn phần tử phá hoại đựơc xác định như sau:
1 Tại mỗi nút của lới phần tử hữu hạn:
2 “Phần trăm phá hoại” tại một điểm nút sau đó sẽ được cung cấp bởi một con số
số các phần tử phá hoại, chia cho tổng số phần tử liên quan đến một điểm nút
Ví dụ, nếu tổng các phần tử liên quan đến một đỉêm nút là 6 và số phần tử phá hoại liên quan đến điểm nút đó là 2 thì % phá hoại tại điểm nút đó là 2 / 6 = 33.33 %
Trang 23Chú ý: Đối với mục đích của việc xác định số phần tử phá hoại tại một điểm nút, một phần tử có thể chỉ phá hoại do cắt, kéo hoặc cả 2 Không có sự khác biệt giữa các hình thức phá hoại khi mục đích là thể hiện đường đồng mức các phần
tử phá hoại
3 Các giá trị của % phá hoại có được như trình bày ở trên sau đó cũng được biểu diễn bằng đường đồng mức như một số dữ liệu khác (Sigma 1, Strength Factor ), như hiển thị trong hình minh hoạ dưới đây
Đường biểu diễn phần tử phá hoại
Tips/ Các chỉ dẫn
Có nhiều cách khác nhau để hiển thị phá hoại trong trình diễn giải kết quả Interpret trong Phase2
một Yield Line - đường phá hoại quanh một vùng được chọn
Các đường biểu diễn phần tử phá hoại có thể xem như là một sự lựa chọn hiển thị phá hoại trong khối đá và có thể được dùng cùng với nhìêu tuỳ chọn khác
1.5.3 USER DATA/ SỐ LIỆU DO NGƯỜI DÙNG ĐỊNH NGHĨA:
a) User Data
Với tuỳ chọn User Data, người dùng không bị hạn chế việc hiển thị chỉ với ứng suất
chính và các chuyển vị, nhưng có thể tạo ra các đường biểu diễn sơ đồ của:
của hàm này
Trang 24Creating and Plotting User Data/ Tạo và vẽ biểu đồ dữ liệu do ta định nghĩa
Để hiển thị các đường đồng mức biểu diễn dữ liệu ta định nghĩa:
1 Đầu tiên ta dùng tuỳ chọn Define User Data, có sẵn trong thanh công cụ hoặc
menu Data để định nghĩa dữ liệu cần thiết
2 Mỗi một dữ liệu được định nghĩa, nó sẽ xuất hiện ở cuối danh sách dữ liệu xổ xuống trong thanh công cụ Sau đó nó có thể được chọn giống như các loại dữ liệu khác (Sigma 1, Strength Factor ), và một biểu đồ đường đồng mức của dữ liệu được chọn sẽ được tạo ra
Chú ý:
này sẽ xuất hiện trong danh dách dữ liệu trên thanh công cụ của Interpret, và
hộp thoại Define User Data.
tạo ra so với các dữ liệu khác trong Phase2 (Sigma 1, Displacement, ), bởi vì yêu cầu tính toán bổ sung để tạo ra dữ liệu ta định nghĩa Khi ta thấy biểu tượng
“đồng hồ cát”, phải kiên nhẫn trong khi Phase2 chuẩn bị tạo biểu đồ cho dữ liệu
ta đã định nghĩa
b) Defining User Data/ Định nghĩa dữ liệu của người dùng:
Để tạo ra một định nghĩa dữ liệu mới của người sử dụng:
1 Chọn Define User Data từ thanh công cụ hoặc menu Data.
2 Chọn nút New trong hộp thoại User Data.
3 Ta sẽ thấy hộp thoại Define User Data Equation Hộp thoại này liệt kê tất cả
các biến, các thuộc tính vật liệu, và các hàm số tạo sẵn cho việc định nghĩa phương trình dữ liệu do người dùng viết
4 Nhập tên cho công thức ta muốn tạo
5 Nhập một công thức sử dụng các biến, hàm, đặc tính có sẵn Chú ý rằng một công thức có thể đơn giản là một biến đơn lẻ Ví dụ, ta có thể nhập biến sxx như là một công thức thể hiện biểu đồ ứng suất theo phương X
6 Chọn OK trong hộp thoại này, và ta sẽ quay lại hộp thoại User Data Tên của
công thức ta vừa định nghĩa sẽ xuất hiện trong danh sách dữ liệu do người dùng định nghĩa đang tồn tại
7 Để vẽ biểu đồ cho dữ liệu ta vừa định nghĩa, chọn nút Display Để lưu dữ liệu
và không cần tạo biểu đồ, chọn Done Để thoát không lưu, chọn Cancel Để thay đổi hoặc xoá dữ liệu, chọn Edit hoặc Delete
Example/ Ví dụ
1 Chọn nút New trong hộp thoại User Data.
2 Trong hộp thoại Define User Data Equation, nhập Maximum Shear trong hộp
Name.
3 Trong hộp Equation, gõ (s1 – s3) / 2.0
4 Chọn OK.
Trang 255 Trong hộp thoại User Data, Maximum Shear sẽ xuất hiện trong danh sách của
dữ liệu của người dùng đang tồn tại - Existing User Data, và công thức của nó
sẽ xuất hiện trong hộp Equation phía dưới danh sách.
6 Để vẽ bỉêu đồ Maximum Shear, ta cần chắc rằng nó đang được chọn trong danh sách Existing User Data, và chọn nút Display Một biểu đồ biểu diễn của
Maximum Shear sẽ được tạo ra.
7 Maximum Shear cũng sẽ xuất hiện trong danh sách dữ liệu xổ xuống trong
thanh công cụ của trình diễn giải kết quả Interpret, và có thể được chọn để hiển thị kết quả bất kỳ lúc nào, giống như những loại khác trong Phase2 (Sigma 1, Strength Factor )
Chú ý: Có nhiều cách kiểm tra khác nhau để đảm bảo một diễn toán đúng được nhập vào như là một công thức của người dùng định nghĩa, mặc dù vậy sự kiểm tra này có thể không bao hàm tất cả các trường hợp có thể, vì thế người dùng nên cẩn thận khi nhập vào một diễn toán phù hợp để tránh những kết quả không chính xác
User Data Configuration File/ Tệp tin cấu thành dữ liệu người dùng
Việc định nghĩa User Data được cất giữ trong một tệp có tên PH2.CFG, ta có thể tìm
thấy trong danh mục cài đặt Phase2 Bất kể khi nào ta thêm vào, chỉnh sửa hoặc xoá
các định nghĩa dữ liệu, và sau đó chọn Display hoặc Done trong hộp thoại User Data,
tệp PH2.CFG sẽ được cập nhật với định nghĩa dữ liệu sau cùng của người dùng
c) Editing User Data/ Chỉnh sửa dữ liệu của người dùng
Để chỉnh sửa các định nghĩa dữ liệu đã tồn tại:
1 Trong hộp thoại User Data, Chọn dữ liệu ta muốn chỉnh sửa (dùng chuột trái
hoặc phím mũi tên lên/ xuống để chọn một tên trong danh sách)
2 Select the Edit button.
3 Hộp thoại Define User Data Equation sẽ xuất hinệ với tên và công thức của dữ
liệu ta đã chọn
4 Hiệu chỉnh tên và/hoặc công thức, và chọn OK, những thay đổi sẽ hiện ra trong hộp thoại User Data
5 Chọn Done hoặc Display trong hộp thoại User Data, để lưu lại những thay đổi
Những sự thay đổi này sẽ xuất hiện trong danh sách dữ liệu xổ xuống trên thanh công cụ của trình diễn giải kết quả Interpret
d) Deleting User Data/ Xoá dữ liệu người dùng đã định nghĩa
Để xoá các định nghĩa dữ liệu đã tồn tại:
1 Trong hộp thoại User Data, chọn dữ liệu muốn xoá.
2 Chọn nút Delete
3 Dữ liệu được chọn sẽ bị xoá ngay khỏi danh sách Lặp lại bước 1 và 2 cho mỗi loại dữ liệu ta muốn xoá
e) User Data Variables, Functions/ Các biến, hàm số
Tất cả các biến, các hàm số bên trong, các toán tử và các thuộc tính vật liệu được sử
dụng trong Phase2 được liệt kê trong hộp thoại Define User Data Function, chúng sẽ
Trang 26Variables/ Các biến
Trong hộp thoại Define User Data Equation, dưới tab Variables, nó ghi chú rằng "d"
có thể được thêm vào trước các biến ("ds1") để ký hiệu những kết quả tính đạo hàm và cũng có "r" thêm vào trước các biến để ký hiệu các kết quả tham chiếu ("rs1") Ví dụ sau sẽ cho ta rõ ra trường hợp này:
Ví dụ (sử dụng biến s1 là ứng suất chính lớn):
Nếu Stage Settings thiết lập là 4 thời đoạn Stage = 4 và thời đoạn tham chiếu
Reference Stage = 2, khi đó:
3 Đối với tất cả các biến khác, kết quả chênh lệch bằng với các gía trị của thời đoạn nhìn thấy – các giá trị thời đoạn tham chiếu tham chiếu Ví dụ, biến hệ số
độ bền vi phân dsf= sf – rsf
1.5.4 ISO LINES/ CÁC ĐƯỜNG CHUẨN:
a) Add Iso-Line/ Thêm vào đường chuẩn
Một đường chuẩn trong một biểu đồ biểu diễn kết quả thể hiện một giá trị không đổi của một biến được vẽ đường đồng mức Bất kể khi nào ta hiển thị một biểu đồ, các đường biên giữa các khoảng đường đồng mức trên biểu đồ, hiển thị các đường chuẩn của biến được vẽ đường đồng mức
Tuỳ chọn Add Iso-Line cho phép thêm vào các đường chuẩn tự định nghĩa vào trong
biểu đồ kết quả, thể hiện một số giá trị yêu cầu của biến được vẽ biểu đồ Để thêm vào một đường chuẩn:
menu Analysis.
2 Khi ta di chuyển chuột lên một hình biểu đồ, giá trị chính xác của biến được vẽ biểu đồ, tuỳ vào vị trí hiện tại của trỏ chuột, sẽ hiển thị như là một menu tại chỗ các hướng dẫn về dữ liệu Điều này cho phép người dùng dễ dàng xác định giá trị của biến được vẽ biểu đồ tại những vị trí khác nhau, không cần phải tham khảo đến các ghi chú
Trang 273 Khi một giá trị của biến mong muốn xuất hiện trong hướng dẫn dữ liệu tại chỗ,
hoặc khi trỏ chuột ở một vị trí mong muốn, kích chuột trái, và hộp thoại Add
Iso-Line sẽ xuất hiện Trong hộp thoại này:
thị trên tất cả các biểu đồ đường đồng mức, ta có thể chọn Visibility = loại
dữ liệu được vẽ đường đồng mức hiện hành, để đường chuẩn iso-line chỉ xuất hiện khi ta hiển thị các đường đồng mức kết quả của loại dữ liệu này
4 Khi hoàn tất với những lựa chọn trong hộp thoại, chọn nút Add để thêm đường chuẩn vào biểu đồ các đường đồng mức
5 Ta có thể thêm một vài đường chuẩn vào biểu đồ đường đồng mức, bởi việc lặp lại các bước từ 1 đến 4
Tips/ Các chỉ dẫn
tuỳ chọn vẽ đường đồng mức, và không ảnh hưởng bởi những thay đổi ta tạo ra đối với các tuỳ chọn vẽ đường đồng mức – Contour
việc so sánh các đường đồng mức của các loại dữ liệu khác nhau trong cùng một cửa sổ hiển thị Ví dụ, ta có thể thêm các đường chuẩn của hệ số độ bền, và sau đó thay đổi loại dữ liệu thành Sigma1, để kiểm tra liên quan giữa Sigma1
và các giá trị đã cho của hệ số độ bền
b) Delete Iso-Line/ Xoá đường chuẩn:
Tùy chọn Delete Iso-Line cho phép xoá các đường chuẩn đã thêm vào với tuỳ chọn
Add Iso-Line Để xoá các đường chuẩn:
menu Analysis.
2 Ta có thể chọn các đường chuẩn riêng lẻ với chuột trái hoặc nhiều đường chuẩn với một cửa sổ chọn
3 Khi chọn xong, nhấn Enter hoặc kích chuột phải và chọn Delete Selected, và tất
cả các đường được chọn sẽ bị xoá
Right Click Shortcuts/ Thao tác nhanh với kích chuột phải
Một cách nhanh để xoá một đường chuẩn là kích chuột phải lên đường đó và chọn
Delete Iso-Line từ menu tại chỗ.
Một cách nhanh để xoá tất cả các đường chuẩn đang hiển thị là chọn Delete Iso-Line,
và sau đó kích chuột phải chọn Delete All Một hộp thoại cảnh báo sẽ xuất hiện, chọn
Ok để xoá tất cả các đường chuẩn đang hiển thị
Trang 281.5.5 STRESS FLOW LINES/ CÁC ĐƯỜNG DÒNG ỨNG SUẤT:
a) Add Stress Flow Line/ Thêm vào đường dòng ứng suất:
Một đường dòng ứng suất thể hiện hướng của ứng suất chính lớn Sigma1 dọc theo một đường liên tục
Các đường dòng hiển thị ứng suất có thể được thêm vào riêng lẻ với tuỳ chọn Add
Stress Flow Line, hoặc nhiều đường có thể được thêm vào cùng lúc với tuỳ chọn Add
Multiple Stress Flow Lines
Để thêm vào từng đường riêng lẻ:
1 Chọn Add Stress Flow Line từ menu con Stress Flow của menu Analysis.
2 Xuất hiện hộp thoại cho phép ta định những tuỳ chọn sau:
chọn hiển thị đường dòng tại mọi thời đoạn (Visibility = All Stages) hoặc chỉ đối với thời đoạn đang hiển thị (Visibility = Only for this Stage)
của ứng suất chính tại một điểm và dời một số gia khoảng cách dọc theo đường này để xác định điểm tiếp theo Tiến trình này được lặp lại đến khi đường dòng ra đến biên ngoài hoặc giới hạn khác Tuỳ chọn bước kích thước mặc định sẽ tạo ra đường dòng sử dụng một gia số khoảng cách mặc định giữa 2 điểm (bằng 1/100 của phạm vi mô hình) Tùy chọn Custom Step Size sẽ tạo ra đường dòng với một gia số khoảng cách do ta định nghĩa giữa 2 điểm
dùng để nội suy toạ độ đường dòng từ dữ liệu ứng suất của điểm nút
3 Ta sẽ được nhắc nhở nhập vào một vị trí bắt đầu cho đường dòng Ta có thể làm thao tác này với chuột hoặc nhập toạ độ x, y vào dòng nhắc lệnh
4 Nhập điểm bắt đầu, và đường dòng ứng suất sẽ được tạo ra
5 Ta có thể thêm càng nhiều đường dòng ứng suất ta muốn với việc lặp lại bướ 4
6 Khi hoàn tất việc thêm vào các đường dòng, nhấn phím Escape hoặc kích chuột
phải và chọn Cancel, để thoát khỏi tuỳ chọn Add Stress Flow Line.
b) Add Multiple Stress Flow Lines/ Thêm vào nhiều đường dòng ứng suất
Tuỳ chọn Add Multiple Stress Flow Lines, cho phép ta tạo ra đồng thời nhiều đường
dòng ứng suất Điều này thực hiện bằng việc nhập vào một đường thẳng hoặc đường
đa tuyến sử dụng để tạo ra một số điểm khở đầu cho các đường dòng
Để tạo ra nhiều đường dòng:
1 Chọn Add Multiple Stress Flow Lines từ menu con Stress Flow của menu
Analysis.
2 Ta sẽ được nhắc nhập vào các điểm định nghĩa đường thẳng (hoặc đa tuyến) Sử dụng chuột để nhập sơ đồ các điểm hoặc nhập vào cặp toạ độ x,y vào dòng nhắc lệnh
Trang 29Chỉ dẫn: Tuỳ chọn truy bắt Snap hữu dụng đối với việc nhập vào toạ độ các điểm, khi đó ta có thể truy bắt chính xác các điểm, đường biên
3 Khi ta nhập xong, nhấn Enter hoặc kích chuột phải chọn Done, ta sẽ thấy hộp thoại Flow Line Options Trong hộp thoại này, có 3 tuỳ chon để tạo a các vị trí khởi đầu của đường dòng dọc theo đường thẳng hoặc đường đa tuyến ta đã nhập vào Chú ý:
tuyến bất kì với một vài đoạn thẳng, và nhóm các đỉnh điểm tham chiếu đến các đỉnh của đường đa tuyến, không cần thiết tuỳ theo các đỉnh của đường biên Nếu ta chỉ nhập vào một đoạn thẳng thì chỉ tuỳ chọn đầu tiên được sử dụng
pháp nội suy sử dụng để tạo ra đường dòng
4 Hoàn tất với hộp thoại Flow Line Options, chọn OK
5 Các đường dòng có thể tốn một lượng thời gian (vài giây) để tạo ra Khi quá trình tính kết thúc, các đường dòng sẽ được thể hiện trên mô hình
1.6 DIFFERENTIAL DATA/ SỐ LIỆU CHÊNH LỆCH:
1.6.1 Stage Settings/ Các thiết lập thời đoạn
Tuỳ chọn Stage Settings trong menu Data cho phép ta thiết lập một thời đoạn tham
chiếu - Reference Stage > 0 nếu ta muốn hiển thị các dữ liệu vi phân giữa một số thời đoạn của mô hình nhiều thời đoạn Để hiển thị dữ liệu chênh lệch:
1 Chọn Stage Settings từ menu Data.
2 Trong hộp thoại Stages, chọn một thời đoạn tham chiếu - Reference Stage Ta
cũng có thể chọn một thời đoạn có thể nhìn thấy, nhưng nó không thực sự cần thiết để làm điều này, khi đó các tab thời đoạn thì luôn luôn nhìn thấy trong mỗi cửa sổ hiển thị Chú ý rằng hộp thoại tự động kiểm tra các thời đoạn tham chiếu
- Reference Stage nhỏ hơn thời đoạn nhìn thấy - Visible Stage.
3 Chọn OK hoặc nhấn Enter Chú ý rằng các tab để thay đổi các thời đoạn (góc
dưới bên trái của màn hình) bây giờ sẽ thể hiện thời đoạn nhìn thấy - Visible
Stage và thời đoạn tham chiếu - Reference Stage Ví dụ, nếu mô hình của ta có
3 thời đoạn và Reference Stage = 1, thì chỉ có 2 tab thời đoạn có hiệu lực:
[Stage 2 – Stage 1] và [Stage 3 – Stage 1]
4 Tất cả các số liệu trong màn hình bây giờ sẽ là định dạng chênh lệch
5 Để thiết lập Reference Stage = 0 trở lại hoặc thiết lập nó với một thời đoạn
khác, lặp lại bước 1 đến 3
Chú ý rằng mỗi một cửa sổ hiển thị có thể có những thiết lập thời đoạn riêng cho bản thân nó, cho phép các thời đoạn tham chiếu khác nhau trong các cửa sổ khác nhau.Tất cả các số liệu có thể được vẽ đường đồng mức trong định dạng kiểu chênh lệch, gồm ứng suất, chuyển vị, hệ số độ bền và dữ liệu do người dùng định nghĩa
Trang 301.6.2 Differential Data/ Số liệu chênh lệch:
Đối với các mô hình nhiều thời đoạn, số liệu có thể được hiển ở các định dạng khác nhau bởi thiết lập một thời đoạn tham chiếu khác 0 trong tuỳ chọn Stage settings Một
số điểm quan trọng cần nhớ khi hiển thị số liệu chênh lệch sau đây:
Sigma 1 và Sigma 3
Các ứng suất chính chênh lệch trong mặt phẳng (Sigma 1 và Sigma 3) có được bởi việc trừ (tính hiệu) các tenxơ ứng suất và tính toán tenxơ ứng suất chính chênh lệch tại mỗi điểm nút Sigma 1 và Sigma 3 chênh lệch không có được bởi phép trừ đơn giản các đại lượng ứng suất, khi đó kết quả này không tính được đối với thay đổi theo các hướng của ứng suất chính tại các thời đoạn
Displacement/ Chuyển vị
Chuyển vị đứng và ngang chênh lệch có được bởi phép tính hiệu giá trị của thời đoạn đang nhìn thấy Visible Stage – giá trị của thời đoạn tham chiếu - Reference Stage values Chuyển vị tổng thể chênh lệch có được bởi phép tính hiệu các véc tơ chuyển vị
Other Data/ Số liệu khác
Tất cả các số liệu chênh lệch khác (Strength Factor, Sigma Z, Strain, User Data), cũng tính được bởi phép trừ các giá trị của thời đoạn nhìn thấy (Visible Stage) – giá trị thời đoạn tham chiếu (Reference Stage values)
Display Options/ Các tuỳ chọn hiển thị
Tất cả các tuỳ chọn hiển thị được áp dụng sẽ thể hiện các kết quả chênh lệch, như sau:
và Sigma3 chênh lệch tại mỗi điểm nút
Show Yield/ Hiển thị phá hoại
Thời đoạn tham chiếu ảnh hưởng đến sự hiển thị các phần tử phá hoại như sau:
màu đỏ Các phần tử phá hoại trong hoặc trước khi thời đoạn tham chiếu được hiển thị sẽ là màu đỏ nâu
chúng bị phá hoại trước hoặc sau thời đoạn tham chiếu, và cũng tuỳ vào phần tử phá hoại do cắt, kéo, hoặc cả 2
dạng khác nhau Thiết lập thời đoạn tham chiếu không ảnh hưởng đến sự hiển thị của các phần tử phá hoại của khe nứt hoặc lớp gia cố bề mặt
1.7 YIELDING/ QUÁ TRÌNH CHẢY DẺO:
1.7.1 Show Yield/ Hiển thị phá hoại:
Tuỳ chọn Show Yield được dùng để hiển thị phá hoại của các phần tử trong mô hình,
gồm các phần tử hữu hạn, các phần tử gia cố (các thanh neo hoặc bê tông gia cố mặt)
và các phần tử khe nứt
Trang 31Chú ý: phá hoại chảy dẻo chỉ áp dụng đối với các vật liệu dẻo, đối với chỉ tiêu độ bền (phá hoại) được định nghĩa Nếu tất cả các vật liệu, thanh neo, lớp gia cố mặt hoặc khe nứt trong mô hình là đàn hồi – Elastic, thì khi đó không có phá hoại do chảy dẻo xảy
ra đối với loại đó
Để sử dụng tuỳ chọn Show Yield:
1 Chọn Show Yield từ menu con Show Yield của menu Analysis.
2 Sử dụng hộp chọn để hiển thị các kết quả mong muốn, và chọn Done
Hộp thoại hiển thị phá hoại
Chú ý:
trên thanh công cụ Đây là một cách thuận tiện để bật nhanh hiển thị phá hoại
mà không phải sử dụng hộp thoại Show Yield.
phá hoại do kéo, phá hoại do cắt/trượt, hoặc điều kiện trạng thái giới hạn, sử dụng hộp chọn để lọc ra
hiện phá hoại sẽ được trình bày ở dưới cùng của các chú thích đối với từng loại phá hoại
Display of Yielded Elements/ Hiển thị các phần tử phá hoại:
công cụ hoặc mục chọn Mesh Elements trong hộp thoại Show Yield.
Tùy chọn Yielded Elements sẽ vẽ ra các biểu tượng tại những điểm phá hoại của các
phần tử hữu hạn phá hoại
hoặc Cam-Clay hiệu chỉnh, thì khi đó điều kiện trạng thái giới hạn sẽ được hiển thị bởi một dấu "+"
Phá hoại chỉ áp dụng đối với các vật liệu dẻo Nếu tất cả các vật liệu trong mô hình là
Trang 32Hiển thị các phần tử phá hoại (x=cắt, o=kéo)
Differential Data/ Số liệu chênh lệch:
Khi hiển thị các số liệu chênh lệch (thời đoạn tham chiếu > 0) các ký hiệu phần tử phá hoại được thể hiện với màu đỏ xẩm nếu phá hoại trong thời đoạn tham chiếu hoặc sớm hơn, và sẽ là màu đỏ tươi nếu phá hoại sau thời đoạn tham chiếu
Điều này được minh hoạ trong hình sau Trong ví dụ này, thời đoạn tham chiếu = 1 Các phần tử ở đáy vùng đào phá hoại ở thời đoạn 1, và được thể hiện với màu đỏ xẩm Các phần tử ở trên mái phá hoại ở thời đoạn 2 (sau thời đoạn tham chiếu) và được thể hiện trong màu đỏ mặc định
Hiển thị các phần tử phá hoại đối với thời đoạn tham chiếu khác 0
1.7.2 Add Yield Line/ Vẽ đường vùng phá hoại
Tuỳ chọn Add Yield Line cho phép ta chọn một vùng của mô hình tính đang tồn tại
các phần tử phá hoại, và sau đó tự động vẽ một đường bao quanh tất cả các phần tử
phá hoại trong vùng được chọn Để sử dụng Add Yield Line:
1 Chọn Add Yield Line từ menu con Show Yield của menu Analysis, hoặc sử
dụng nhanh thanh công cụ
Trang 332 Chú ý: Sự hiển thị các phần tử phá hoại sẽ tự động bật lên, nếu nó chưa được hiển thị.
3 Chọn một vùng của mô hình nơi xảy ra phá hoại bằng việc vẽ một cửa sổ hình chữ nhật với chuột
4 Ta sẽ thấy hộp thoại Add Yield Line Tuỳ chọn Visibility cho phép hiển thị
đường phá hoại trên biểu đồ đường đồng mức của tất cả các loại số liệu Màu
của đường phá hoại có thể tuỳ biến với tuỳ chọn Colour.
5 Chọn nút Add trong hộp thoại, và đường phá hoại sẽ được thể hiện trên mô
hình, trong vùng được chọn ở bước 3
Đường phá hoại được hiển thị quanh vùng các phần tử phá hoại.
Tips/ Các chỉ dẫn:
phần tử hữu hạn phá hoại trong đường bao mà người dùng đã chọn Nó có thể hữu dụng, giúp ta thấy trực quan hơn vùng mở rộng của vùng phá hoại trong vật liệu
hoặc vùng phá hoại tại một thời điểm Nếu vùng được chọn (ở bước 3 ở trên)
quá rộng (ví dụ, xung quanh nhiều vùng đào) thì một đường phá hoại - Yield
Line sẽ được vẽ quanh tất cả các phần tử phá hoại trong đường bao, và có thể
không hiển thị được vùng phá hoại
đường đồng mức các phần tử phá hoại - Yielded Elements Việc này đơn giản
là chọn Yielded Elements từ danh sách xổ xuống các loại dữ liệu trên thanh
công cụ
1.7.3 Delete Yield Line/ Xoá đường biểu diễn phá hoại
Tuỳ chọn Delete Yield Line cho phép người dùng xoá các đường biểu diễn phá hoại
đã thêm vào với tùy chọn Add Yield Line Để xoá các đường biểu diễn phá hoại:
Trang 341 Chọn Delete Yield Line từ menu con Show Yield của menu Analysis, hoặc sử
dụng nhanh thanh công cụ
2 Ta có thể chọn riêng lẻ từng đường với chuột trái, hoặc chọn nhiều đường cùng lúc với cửa sổ quét chọn
3 Sau khi chọn xong, nhấn Enter, hoặc kích chuột phải và chọn Delete Selected,
và tất cả các đường biểu diễn phá hoại được chọn sẽ bị xoá
Tips/ Các chỉ dẫn
phải lên đường đó và chọn Delete Yield Line từ menu tại chỗ.
chọn Delete Yield Line, và sau đó kích chuột phải chọn Delete All Một hộp
thông báo xuất hiện, chọn Ok để xoá tất cả các đường trong màn hình hiển thị
1.8 MATERIAL QUERIES/ CÁC TRUY VẤN VẬT LIỆU:
1.8.1 Query Overview/ Tổng quan về truy vấn:
Một truy vấn trong Phase2 là một đường thẳng hoặc đa tuyến được định nghĩa bởi người dùng trong khối đất hoặc đá, theo số liệu được nội suy từ biểu đồ các đường đồng mức tại khoảng không gian do ta định nghĩa Sau khi một truy vấn được tạo ra,
số liệu có thể là:
Một truy vấn có thể được tạo ra với nhiều cách khác nhau:
1 Với tuỳ chọn Add Material Query, người dùng có thể nhập vào một điểm, đường thẳng, đường đa tuyến bất kì để có được dữ liệu ở mọi vị trí
2 Tuỳ chọn Query Boundary cho phép người dùng chọn một đường biên và tạo ra một truy vấn chính xác trên đường biên, hoặc tại một vị trí song song với đường biên do ta chỉ định
theo tất cả các vùng đào của mô hình
4 Một truy vấn “điểm” đơn giản có thể tự động được tạo ra tại mỗi nút của lưới phần tử với tuỳ chọn Query All Nodes
Chú ý:
Strength Factor, Displacement), hoặc chọn các tab thời đoạn - Stage, các giá trị truy vấn tự động được cập nhật tuỳ theo dữ liệu được vẽ biểu đồ hiển thị Các giá trị truy vấn luôn tuỳ thuộc vào dữ liệu được vẽ biểu đồ và thời đoạn hiện tại đang được hiển thị
phải đơn giản là các giá trị tại điểm nút gần nhất
Trang 35• Các truy vấn được lưu lại tự động với tệp tin Phase2, và cũng được đọc bởi Phase2 khi một tệp của Phase2 được mở trong Interpret.
trong menu File
1.8.2 Add Material Query/ Thêm vào truy vấn vật liệu:
Tuỳ chọn Add Material Query cho phép người dùng định nghĩa một truy vấn ở bất kì
vị trí nào trên mô hình, để có được dữ liệu tại mọi nơi trong khối đất hoặc đá Dữ liệu được tạo ra bởi truy vấn sẽ tuỳ vào dữ liệu được vẽ biểu đồ đang hiển thị (Sigma1, Displacement, Strength Factor, )
Một truy vấn có thể bao gồm:
bất kì với một vài đoạn thẳng
Để tạo ra một truy vấn với tuỳ chọn Add Material Query:
2 Nhập vào các điểm định nghĩa truy vấn Sử dụng chuột để nhập các điểm hoặc nhập cặp toạ độ x,y trong dòng nhắc lệnh
Chỉ dẫn: Các tùy chọn Snap có thể sử dụng hiệu quả cho việc nhập một biểu đồ truy vấn, khi đó ta có thể truy bắt chính xác đến các đỉnh điểm, đường biên
3 Nhập các điểm xong, nhấn Enter hoặc kích chuột phải chọn Done, và ta sẽ thấy
hộp thoại Specify Query Locations Trong hộp thoại này, 3 tuỳ chọn Generate
Values cung cấp các cách khác nhau để định nghĩa các khoảng cách cho việc
tạo ra các giá trị dọc theo đường truy vấn
Nhớ rằng những mô tả trong hộp thoại Specify Query Locations tham chiếu đến
một đường đa tuyến bất kì với một số đoạn thẳng Nhóm toạ độ tham chiêué đến các điểm của đa tuyến không nhất thiết tuỳ thuộc vào các điểm của đường biên
Nếu truy vấn của ta chỉ gồm một đoạn thẳng, thì chỉ có tuỳ chọn Generate
Values đầu tiên được áp dụng.
4 Khi hoàn thành xong với hộp thoại Specify Query Locations, chọn OK
Trang 36• Các giá trị nội suy sẽ được tạo ra đối với truy vấn của người dùng, tuỳ
thuộc vào phương pháp Generate Values đã chọn.
nếu ta chọn mục chọn trong hộp thoại Specify Query Locations.
5 Dữ liệu tạo ra bởi truy vấn có thể sau đó được vẽ đồ thị, sao chép vào bộ nhớ tạm,
Chú ý: Các truy vấn cũng có thể được tạo ra với các tuỳ chọn Query Boundary và Query Excavations
1.8.3 Query Boundary/ truy vấn đường biên:
Tuỳ chọn Query Boundary cho phép người dùng tự động tạo ra một truy vấn, chính
xác trên một đường biên đã chọn, hoặc tại một vị trí song song đã chỉ định so với
đường biên Để sử dụng Query Boundary:
2 Sử dụgn chuột để chọn đường biên cần chọn (excavation, material, stage, joint hoặc external boundary) Chú ý rằng ta có thể chỉ chọn 1 đường biên (Xem chú
ý dưới đây về định nghĩa một đường biên đối với mục đích lựa chọn)
3 Sauk hi chọn một đường biên, ta sẽ thấy một hộp thoại Hộp thoại này sẽ cho phép ta hoặc là định vị chính xác truy vấn trên đường biên đã chọn, hoặc là tại một khoảng cách song song đã chỉ định so với đường biên Chú ý rằng các tuỳ chọn lấy song song đã có sẽ phụ thuộc vào loại đường biên, cũng như là hướng của nó, ví dụ:
hoặc bên ngoài
trái hoặc phải, hoặc trên hoặc dưới, tuỳ vào hướng của đường biên
4 Sau khi chọn xong trong hộp thoại, chọn OK và truy vấn sẽ được thêm vào mô hình, tại một vị trí xác định (hoặc là chính xác trên đường biên, hoặc tại một khoảng cách song song đã chỉ định so với đường biên)
Mỗi khi các truy vấn được khởi tạo với Query Boundary, chúng đồng nhất trong tất
cả sự tôn trọng đối với các truy vấn được tạo ra sử dụng Add Material Query, và
được chỉnh sửa, xoá, vẽ biểu đồ, trong kiểu chính xác giống nhau
Selecting a Boundary/ Chọn một đường biên:
Chú ý quan trọng rằng sự định nghĩa đường biên, đường mà có thể được chọn với tuỳ
chọn Query Boundary, tuỳ vào sự tồn tại của đường biên đơn lẻ được tạo ra trong
suốt quá trình tạo mô hình Nếu một đường biên thực sự bao gồm nhiều hơn một (ví
dụ, một đường biên vật liệu được thêm vào trong 2 bước tách biệt trong khi tạo mô hình), thì chỉ có đường đã kích chuột được chọn, thậm chí nếu có 2 hoặc nhiều hơn các đường biên liên tiếp Nếu tình huống này xảy ra, và ta muốn tạo một truy vấn dọc theo một đường dẫn đã biết, ta sẽ phải sử dụng tuỳ chọn Add Material Query, tuỳ chọn mà cho phép người dùng hoàn thành điều khiển vượt quá sự thiết lập của một truy vấn
Trang 371.8.4 Query Excavations/ Truy vấn các biên đào
Tùy chọn Query Excavations sẽ tự động tạo ra các truy vấn quanh tất cả các vùng đào
hở, với một cái kích chuột đơn giản Để sử dụng Query Excavations:
1 Chọn Query Excavations từ menu Query.
2 Các truy vấn sẽ tự động được khởi tạo dọc các đường biên của vùng đào hở
Hộp thoại Specify Query Locations sẽ không hiện ra
Chú ý:
đào, tại thời đoạn hiện hành đang hiển thị Điều này không nhất thiết tuỳ vào chỉ những vùng trong biên đào Như đối với phiên bản 5.0 của Phase2, các cùng đào có thể được bọc kín bởi các đường biên hoặc kết hợp của các đường biên
chọn Query Excavations Nếu phương pháp "At each vertex" không phù hợp,
khi đó các truy vấn có thể luôn được thay đổi riêng lẻ để thay đổi phương pháp
Generate Values.
biên Nếu một đối tượng song song với đường biên yêu cầu thì tuỳ chọn Query Boundary có thể được dùng
1.8.5 Query All Nodes/ Truy vấn tất cả các điểm nút
Tuỳ chọn Query All Nodes trong menu Query, cho phép người dùng tự động tạo ra
một truy vấn điểm ở mỗi điểm nút của lưới phần tử
Query All Nodes sẽ hiển thị giá trị của loại dữ liệu được vẽ biểu đồ hiện tại (Sigma 1,
Strength Factor, Displacement, ), tại mỗi điểm nút của lưới phần tử Chú ý:
vấn được tạo ra bởi tuỳ chọn Query All Nodes, sẽ có thể chồng lên nhau Theo
thứ tự đọc các giá trị, ta có thể phải thu phóng một vùng nào đó của mô hình để xem kết quả
• Nếu ta thay đổi loại dữ liệu vẽ biểu đồ trong trình hiển thị, thì các giá trị của dữ liệu truy vấn ở tất cả các điểm nút sẽ tự động được cập nhật để hiển thị các giá trị của loại dữ liệu đang vẽ biểu đồ hiện tại
Number of Decimal Places/ Số của vị trí thập phân
Ta có thể thay đổi số sau dấu thập phân hiển thị trong các truy vấn với hộp thoại Legend Options Tuỳ chọn này cũng có trong menu kích chuột phải, nếu ta kích chuột
phải lên các truy vấn và chọn Number Format từ menu tại chỗ.
Viewing the Mesh/ Hiển thị lưới
Khi ta chọn Query All Nodes, ta cũng có thể muốn hiển thị lưới phần tử Việc này có
thể thực hiện bằng việc chọn mục chọn Elements trong hộp thoại Display Options (tuỳ chọn Elements cũng có sẵn trên thanh công cụ) Nhớ rằng các điểm nút của lưới phần
tử là các vị trí được truy vấn với tuỳ chọn Query All Nodes.
Delete Queries/ Xoá các truy vấn