1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giới Thiệu Phần Mềm Mathematica pdf

16 804 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 2,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu chungMột số lưu ý khi sử dụng phần mềm Mathematica Tính toán với Mathematica... Mathematica là một công cụ lập trình mạnh với hơn 700 hàm có sẵn trong thư viện hàm sẽ giải quy

Trang 1

Giới thiệu chung

Một số lưu ý khi sử dụng phần mềm Mathematica

Tính toán với Mathematica

Trang 2

GIỚI THIỆU CHUNG

các bài toán tính toán cụ thể với thời gian nhanh nhất là yêu cầu cấp thiết Mathematica

là một công cụ lập trình mạnh với hơn 700 hàm có sẵn trong thư viện hàm sẽ giải quyết các vấn đề nêu trên

Trang 3

GIỚI THIỆU CHUNG

bản đầu tiên được viết vào năm 1988 bởi hãng Wolfram Đây là một hệ thống phần mềm làm toán nhờ máy tính, nó bao gồm tính toán kí hiệu, tính số, xử lý đồ thị và lập trình Bản thân Mathematica được coi là một hệ thống đại số máy tính tiện lợi cho nhiều đối tượng sử dụng

Trang 4

MỘT SỐ LƯU Ý KHI SỬ DỤNG PHẦN MỀM

- Mathematica phân biệt giữa chữ hoa và chữ

thường Do đó, chữ cái nào viết hoa cần phải viết hoa chữ cái đó

- Những lệnh, hàm, các ký hiệu, các biến có sẵn trong Mathematica luôn được bắt đầu bằng

chữ in hoa

- Để thực hiện một lệnh trong Mathematica, ấn

đồng thời hai phím Shift + Enter

Trang 5

MỘT SỐ LƯU Ý KHI SỬ DỤNG PHẦN MỀM

- Vai trò của 3 cặp ngoặc ( ), [ ], { }

+ Cặp ngoặc ( ) dùng để ngoặc các biểu thức toán học

+ Cặp ngoặc [ ] dùng để chứa các đối số, biến số của lệnh, của hàm

+ Cặp ngoặc { } dùng để liệt kê các miền cho đối số, liệt kê các công việc, dùng cho các mảng hoặc ma trận

Trang 6

MỘT SỐ LƯU Ý KHI SỬ DỤNG PHẦN MỀM

- Các hàm, các biến tự khai báo không cần viết hoa chữ cái đầu tiên nhưng khai báo thế nào khi dùng phải dùng đúng như vậy

- Các chữ cái không được dùng để đặt tên: C, D, E, I, N

- Tên của các biến, các hàm tự khai báo bao gồm các chữ cái và chữ số, bắt đầu bằng một chữ cái, có thể là chữ thường hoặc hoa Tên này phải khác với tên các lệnh, các hàm đã có sẵn trong chương trình

Trang 7

MỘT SỐ LƯU Ý KHI SỬ DỤNG PHẦN MỀM

- Phân biệt giữa x:=1, x=1 và x==1

x:=1 là lệnh gán giá trị 1 cho hằng số x x=1 là lệnh gán giá trị 1 cho biến x (x có thể thay đổi giá trị trong khi thực hiện chương trình)

x==1 là so sánh giữa giá trị vế trái x có bằng giá trị vế phải là 1 hay không

Trang 8

TÍNH TOÁN VỚI MATHEMATICA

Các phép toán cơ bản trong biểu thức là:

Trang 9

TÍNH TOÁN VỚI MATHEMATICA

Ví dụ:

In[1]:= 2^64

Out[1]= 18446744073709551616

In[2]:= 4 > 6

Out[2]= False

Trang 10

TÍNH TOÁN VỚI MATHEMATICA

- Một số các hàm số cơ bản có sẵn:

Trang 11

TÍNH TOÁN VỚI MATHEMATICA

- Một số hàm ứng dụng trong Bảo Mật Thông Tin:

+ Tìm UCLN

GCD [n1,n2,…]

Ví dụ:

In[1]:= GCD [646,114]

Out[1]= 38 + Tìm BCNN

LCM [n1,n2,…]

Ví dụ:

Trang 12

TÍNH TOÁN VỚI MATHEMATICA

+ Phép chia k cho n lấy phần dư

Mod [k,n]

Ví dụ:

In[1]:= Mod [73,17]

Out[1]= 1

PowerMod [a,b,n]

Ví dụ:

In[1]:= PowerMod [4864,3,458]

Trang 13

TÍNH TOÁN VỚI MATHEMATICA

+ Euler mở rộng

ExtendedGCD [n1,n2,…]

Ví dụ:

In[1]:= ExtendedGCD [73,17]

Out[1]= {1,{7,-30}}

+ …

Trang 14

LẬP TRÌNH TRONG MATHEMATICA

1 Nhập/ xuất

id= Input[“Lời chú thích”]

Print[expr1, expr2,…]

2 Khối (lệnh) và biến cục bộ

Block[{Biến}, thân chương trình]

Module[{Biến}, thân chương trình]

3 Cấu trúc điều kiện

+ If [Điều kiện, công việc khi đk đúng, công

việc khi đk sai, CV khác]

Trang 15

LẬP TRÌNH TRONG MATHEMATICA

3 Cấu trúc điều kiện

+ Trong trường hợp có nhiều khả năng lựa

chọn ta dùng cấu trúc Which

Which [Trường hợp 1, giá trị 1, Trường hợp 2, giá trị 2, …]

4 Cấu trúc lặp

+ While [Điều kiện, công việc lặp]

+ For [Giá trị bắt đầu, Điều kiện kết thúc,

Trang 16

LẬP TRÌNH TRONG MATHEMATICA

5 Thuật toán Euclide

Euclide[]:=

Module[{a,b,r},

]

Ngày đăng: 09/07/2014, 10:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w