1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Chương 8: Mối ghép hàn doc

6 3,4K 80
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 165 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trình bày được đặc điểm và phạm vi ứng dụng của mối ghép hàn, so sánh với mối ghép bằng đinh tán.. Vận dụng các công thức để tính toán mối ghép hàn giáp mối và mối ghép hàn chồng ngang

Trang 1

Chương 8: (2 tiết)

MỐI GHÉP HÀN

MỤC TIÊU:

Sau khi học xong bài học này, sinh viên có khả năng:

- Phân biệt và vẽ hình được các loại mối ghép hàn

- Trình bày được đặc điểm và phạm vi ứng dụng của mối ghép hàn, so sánh với mối ghép bằng đinh tán

- Tính toán được các mối ghép hàn đơn giản

NỘI DUNG:

I Đại cương

1 Khái niệm và phân lọai

2 Kí hiệu mối hàn - Vật liệu hàn

3 Ưu nhược điểm và phạm vi sử dụng

II Tính toán mối ghép hàn

1 Tính mối ghép hàn giáp mối

2 Tính mối ghép hàn chồng

a Tính mối hàn ngang

b Tính mối hàn dọc Câu hỏi ôn tập

NHỮNG LƯU Ý VỀ GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP:

1 Tập trung giải thích đặc điểm và ứng dụng của mối ghép hàn, so sánh với mối ghép bằng đinh tán Vận dụng các công thức để tính toán mối ghép hàn giáp mối

và mối ghép hàn chồng ngang, dọc, hỗn hợp Chuẩn bị tài liệu phát tay về bài tập tính toán mối hàn

2 Sinh viên phải đọc trước các nội dung trước khi đến lớp Liên hệ thực tiễn và đọc thêm các tài liệu tham khảo Thảo luận nhóm và liên hệ với giảng viên để giải bài tập của mối ghép hàn

Trang 2

I ĐẠI CƯƠNG

1 Khái niệm và phân loại:

a) Khái niệm:

Hàn là một quá trình công nghệ ghép các chi tiết máy lại với nhau bằng cách nung phần tiếp giáp của chúng đến trạng thái chảy (hàn nóng chảy), hoặc nung phần tiếp xúc của chúng đến trạng thái dẻo và ép lại với nhau (hàn áp lực), sau khi nguội lực liên kết phân tử ở chỗ tiếp xúc sẽ không cho chúng tách rời nhau Mối ghép như vậy gọi là mối hàn

b) Phân loại:

Tùy theo công dụng, vị trí tương đối của các tấm ghép, hình dạng của mối hàn, người ta phân chia mối hàn thành các loại sau:

- Mối hàn chắc: chỉ dùng để chịu tải trọng,

- Mối hàn chắc kín: dùng để chịu tải trọng và

đảm bảo kín khít,

- Mối hàn giáp mối: đầu hai tấm ghép tiếp

giáp nhau, hàn thấu hết chiều dày của tấm ghép

(Hình 8-1)

- Mối hàn chồng: hai tấm ghép có một phần

chồng lên nhau (Hình 8-2),

- Mối hàn góc: hai tấm ghép không nằm

song song với nhau, thường có bề mặt vuông góc

với nhau Mối hàn góc có hai loại: mối hàn góc

theo kiểu hàn giáp mối (Hình 8-3, a), và mối hàn góc theo kiểu hàn chồng (Hình 8-3, b)

- Mối hàn điểm: là mối hàn tiếp xúc, dùng để hàn các tầm ghép mỏng, các điểm hàn thường có dạng hình tròn (Hình 8-4, a)

- Mối hàn đường: là mối hàn tiếp xúc, dùng để hàn các tấm ghép rất mỏng, mối hàn là một đường liên tục (Hình 8-4, b)

Theo vị trí của mối hàn so với phương lực tác dụng, ta có:

Hình 8.1: Mối hàn giáp mối

Hình 8.2: Mối hàn chồng Hình 8.3: Mối hàn góc

Trang 3

- Mối hàn dọc: phương của mối

hàn song song với phương của

lực tác dụng,

- Mối hàn ngang: phương của

mối hàn vuông góc với phương

của lực tác dụng,

- Mối hàn xiên: phương của

mối hàn không song song và

không vuông góc với phương

của lực tác dụng

2 Kí hiệu mối hàn

-Vật liệu hàn:

a) Ký hiệu mối hàn:

(Hình 8.5)

Mối hàn giáp mối không vát cạnh

Mối hàn giáp mối vát cạnh chữ V

Mối hàn giáp mối vát cạnh chữ X

Mối hàn góc

b) Vật liệu hàn:

Hàn có kết quả tốt nhất là hàn các loại thép ít cacbon Thép có nhiều cac bon khó hàn vì kim loại ở vùng hàn có xu hướng bị tôi cứng nên giòn và dễ gãy

Khi tính toán mối hàn thì ứng suất cho phép của mối hàn được lấy theo bảng 8.1

Hình 8.4: Mối hàn điểm (a), đường (b)

Hình 8.5: Ký hiệu mối hàn trên bản vẽ (b: bề rộng; k: cạnh mối hàn)

] [ b

V b

X b k

Trang 4

Bảng 8.1: Tính tốn ứng suất cho phép của mối hàn Phương pháp hàn Ứng suất cho phép của mối hàn

Khi kéo [σ' ]k

Khi nén [ σ' ]n

Khi cắt [ τ' ]c

- Hàn điện bằng tay, que hàn ∋ 42 0,9[σ]k [σ]k 0,6[σ]k

- Hàn điện tự động dưới lớp thuốc hàn;

- Hàn tiếp xúc giáp mối nóng chảy;

Hàn điện thủ công với que hàn ∋ 42A và ∋

50A trong môi trường khí bảo vệ;

[σ]k [σ]k 0,65[σ]k

Ghi chú: [σ]k : Ứng suất kéo cho phép của tấm ghép

Giá trị [σ]k≈ (0,5 ÷ 0,6)σch

3 Ưu nhược điểm và phạm vi sử dụng

a) Ưu điểm:

- Tiết kiệm kim loại, khối lượng mối ghép nhỏ hơn so với các phương pháp ghép khác

- Năng suất cao, giá thành thấp do thiết bị đơn giản

- Đảm bảo mối ghép kín

- Cĩ thể tự động hĩa

b) Nhược điểm:

- Tồn tại ứng suất dư sau khi hàn

- Chất lượng mối hàn phụ thuộc nhiều vào tay nghề thợ hàn (khi hàn hồ quang tay, hàn bán tự động)

- Chi tiết bị biến dạng sau khi hàn

- Chịu tải trọng động và tải trọng va đập kém

- Yêu cầu phải cĩ thiết bị chuyên dùng để kiểm tra mối hàn

c) Phạm vi sử dụng:

Mối ghép hàn được dùng phổ biến trong ngành chế tạo máy như hàn nồi hơi, hàn tàu, hàn bể chứa, Ngồi ra cịn được sử dụng trong xây dựng nhà, cầu cống, sửa chữa, đĩng mới ơ tơ,

II TÍNH TỐN MỐI GHÉP HÀN

1 Tính mối ghép hàn giáp mối

Hình 8.6: Tính mối hàn giáp mối

δ

F

ur

F

ur

F

ur

δ

F

ur

F

ur

F

ur

M M

Trang 5

a) Trường hợp mối hàn chịu lực kéo F (hình 8.6 a):

Độ bền kéo: '

F l

Trong đó: δ - chiều dày của tấm ghép mỏng nhất;

l - chiều dài của mối hàn

b) Trường hợp mối hàn chịu lực kéo F và mômen uốn M (hình 8.6 b):

2

6

2 Tính mối ghép hàn chồng

Đối với mối hàn chồng, tiết diện nguy

hiểm nằm theo phương n - n của mối hàn (xem

hình 8.2) Gọi k là cạnh mối hàn, trong tính

toán cho k = δ, hình 8.7 biểu diễn mặt cắt của

mối hàn, mối hàn chồng có 3 loại tiết diện

ngang khác nhau: ứng với đường 1 là mối hàn

bình thường, đường 2 là mối hàn lõm, đường 3

là mối hàn lồi Mối hàn bình thường được dùng

rộng rãi nhất

Khi chịu lực, mối hàn bị cắt theo tiết diện n-n, ta chia làm hai trường hợp:

a Tính mối hàn ngang (hình 8.8)

- Khi mối hàn chịu lực F:

' 0,7

F L

- Khi mối hàn chịu mômen uốn M:

' 2

6 0,7

M L

- Khi mối hàn chịu lực F và mômen uốn M đồng thời:

' 2

6 0,7 0,7

Hình 8.7: Tiết diện mối hàn chồng

Hình 8.8: Tính mối hàn chồng ngang

F

ur

M M

Trang 6

b Tính mối hàn dọc

- Khi mối hàn chịu lực F:

( 1 2) '

0,7

F

l l

- Khi mối hàn chịu mômen uốn M:

1 1 2

2 0,7

M

b l l

Nếu ld1 = ld2 = l, ta có thể viết: '

1 0,7

M

b l

- Khi mối hàn chịu lực F và mômen uốn M đồng thời:

( 1 2) 1 ( 1 2) '

2

CÂU HỎI ÔN TẬP

1 Giới thiệu tổng quát về mối ghép hàn?

2 Nêu các căn cứ để phân tích lựa chọn loại mối ghép, khi cần lắp hai tấm ghép với nhau?

3 Nêu những điểm giống nhau, khác nhau giữa mối ghép đinh tán và mối ghép hàn?

4 Cách tính thiết kế mối hàn chồng chịu đồng thời lực và mô men uốn trong mặt phẳng mối ghép?

Hình 8.9: Tính mối hàn chồng dọc

F

ur

M

F

ur

M

Ngày đăng: 09/07/2014, 06:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 8.1: Mối hàn giáp mối - Chương 8: Mối ghép hàn doc
Hình 8.1 Mối hàn giáp mối (Trang 2)
Hình 8.4: Mối hàn điểm (a), đường (b) - Chương 8: Mối ghép hàn doc
Hình 8.4 Mối hàn điểm (a), đường (b) (Trang 3)
Bảng 8.1: Tính toán ứng suất cho phép của mối hàn      Phương pháp hàn Ứng suất cho phép của mối hàn - Chương 8: Mối ghép hàn doc
Bảng 8.1 Tính toán ứng suất cho phép của mối hàn Phương pháp hàn Ứng suất cho phép của mối hàn (Trang 4)
Hình 8.6: Tính mối hàn giáp mối - Chương 8: Mối ghép hàn doc
Hình 8.6 Tính mối hàn giáp mối (Trang 4)
Hình 8.9: Tính mối hàn chồng dọc - Chương 8: Mối ghép hàn doc
Hình 8.9 Tính mối hàn chồng dọc (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w