Là giống trồng được trên nhiều loại đất khác nhau: đất đồi, đất phù sa ven sông suối, đất 2 vụ lúa.. Chú ý dùng đất bột để lấp hạt hoặc bầu để cây con phát triển tốt.. Phân bón: Lượng ph
Trang 1Giống ngô lai đơn NK4300
1 Nguồn gốc giống
Giống ngô lai đơn NK4300 có nguồn gốc từ Thái Lan, được Công ty TNHH Syngenta Việt Nam nhập nội và chuyển giao Giống được tạo ra từ tổ hợp lai NP5069/NP5088 Giống NK4300 tham gia vào mạng lưới khảo nghiệm ngô quốc gia từ 2001-2003 Được Bộ Nông nghiệp
&PTNT công nhận giống chính thức năm 2004 cho các tỉnh phía Bắc trong
vụ xuân, hè và vụ đông
2 Một số đặc điểm, đặc tính của giống
Là giống có thời gian sinh trưởng trung bình, sinh trưởng khoẻ, ở phía Bắc 105 -110 ngày
Chiều cao cây trung bình 190-210 cm, cao đóng bắp 75-80 cm,
độ đồng đều cao; Khả năng chống đổ, chịu úng và hạn tốt Bắp to, hình trụ,
lá bi bao kín bắp, có 14-16 hàng hạt, hạt mầu vàng cam đậm, dạng bán đá Tiềm năng năng suất cao 80-100 tạ/ha
3 Quy trình kỹ thuật thâm canh
Trang 2Là giống trồng được trên nhiều loại đất khác nhau: đất đồi, đất phù sa ven sông suối, đất 2 vụ lúa Đối với đất bãi, đất đồi, làm đất tơi xốp, cày sâu 20 cm và bừa sạch cỏ trước khi rạch hàng để gieo; Hàng rạch sâu 18-20 cm, sau đó bón lót toàn bộ phân chuồng + lân, lấp nhẹ một lớp đất mỏng rồi gieo hạt, lấp sâu 4-5 cm rồi nén nhẹ đất để hạt dễ hút ẩm Đối với đất lúa, để kịp thời vụ có thể cày tấp luống rộng 1,2-1,4 m, sau đó cuốc hốc thành 2 hàng/luống cách nhau 75 cm để gieo hạt hoặc đặt bầu cây con đã gieo mọc từ 2-3 lá Chú ý dùng đất bột để lấp hạt hoặc bầu để cây con phát triển tốt
Thời vụ: Ngô lai NK4300 là giống chịu úng, chịu hạn và rét
tốt nên có thể trồng cả 3 vụ trong năm (xuân hè, hè thu, thu đông), đều cho năng suất cao và ổn định
Mật độ: 5,7 - 6 vạn cây/ha, khoảng cách 70 x 25cm/cây, mỗi
hốc 1 cây;
Với ngô vụ đông, làm bầu có thể trồng với mật độ 75 x 20 cm tương đương 6,6 vạn cây/ha, chú ý đặt bầu để lá hướng vuông góc với hàng ngô, đặt giữa các hàng so le hình nanh sấu để tận dụng ánh sáng mặt trời
Phân bón: Lượng phân bón cho 1 ha trên các loại đất:
Trang 3Lượng phân bón
Loại đất
Phân chuồng (tấn)
Đạm ure (kg)
Lân super (kg)
Kaly clorua (kg)
Đất phù sa
ven sông
0
350-420
650-700
160-200
Đất đỏ, đen ở
sườn núi, đất ruộng
2 vụ lúa
6-10
350-420
500-600
200-250
Đất bạc màu 10
350-400
800-900
250-300
Cách bón:
+ Bón lót toàn bộ phân chuồng, phân lân + 1/3 ure
Trang 4+ Bón thúc lần 1 khi ngô 5-6 lá, bón 1/3 lượng ure + 1/2 lượng kaly
+ Bón thúc lần 2 khi ngô 10-11 lá (bắt đầu xoáy nõn), bón 1/3 lượng ure + 1/2 lượng kaly
Chú ý: Bón thúc lần 1 kết hợp với tỉa cây, làm cỏ, vun nhẹ gốc Thúc lần 2 kết hợp vun gốc Luôn dọn sạch cỏ trên đồng ruộng, nếu có điều kiện thì nên tưới nước khi ngô gặp hạn, nhất là hạn vào giai đoạn ngô trỗ cờ phun râu
Phòng trừ sâu bệnh:
+ Sâu xám: dọn sạch cỏ dại, cày ải phơi đất, gieo trồng đúng
thời vụ Khi sâu xuất hiện có thể bắt bằng tay hoặc dùng thuốc Basudin rắc xung quanh gốc và vào nõn cây
+ Sâu đục thân, đục bắp: gieo trồng đúng thời vụ ở địa phương, xử lý thuốc hoá học bằng cách rắc 2- 3 hạt Basudin vào nõn khi ngô xoáy nõn và sau khi trỗ cờ phun râu để phòng trừ
+ Rệp cờ: dùng các loại thuốc hoá học như Supracide, Actara phun theo nông độ khuyến cáo ghi trên nhãn thuốc để phun khi có rệp
Trang 5+ Phòng trừ bệnh: các bệnh như khô vằn, đốm lá, gỉ sắt, phương pháp tốt nhất là bón phân cân đối tuỳ theo từng loại đất, không bón quá nhiều đạm trên nền đất tốt Khi bệnh xuất hiện thì dùng các loại thuốc nhiư Tilt Super, Anvil để phun
Thu hoạch: Thu hạt khi lá bi khô được 70-80%, vỏ bi có màu
tím đậm là có thể thu được, nhưng cũng có thể để khô hoàn toàn rồi mới thu