Khi người dùng chọn một item, một truy vấn đầy đủ hơn sẽ được thực hiện, và các chi tiết về tác vụ in này được hiển thị trong một TextBox.. Microsoft Agent là một kỹ thuật dùng để thêm
Trang 1phép người dùng chọn thiết lập cho zoom (thu phóng trang).
Hình 8.12 Sử dụng PrintPreviewDialog để hiển thị print-preview trong một cửa sổ độc lập
Hình 8.13 Sử dụng PrintPreviewControl để hiển thị print-preview trong một cửa sổ tùy biến
Dưới đây là phần mã cho form:
using System;
using System.Windows.Forms;
using System.Drawing;
using System.Drawing.Printing;
public class PrintPreview : System.Windows.Forms.Form {
Trang 2private System.Windows.Forms.PrintPreviewControl printPreviewControl; private System.Windows.Forms.Button cmdPreview;
private System.Windows.Forms.ListBox lstZoom;
private System.Windows.Forms.Label label1;
// (Bỏ qua phần mã designer.)
private PrintDocument doc;
// (Bỏ qua phần mã cho phương thức thụ lý sự kiện
// PrintDocument.PrintPage - Xem mục 8.14)
private void PrintPreview_Load(object sender, System.EventArgs e) {
// Thiết lập các zoom được phép
for (int i=1; i <= 10; i++) {
lstZoom.Items.Add((i * 10).ToString());
}
// Tạo văn bản gồm 100 dòng
string[] printText = new string[100];
for (int i=0; i < 100; i++) {
printText[i] = i.ToString();
printText[i] +=
": The quick brown fox jumps over the lazy dog.";
}
doc = new TextDocument(printText);
doc.PrintPage += new PrintPageEventHandler(this.Doc_PrintPage);
lstZoom.Text = "100";
printPreviewControl.Zoom = 1;
printPreviewControl.Document = doc;
printPreviewControl.Rows = 2;
Trang 3private void cmdPreview_Click(object sender, System.EventArgs e) {
// Thiết lập zoom
printPreviewControl.Zoom = Single.Parse(lstZoom.Text) / 100;
// Hiển thị cả hai trang, trang này ở trên trang kia
printPreviewControl.Rows = 2;
// Gắn lại PrintDocument để làm tươi preview
printPreviewControl.Document = doc;
}
}
// (Bỏ qua phần mã cho lớp TextDocument - Xem mục 8.14)
17. Qu n lý tác v in Qu n lý tác v in ả ả ụ ụ
Bạn cần tạm dừng hoặc phục hồi một tác vụ in hoặc một hàng đợi in.
Sử dụng Windows Management Instrumentation Bạn có thể lấy thông tin từ
hàng đợi in bằng một truy vấn với lớp Win32_PrintJob, và bạn có thể sử dụng các phương thức Pause và Resume của các lớp Win32_PrintJob và Win32_Printer để quản lý hàng đợi.
Windows Management Instrumentation (WMI) cho phép bạn lấy một lượng lớn các thông tin
hệ thống bằng một cú pháp giống truy vấn Một trong các công việc mà bạn có thể thực hiện
với WMI là lấy danh sách các tác vụ in đang chờ, cùng với thông tin về mỗi tác vụ Bạn cũng
có thể thực hiện các thao tác như in và phục hồi một tác vụ hoặc tất cả các tác vụ cho một máy
in Để sử dụng WMI, bạn cần thêm một tham chiếu đến System.Management.dll
Ứng dụng dưới đây thực hiện một truy vấn WMI để lấy danh sách tất cả các tác vụ in đang chờ trên máy tính và hiển thị ID cho mỗi tác vụ trong một ListBox Khi người dùng chọn một
item, một truy vấn đầy đủ hơn sẽ được thực hiện, và các chi tiết về tác vụ in này được hiển thị trong một TextBox Cuối cùng, người dùng có thể nhắp nút Pause và Resume sau khi chọn một tác vụ để thay đổi trạng thái của nó.
using System;
using System.Windows.Forms;
using System.Management;
using System.Collections;
Trang 4public class PrintQueueTest : System.Windows.Forms.Form {
private System.Windows.Forms.ListBox lstJobs;
private System.Windows.Forms.Button cmdRefresh;
private System.Windows.Forms.TextBox txtJobInfo;
private System.Windows.Forms.Button cmdPause;
private System.Windows.Forms.Button cmdResume;
private System.Windows.Forms.Label label1;
private System.Windows.Forms.Label label2;
// (Bỏ qua phần mã designer.)
private void PrintQueueTest_Load(object sender, System.EventArgs e) {
cmdRefresh_Click(null, null);
}
private void cmdRefresh_Click(object sender, System.EventArgs e) {
// Chọn tất cả các tác vụ in đang chờ
string query = "SELECT * FROM Win32_PrintJob";
ManagementObjectSearcher jobQuery =
new ManagementObjectSearcher(query);
ManagementObjectCollection jobs = jobQuery.Get();
// Thêm các tác vụ trong hàng đợi vào ListBox
lstJobs.Items.Clear();
txtJobInfo.Text = "";
foreach (ManagementObject job in jobs) {
lstJobs.Items.Add(job["JobID"]);
}
}
// Phương thức này thực hiện truy vấn WMI và trả về
// tác vụ WMI cho item hiện đang được chọn trong ListBox
private ManagementObject GetSelectedJob() {
Trang 5try {
// Chọn tác vụ in phù hợp
string query = "SELECT * FROM Win32_PrintJob " +
"WHERE JobID='" + lstJobs.Text + "'";
ManagementObjectSearcher jobQuery =
new ManagementObjectSearcher(query);
ManagementObjectCollection jobs = jobQuery.Get();
IEnumerator enumerator = jobs.GetEnumerator();
enumerator.MoveNext();
return (ManagementObject)enumerator.Current;
}catch (InvalidOperationException){
// Thuộc tính Current của enumerator không hợp lệ
return null;
}
}
private void lstJobs_SelectedIndexChanged(object sender,
System.EventArgs e) {
ManagementObject job = GetSelectedJob();
if (job == null) {
txtJobInfo.Text = "";
return;
}
// Hiển thị thông tin về tác vụ
string jobInfo = "Document: " + job["Document"].ToString();
jobInfo += Environment.NewLine;
jobInfo += "DriverName: " + job["DriverName"].ToString();
jobInfo += Environment.NewLine;
jobInfo += "Status: " + job["Status"].ToString();
jobInfo += Environment.NewLine;
jobInfo += "Owner: " + job["Owner"].ToString();
Trang 6jobInfo += Environment.NewLine;
jobInfo += "PagesPrinted: " +
job["PagesPrinted"].ToString();
jobInfo += Environment.NewLine;
jobInfo += "TotalPages: " + job["TotalPages"].ToString();
if (job["JobStatus"] != null) {
txtJobInfo.Text += Environment.NewLine;
txtJobInfo.Text += "JobStatus: " +
job["JobStatus"].ToString();
}
if (job["StartTime"] != null) {
jobInfo += Environment.NewLine;
jobInfo += "StartTime: " + job["StartTime"].ToString(); }
txtJobInfo.Text = jobInfo;
}
private void cmdPause_Click(object sender, System.EventArgs e) {
if (lstJobs.SelectedIndex == -1) return;
ManagementObject job = GetSelectedJob();
if (job == null) return;
// Tạm dừng tác vụ
int returnValue = Int32.Parse(
job.InvokeMethod("Pause", null).ToString());
// Hiển thị thông tin về giá trị trả về
if (returnValue == 0) {
MessageBox.Show("Successfully paused job.");
}else {
MessageBox.Show(
"Unrecognized return value when pausing job.");
Trang 7}
private void cmdResume_Click(object sender, System.EventArgs e) {
if (lstJobs.SelectedIndex == -1) return;
ManagementObject job = GetSelectedJob();
if (job == null) return;
if ((Int32.Parse(job["StatusMask"].ToString()) & 1) == 1) {
// Phục hồi tác vụ
int returnValue = Int32.Parse(
job.InvokeMethod("Resume", null).ToString());
// Hiển thị thông tin về giá trị trả về
if (returnValue == 0) {
MessageBox.Show("Successfully resumed job.");
}else if (returnValue == 5) {
MessageBox.Show("Access denied.");
}else {
MessageBox.Show(
"Unrecognized return value when resuming job.");
}
}
}
}
Trang 8Hình 8.14 Lấy thông tin từ hàng đợi in
Nhớ rằng các quyền Windows có thể ngăn bạn tạm dừng hoặc gỡ bỏ một tác vụ in do một
người dùng khác tạo ra Thực ra, các quyền này còn có thể ngăn bạn lấy thông tin trạng thái
và có thể gây ra ngoại lệ.
Các phương thức WMI khác mà bạn có thể sử dụng trong một kịch bản in bao
gồm AddPrinterConnection, SetDefaultPrinter, CancelAllJobs, và PrintTestPage, tất cả đều làm việc với lớp Win32_Printer Để có thêm thông tin về WMI, bạn hãy tham khảo tài liệu MSDN tại địa chỉ [ http://msdn.microsoft.com/library/en-us/wmisdk/ wmi/computer_system_hardware_classes.asp ].
18. S d ng Microsoft Agent S d ng Microsoft Agent ử ụ ử ụ
Bạn muốn ứng dụng của mình có sự trợ giúp của những nhân vật hoạt hình như
trong Microsoft Word, Microsoft Excel
Sử dụng điều kiểm Microsoft Agent.
Microsoft Agent là một kỹ thuật dùng để thêm các nhân vật hoạt hình có tính tương tác vào
ứng dụng hay trang web Tính tương tác là chức năng chính yếu của kỹ thuật Microsoft Agent: các nhân vật Microsoft Agent có thể nói và đáp lại đầu vào của người dùng thông qua việc nhận dạng và tổng hợp giọng nói Microsoft sử dụng kỹ thuật này trong các ứng dụng như
Word, Excel, và PowerPoint; giúp người dùng tìm câu trả lời cho những câu hỏi và hiểu cách
thức hoạt động của ứng dụng Microsoft cung cấp thông tin về kỹ thuật Microsoft Agent tại
[www.microsoft.com/msagent]
Điều kiểm Microsoft Agent cho phép người dùng tương tác với các ứng dụng và trang web
thông qua giọng nói—dạng giao tiếp tự nhiên nhất của con người Khi người dùng nói vào micro, điều kiểm này sử dụng một bộ máy nhận dạng giọng nói—đây là ứng dụng dịch âm
thanh đầu vào từ micro thành ngôn ngữ mà máy tính hiểu được Điều kiểm Microsoft Agent
Trang 9vào thành âm thanh có thể nghe được qua loa
Điều kiểm Microsoft Agent cho phép bạn truy xuất bốn nhân vật đã được định nghĩa sẵn—
Genie (vị thần), Merlin (thuật sĩ), Peedy (con vẹt) và Robby (người máy) Mỗi nhân vật có
một tập các hành động mà bạn có thể sử dụng trong ứng dụng nhằm minh họa các quan điểm
hay chức năng khác nhau Chẳng hạn, tập các hành động của Peedy gồm các dạng bay khác nhau mà bạn có thể sử dụng để dịch chuyển Peedy trên màn hình Bạn cũng có thể tự tạo cho mình các nhân vật hoạt hình với sự trợ giúp của Microsoft Agent Character Editor và
Microsoft Linguistic Sound Editing Tool (có trong đĩa CD đính kèm).
Ví dụ dưới đây minh họa cách xây dựng một ứng dụng đơn giản với điều kiểm Microsoft
Agent Ứng dụng này gồm hai ComboBox dùng để chọn một nhân vật và một hành động Khi người dùng chọn các ComboBox này, nhân vật được chọn sẽ xuất hiện và thực hiện hành động được chọn Ứng dụng này sử dụng việc nhận dạng và tổng hợp giọng nói để điều khiển các hành động của nhân vật: người dùng có thể bảo nhân vật thực hiện hành động bằng cách nhấn
phím [Scroll Lock] và rồi đọc tên hành động vào micro Ví dụ này cũng cho phép người dùng
chuyển sang một nhân vật mới bằng cách gọi tên nhân vật, và còn tạo thêm một lệnh tùy biến
là MoveToMouse Ngoài ra, nhân vật cũng sẽ đọc bất cứ text nào mà người dùng nhập vào
TextBox Trước khi chạy ví dụ này, bạn phải cài đặt điều kiểm Microsoft Agent, bộ máy nhận dạng giọng nói, bộ máy text-to-speech, và các định nghĩa nhân vật (có trong đĩa CD đính kèm)
Để có thể thêm điều kiểm Microsoft Agent vào dự án, bạn hãy nhắp phải vào hộp công cụ và chọn Add/Remove Items Kế đó, vào thẻ COM Components, và chọn Microsoft Agent 2.0 Như thế, Microsoft Agent sẽ được thêm vào vào hộp công cụ Khi bạn thả điều kiểm này lên form, các Interop Assembly cần thiết sẽ được sinh ra và được thêm vào dự án.
Hình 8.15 Chọn Microsoft Agent Control 2.0 trong cửa sổ Customize Toolbox
public class FrmAgent : System.Windows.Forms.Form
Trang 10// (Bỏ qua phần mã designer.)
// Đối tượng agent hiện tại
private AgentObjects.IAgentCtlCharacter mSpeaker;
// Phương thức thụ lý sự kiện KeyDown của txtLocation
private void txtLocation_KeyDown(object sender,
System.Windows.Forms.KeyEventArgs e)
{
if (e.KeyCode == Keys.Enter)
{
// Thiết lập nơi lưu trữ nhân vật vào txtLocation
string location = txtLocation.Text;
// Khởi tạo các nhân vật
try
{
// Nạp các nhân vật vào đối tượng agent
mainAgent.Characters.Load("Genie", location & "Genie.acs") mainAgent.Characters.Load("Merlin", location + "Merlin.acs"); mainAgent.Characters.Load("Peedy", location & "Peedy.acs") mainAgent.Characters.Load("Robby", location & "Robby.acs")
// Vô hiệu txtLocation và kích hoạt các điều kiểm khác
txtLocation.Enabled = false;
txtSpeech.Enabled = true;
cmdSpeak.Enabled = true;
characterCombo.Enabled = true;
actionsCombo.Enabled = true;
// Thiết lập nhân vật hiện tại là Merlin và hiện nhân vật này mSpeaker = mainAgent.Characters["Merlin"];
GetAnimationNames(); // Thu lấy danh sách hành động