Chất khí và chân không Câu 2: Chuyển động của các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật là: Câu 3: Nhiệt lượng vật thu vào để làm nóng vật lên phụ thuộc các yếu tố nào?. Câu 4:Khi nhiệt độ
Trang 1KIỂM TRA HỌC KỲ II
Môn: Vật Lý 8
(Thời gian: 45 phút không kể thời gian phát đề)
I Ma trận đề.
Cấp độ NT
Chủ đề
Tổng
Cấu tạo các chất, chuyển
động phân tử
Câu 2 0,5đ Câu 4 0,5 đ
Câu 9 0,5đ Câu 6 0,5đ
4 câu 2đ
Dẫn nhiệt, đối lưu – bức
xạ nhiệt
Câu 1 0,5 đ
3 câu 1,5đ
Công thức tính nhiệt
3câu 4đ
2.5 đ
5câu
2.5đ
2 câu
4.5đ
12 câu 10đ
Trang 2BÀI KIỂM TRA HỌC KỲ II - NĂM HỌC 2009 -2010
MÔN : Vật lý - LỚP 8
Thời gian làm bài : 45 phút
Họ và tên:………
Điểm
Lớp:……….
Phần I: Trắc nghiệm (5 điểm):
Câu 1: Bức xạ nhiệt là hình thức dẫn nhiệt xảy ra trong chất nào?
C Chỉ xảy ra trong chất khí D Chất khí và chân không
Câu 2: Chuyển động của các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật là:
Câu 3: Nhiệt lượng vật thu vào để làm nóng vật lên phụ thuộc các yếu tố nào?
Câu 4:Khi nhiệt độ của vật tăng thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động:
Câu 5: Đối lưu là sự truyền nhiệt xảy ra chủ yếu :
C cả chất lỏng, chất khí, chất rắn D cả chất lỏng và chất khí
Câu 6:Tại sao quả bóng bay dù được buộc chặt để lâu ngày vẫn bị xẹp?
A Vì khi mới thổi không khí từ miệng vào bóng còn nóng, sau đó lạnh dần nên co lại
B Vì cao su là chất đàn hồi nên sau khi bị thổi căng có tự động co lại
C Vì giữa các phân tử của chất làm vỏ quả bóng có khoảng cách nên các phân tử khí qua đó thoát ra ngoài
D Vì không khí nhẹ nên có thể chui qua chỗ buộc ra ngoài
Câu 7:Trong các cách sắp xếp vật dẫn nhiệt từ tốt hơn đến kém hơn sau đây, cách nào là đúng?
Câu 8:Nhiệt dung riêng của nhôm là 880J/kg.K có nghĩa là:
A Nhiệt lượng cần cung cấp cho 1kg nhôm tăng lên 10C là 880J/kg
B Nhiệt lượng cần cung cấp cho 1kg nhôm tăng lên 10C là 880J/kg.K
C Nhiệt lượng cần cung cấp cho 1g nhôm tăng lên 10C là 880J
D Nhiệt lượng cần cung cấp cho 1kg nhôm tăng lên 10C là 880J
Câu 9: Hiện tượng khuyếch tán xảy ra nhanh hơn khi nhiệt độ càng:
Câu 10:Biết năng suất tỏa nhiệt của than bùn là q = 14.10 6 J/kg Hỏi nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy
hoàn toàn 10kg than bùn là bao nhiêu? Chọn kết quả đúng trong các kết quả sau:
Phần II: T ự Luận ( 4 điểm)
Câu 1: Hãy phân tích sự chuyển hoá cơ năng của hòn bi tại các vị trí A, B, C khi thả hòn bi lăn trên một cái máng
hình vòng cung, trong quá trình chuyển hoá năng lượng cơ năng của hòn bi có thay đổi không?
? A C
B
Câu 13:Tính nhiệt lượng cần thiết để đun sôi 2 lít nước từ 200C chứa trong một cái ấm bằng nhôm có khối lượng 0,5kg
Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K, của nhôm là 880J/kg.K, khối lượng riêng của nước là 1000kg/m 3
PHÒNG GD&ĐT KHOÁI CHÂU
TRƯỜNG THCS TÂN DÂN
Trang 3III Đáp án và biểu điểm
Phần I: Trắc nghiệm (6 điểm)
Phần II: Tự luận (4 điểm):
Câu 1: (1,5 đ)
Tại A -> hòn bi có Thế năng = Max; Động năng = 0 Tại B -> hòn bi có Thế năng = Min; Động năng = Max Tại C - hòn bi có Thế năng = Max; Động năng = 0
Trong quá trình chuyển hoá cơ năng của hòn bị được bảo toàn
Câu 2: (3,5 đ)
Vnước = 2 lít = 0.002 m3
mnhôm = 0.5 kg
t0 = 200 C
t = 1000 C
Cnước = 4200 J/Kg.K
Cnhôm = 880J/Kg.K
Dnước = 1000 Kg/m3
Q = ?
Khối lượng nước:
m = V.D = 0,002.1000 = 2 (Kg) (0.5 đ) Nhiệt lượng cho 2 lít nước tăng từ 200 C đến 1000 C:
Q1 = mnước.Cnước (t – t0) (0.5 đ) = 2 4200 (100 – 20)
= 872000 (J) (0.5 đ) Nhiệt lượng cung cấp cho 0,5 Kg nhôm nóng từ 200 C đến 1000 C:
Q2 = mnhôm.Cnhôm (t – t0) (0.5 đ) = 0,5 880 (100 – 20)
= 35200 (J) (0.5 đ) Nhiệt lượng cần thiết để đun sôi nước:
Q = Q1 + Q2 (0.5 đ) = 872000 + 35200
= 907200 (J) (0.5 đ)