- Trên cây quản lý Toolpath manager bạn có thể hiển thị các kiểu thuộc tính máy bằng cách kéo dãn các mục thuộc tính.. Sử dụng thẻ file này để xem và định nghĩa các tên tệp và các dữ liệ
Trang 1+ Chọn Apply
+ Ấn ESC để kết thúc lệnh
1- Thiết đặt thuộc tính máy
- Trên cây quản lý Toolpath manager bạn có thể hiển thị các kiểu thuộc tính máy bằng cách kéo dãn các mục thuộc tính
a- Thẻ Files
Sử dụng thẻ file này để xem và định nghĩa các tên tệp và các dữ liệu đường dụng cụ dùng cho các thao tác trong nhóm máy lựa chọn
Hộp thoại Machine Group Properties được hiển thị như dưới đây
b- Thẻ Tool Setting
Trang 2Sử dụng thẻ này để điều khiển file NC, bù dao, tốc độ chạy dao, tốc độ trục chính, làm mát, và các tham số đường dụng cụ khác, bao gồm cả vật liệu lựa chọn
c- Thẻ Stock setup
Thẻ này cung cấp cho bạn các phương pháp định nghĩa phôi
Trang 3d- Thẻ Safety Zone
Thẻ này cho phép ta thiết lập vùng an toàn của máy
2- Lập trình phay
Trang 44-1 Tạo đường chạy dao contour
Ta thực hành với VD hình vẽ 2D như dưới đây
- Ở mục này ta sẽ học các kỹ năng dưới đây
+ Tạo một đường dụng cụ contour
+ Lựa chọn dao và thiết đặt các tham số dụng cụ
+ Sử dụng Lệnh Backplot để quan sát kiểm tra đường dụng cụ
+ Xuất file NC
1 Từ menu chính lựa chọn Toolpaths → lựa chọn
2 Lựa chọn đường Contour → Enter
Trang 53 Menu trạng thái lệnh xuất hiện
4 Lựa chọn dao Kích chuột phải vào khoảng trống như hình dưới đây
- Lựa chọn Tool manager → Lựa chọn dao có thông số như hình dưới đây → chọn
Ok để kết thúc lựa chọn
Trang 6- Nhập các tham số động học cho dao:
+ Tốc độ tiến dao (speed rate): 300
+ Tốc độ quay trục chính (Spindle speed): 1200
+ Tốc độ xuống dao (Plunge rate): 150
+ Tốc độ rút dao (Retract rate): 150
+ các thông số khác nhập tương tự như hình dưới đây: