Cấp đổi giấy phép kinh doanh karaoke Thông tin Lĩnh vực thống kê: Văn hóa Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Bình Định.. Cơ quan hoặc người có thẩm quyền
Trang 1Cấp đổi giấy phép kinh doanh
karaoke Thông tin
Lĩnh vực thống kê:
Văn hóa
Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Bình Định
Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có):
không
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:
phòng Văn hóa và Thông tin huyện, thành phố
Cơ quan phối hợp (nếu có):
không
Cách thức thực hiện:
Trụ sở cơ quan hành chính
Trang 2Thời hạn giải quyết:
10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
Đối tượng thực hiện:
Tất cả
TTHC yêu cầu trả phí, lệ phí:
1 Lệ phí cấp đổi giấy phép kinh doanh
karaoke: 100.000đ/giấy
Kết quả của việc thực hiện TTHC:
Giấy phép
Các bước
1 Bước 1:
Tổ chức, cá nhân hoặc đại diện hộ gia đình đến đăng ký trực tiếp tại phòng Văn hóa và Thông tin huyện, thành phố Phòng Văn hóa và Thông tin cung cấp mẫu hồ sơ theo quy định và hướng
Trang 3Tên bước Mô tả bước
dẫn cá nhân hoặc đại diện gia đình cách thức làm hồ sơ
2 Bước 2:
Sau khi hoàn thành đầy đủ hồ sơ theo quy định, cá nhân hoặc đại diện gia đình nộp hồ sơ cho Phòng Văn hóa và Thông tin huyện, thành phố
3 Bước 3:
Sau khi tiếp nhận hồ sơ của hộ đăng ký kinh doanh, Phòng Văn hoá và Thông tin kiểm tra hồ sơ và gửi cho Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch xem xét, cấp đổi cấp giấy phép Đồng thời cán bộ Phòng Văn hóa và Thông tin huyện, thành phố thu phí giúp cho
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo quy định
4 Bước 4:
Khi nhận được giấy phép từ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Phòng Văn hoá và Thông tin thông báo cho người đăng ký đến nhận giấy phép và ký vào biên bản ghi nhận
Trường hợp không cấp giấy phép, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch sẽ trả lời bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân hoặc đại diện hộ gia đình, nêu rõ lý do
Trang 4
Hồ sơ
1 - Đơn đề nghị cấp đổi giấy phép kinh doanh karaoke (theo mẫu qui định);
2 - Đơn đề nghị các hộ liền kề xác nhận và có xác nhận của chính quyền địa phương (bản chính);
3 -Bản cam kết đủ điều kiện về an ninh trật tự (bản sao);
4 - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao);
5 - Bản chính Giấy phép kinh doanh karaoke ( đã cấp trước đó)
6 - Sơ đồ mặt bằng phòng hát Karaoke;
7 - Hợp đồng thuê mặt bằng (nếu địa điểm kinh doanh không thuộc sở hữu)
Số bộ hồ sơ:
02 (bộ) ( 01 gốc, 03 phôtô)
Trang 5Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Văn bản qui định
1 - Đơn đề nghị cấp đổi giấy phép kinh doanh karaoke
Yêu cầu
Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC:
1
- Địa điểm hoạt động Karaoke phải cách trường
học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích
lịc sử-văn hoá, cơ quan hành chính nhà nước từ
200m trở lên
- Phòng Karaoke phải có diện tích sử dụng từ 20m2
trở lên, không kể công trình phụ, đảm bảo điều kiện
về phòng, chống cháy nổ
- Cửa phòng hát phải là cửa kính không màu, bên
ngoài có thể nhìn thấy toàn bộ phòng
- Không được đặt khóa, chốt cửa bên trong hoặc đặt
thiết bị báo động để đối phó với hoạt động kiểm tra
của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
- Địa điểm hoạt động Karaoke trong khu dân cư
phải được sự đồng ý bằng văn bản của các hộ liền
Nghị định số 11/2006/NĐ-CP ng
Trang 6Nội dung Văn bản qui định
kề
- Phù hợp với quy hoạch về Karaoke của địa
phương
2
*Khi hoạt động, chủ cơ sở karaoke phải tuân thủ
theo các quy định sau đây:
- Đảm bảo ánh sáng trong phòng trên 10Lux tương
đương 01 bóng đèn sợi đốt 40W cho 20m2
- Đảm bảo âm thanh vang ra ngoài phòng Karaoke
không vượt quá quy định của Nhà nước về tiêu
chuẩn mức ồn tối đa cho phép
Nghị định số 11/2006/NĐ-CP ng
3
- Địa điểm ở thành phố, thị xã, thị trấn có đường
vào rộng từ 4m trở lên, xe cứu hỏa có thể vào hoạt
động được
Nghị định số 11/2006/NĐ-CP ng