1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CẤU TẠO NGUYÊN TỬ LTDH

3 367 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 16,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 5: Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong 2 nguyên tử kim loại A và B là 142, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 42.. Số hạt mang điện của ng

Trang 1

CẤU TẠO NGUYÊN TỬ

Câu 1: Nguyên tử là phần tử nhỏ nhất của chất và

A không mang điện B mang điện tích âm

C mang điện tích dương D có thể mang điện hoặc không mang điện

Câu 2: Nguyên tố hoá học là

A những nguyên tử có cùng số khối B những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân

C những nguyên tử có cùng số nơtron D những phân tử có cùng số proton

Câu 3: Đồng vị là những

A nguyên tố có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron

B nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron

C phân tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron

D chất có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron

Câu 4: Một nguyên tử R có tổng số hạt mang điện và không mang điện là 34, trong đó số hạt mang điện gấp 1,833 lần số hạt không mang điện Cấu hình electron của R là

A 1s22s22p63s2 B 1s22s22p63s1 C 1s22s22p63s23p1 D 1s22s22p63s23p2

Câu 5: Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong 2 nguyên tử kim loại A và B là 142, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 42 Số hạt mang điện của nguyên tử B nhiều hơn của nguyên tử A là 12 A và B lần lượt là

A Ca và Fe B Mg và Ca C Fe và Cu D Mg và Cu

Câu 6: Tổng số hạt mang điện trong anion AB32– là 82 Số hạt mang điện của nguyên tử A nhiều hơn của nguyên tử B là 16 Anion đó là

A CO32- B SiO32- C SO32– D SeO32-

Câu 7: Cation R+ có cấu hình e lớp ngoài cùng là 3p6 Câu hình electron đầy đủ của R là

A 1s22s22p63s23p6 B 1s22s22p63s23p5 C 1s22s22p63s23p64s1 D 1s22s22p63s23p63d1

Câu 8: Đồng vị của M thoả mãn điều kiện số proton: số nơtron = 13:15 là

A.55M B 56M C 57M D 58M

Câu 9: Hợp chất X có công thức RAB3 Trong hạt nhân của R, A, B đều có số proton bằng số nơtron Tổng

số proton trong 1 phân tử X là 50 Công thức phân tử của X là

A CaCO3 B CaSO3 C MgCO3 D MgSO3

Câu 10: Cho biết sắt có số hiệu nguyên tử là 26 Cấu hình electron của ion Fe2+ là

A 1s22s22p63s23p63d54s1 B.1s22s22p63s23p64s23d4

C.1s22s22p63s23p63d6 D 1s22s22p63s23p63d5

Câu 11: Tổng số p, n, e trong nguyên tử của nguyên tố X là 10 Số khối của nguyên tố X là

A 3 B 4 C 6 D 7

Câu 12: Trong tự nhiên oxi có 3 đồng vị là 168O; 178O; 188O; cac bon có 2 đồng vị là 126C; 136C Số phân tử CO2 có thể được tạo thành từ các đồng vị trên là

A 6 B 9 C 12 D 18

Câu 13: Các ion Na+, Mg2+, O2-, F- đều có cấu hình electron là 1s22s22p6 Thứ tự giảm dần bán kính của các ion trên là

A Na+ > Mg2+ > F- > O2- B Mg2+ > Na+ > F- > O2-

C F- > Na+ > Mg2+ > O2- D O2-> F- > Na+ > Mg2+

Câu 14: X và Y là 2 nguyên tố thuộc 2 chu kỳ kế tiếp nhau trong cùng 1 phân nhóm chính của bảng HTTH

Trang 2

Tổng số proton trong hạt nhân nguyên tử của X và Y là 32 X và Y là

A O và S B C và Si C Mg và Ca D N và P

Câu 15:Trong mỗi chu kỳ, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử thì bán kính nguyên tử và độ

âm điện tương ứng biến đổi là

A tăng, giảm B tăng, tăng C giảm, tăng D giảm, giảm

Câu 16: Tổng số hạt trong 1 nguyên tử của nguyên tố X là 40 Cấu hình e của X là

A 1s22s22p63s2 B 1s22s22p63s1 C 1s22s23p63s23p1 D 1s22s22p63s23p1

Câu 17: Trong dãy: Mg - Al - Au - Na - K, tính kim loại của các nguyên tố

A tăng dần B mới đầu tăng, sau đó giảm

C giảm dần D mới đầu giảm, sau đó tăng

Câu 18: Trong dãy N - As - Te - Br - Cl, tính phi kim của các nguyên tố

A tăng dần B mới đầu tăng, sau đó giảm

C giảm dần D mới đầu giảm, sau đó tăng

Câu 19: Số proton, nơtron và electron trong nguyên tử của một đồng vị tự nhiên phổ biến nhất của clo tương ứng là

A 17, 18 và 17 B 17, 19 và 17 C 35, 10 và 17 D 17, 20 và 17

Câu 20: Anion X2- có cấu hình electron ngoài cùng là 3p6 Vị trí của X trong bảng HTTH là

A ô 18, chu kỳ 3, nhóm VIIIA B ô 16, chu kỳ 3, nhóm VIA

C ô 20, chu kỳ 4, nhóm IIA D ô 18, chu kỳ 4, nhóm VIA

Câu 21: Lai hoá sp2 là sự tổ hợp tuyến tính giữa (chuyên ban)

A 1 orbital s với 2 orbital p tạo thành 3 orbital lai hoá sp2

B 2 orbital s với 1 orbital p tạo thành 3 orbital lai hoá sp2

C 1 orbital s với 3 orbital p tạo thành 3 orbital lai hoá sp2

D 1 orbital s với 1 orbital p tạo thành 3 orbital lai hoá sp2

Câu 22: Nguyên tử A trong phân tử AB2 có lai hoá sp2 Góc liên kết BAB có giá trị là (chuyên ban)

A 90O B 120O C 109O28/ D 180O

Câu 23: X và Y là hai nguyên tố thuộc hai nhóm A kế tiếp nhau trong bảng HTTH, Y ở nhóm V, ở trạng thái đơn chất X và Y phản ứng được với nhau Tổng số proton trong hạt nhân nguyên tử của A và B là 23

X và Y lần lượt là

A O và P B S và N C Li và Ca D K và Be

Câu 24: Các ion O2-, F- và Na+ có bán kính giảm dần theo thứ tự

A F- > O2- > Na+ B O2- > Na+ > F-

C Na+ >F- > O2- D O2- > F- > Na+

Câu 25: Hợp chất A có công thức MXa trong đó M chiếm 140/3 % về khối lượng, X là phi kim ở chu kỳ 3, trong hạt nhân của M có số proton ít hơn số nơtron là 4; trong hạt nhân của X có số proton bằng số nơtron Tổng số proton trong 1 phân tử A là 58 Cấu hình electron ngoài cùng của M là

A 3s23p4 B 3d64s2 C 2s22p4 D 3d104s1

Câu 26: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 7 Nguyên tử của nguyên

tố Y có tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt mang điện của X là 8 Cấu hình electron lớp ngoài cùng của Y là

A 3s23p4 B 3s23p5 C 3s23p3 D 2s22p4

Câu 27: Hợp chất X có khối lượng phân tử là 76 và tạo bởi 2 nguyên tố A và B A,B có số oxihoá cao nhất

Trang 3

là +a,+b và có số oxihoá âm là -x,-y; thoả mãn điều kiện: a=x, b=3y Biết rằng trong X thì A có số oxihóa là +a Cấu hình electron lớp ngoài cùng của B và công thức phân tử của X tương ứng là

A 2s22p4 và NiO B CS2 và 3s23p4 C 3s23p4 và SO3 D 3s23p4 và CS2

Câu 28: Hợp chất Z được tạo bởi hai nguyên tố M và R có công thức MaRb trong đó R chiếm 20/3 về khối lượng Biết rằng tổng số hạt proton trong phân tử Z bằng 84 Công thức phân tử của Z là

A Al2O3 B Cu2O C AsCl3 D Fe3C

Câu 29: Nguyên tử của một nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản là 82, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 Cấu hình electron ngoài cùng của ion X2+ là

A 3s23p6 B 3d64s2 C 3d6 D 3d10

Câu 30 (A-07): Dãy gồm các ion X+, Y- và nguyên tử Z đều có cấu hình electron 1s22s22p6 là

A K+, Cl-, Ar B Li+, F-, Ne C Na+, F-, Ne D Na+, Cl-, Ar

Câu 31 (B-07): Hợp chất ion XY (X là kim loại, Y là phi kim), số electron của cation bằng số electron của anion và tổng số electron trong XY là 20 Biết trong mọi hợp chất, Y chỉ có một mức oxi hoá duy nhất Công thức XY là

Ngày đăng: 08/07/2014, 11:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w