1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

HƯỚNG DẪN VỀ CCNA LAB- P27 docx

5 275 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 163,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm tra kết nối Layer 3 Router#ping w.x.y.z Kiểm tra kết nối Layer 3 đến thiết bị có địa chỉ IP là w.x.y.z Router#ping Chuyển cấu hình vào chế độ ping mở rộng, trong chế độ này bạn sẽ

Trang 1

các đường đi

2 Xác định default gateway

Router(config)#ip default-network

w.x.y.z

Cấu hình mạng w.x.y.z là default route Tất cả các đường đi không có trong bảng định tuyến sẽ được gửi ra đường default route này

Router(config)#ip route 0.0.0.0

0.0.0.0 172.16.20.1

Chỉ ra tất cả các route không có trong bảng định tuyến sẽ được gửi đến 172.16.20.1

* Chú ý : Câu lệnh ip default-network được sử dụng với những giao thức độc quyền của

Cisco như Interior gateway Routing Protocol (IGRP) Mặc dù bạn có thể sử dụng câu lệnh đó với các giao thức khác như EIGRP hoặc RIP, nhưng bạn không nên sử dụng Bạn có thể sử

dụng câu lệnh ip route 0.0.0.0 0.0.0.0 để thay thế

3 Xác định thông tin định tuyến cập nhật cuối cùng

Router# show ip route Hiển thị toàn bộ bảng định tuyến

Router# show ip route w.x.y.z Hiển thị thông tin về mạng w.x.y.z

Router# show ip protocols Hiển thị các tham số và trạng thái của

giao thức định tuyến IP

Router# show ip rip database Hiển thị cơ sở dữ liệu của giao thức định

tuyến RIP được xây dựng trên router

4 Kiểm tra kết nối Layer 3

Router#ping w.x.y.z Kiểm tra kết nối Layer 3 đến thiết bị có

địa chỉ IP là w.x.y.z

Router#ping Chuyển cấu hình vào chế độ ping mở

rộng, trong chế độ này bạn sẽ được cung cấp nhiều tùy chọn để có thể lựa chọn

5 Kiểm tra kết nối Layer 7

Router#debug telnet Hiển thị tiến trình thương lượng của giao

thức telnet

6 Phân tích kết quả của câu lệnh Show Interface

Router#show interface serial 0/0/0 Hiển thị trạng thái của interface s0/0/0 Serial 0/0/0 is up, line protocol

is up

Phần đầu tiên là trạng thái của vật lý, phần thứ hai là trạng thái logical

…<output cut>…

Trang 2

Possible output results:

Serial 0/0/0 is up, line protocol

is up

Interface đang up và đang hoạt động bình thường

Serial 0/0/0 is up, line protocol

is down

Keepalive hoặc kết nối có vấn đề (không cấu hình clock rate, encapsulation lỗi) Serial 0/0/0 is down, line protocol

is down

Interface đang có vấn đề, hoặc thiết bị đang kết nối thông qua interface này chưa được cấu hình

Serial 0/0/0 is administratively

down, line protocol is down

Interface đang bị disable – shut down

7 Xóa bộ đếm trên interface

Router#clear counters Khởi tạo lại bộ đếm của tất cả các

interface trở về 0

Router#clear counters interface

type/slot

Khởi tạo lại bộ đếm của interface được chỉ ra trở về 0

8 Sử dụng giao thức CDP để xử lý lỗi

* Chú ý: các bạn có thể xem lại các câu lệnh trong chương 19

9 Câu lệnh Traceroute

Router#traceroute w.x.y.z Hiển thị tất cả các đường đi đến mạng

đích có địa chỉ IP là w.x.y.z

* Chú ý : Các bạn có thể xem lại chương 20 để tìm hiểu về các câu lệnh có liên quan đến

traceroute

10 Câu lệnh show controllers

Router#show controllers serial

0/0/0

Hiển thị các loại cáp được gắn vào interface serial (DCE hoặc DTE), giá trị của clock rate sẽ hiển thị, nếu như giá trị

đó được cấu hình

11 Các câu lệnh Debug

Router#debug all Bật tính năng debug trên thiết bị

Router#u all

(short form of undebug all)

Tắt tính năng debug trên thiết bị

Router#show debug Hiển thị những câu lệnh debug có khẳ

năng thực hiện trên thiết bị

Trang 3

Router#terminal monitor Các thông tin debug sẽ hiển thị thông

qua phiên telnet (theo mặc định thì những thông tin debug chỉ có khả năng hiển thị duy nhất thông qua màn hình console)

12 Sử dụng Time Stamps

Router(config)#service timestamps Gán thêm thời gian vào tất cả các thông

điệp logging

Router(config)#service timestamps

Debug

Gán thêm thông tin thời gian đến tất cả các thông điệp debugging

Router(config)#service timestamps

debug uptime

Gán thêm tham số thời gian mà router

đã khởi động vào các thông điệp debugging

Router(config)#service timestamps

debug datetime localtime

Gán thêm tham số thời gian để hiện thị thời gian cục bộ và ngày tháng cho tất cả các thông điệp debugging

Router(config)#no service

timestamps

Tắt tính năng time stamps

13 Các câu lệnh kiểm tra sự hoạt động của hệ thống IP

- Những câu lệnh sau bạn có thể sử dụng để kiểm tra các thông số cài đặt địa chỉ IP của bạn ở những hệ điều hành khác nhau

- ipconfig (Windows 2000/XP):

Click Start > Run > Command > ipconfig hoặc ipconfig/all

- winipcfg (Windows 95/98/Me)

Click Start > Run > winipcfg

- ifconfig (MAC/Linux):

# ifconfig

14 Câu lệnh ip http server

Router(config)#ip http server Bật tính năng HTTP server, khi đó các

bạn có thể quản lý thiết bị thông qua giao diện Web

Router(config-if)#no ip http

server

Disable tính năng HTTP server

Trang 4

15 Câu lệnh Netstat

C\>netstat Sử dụng trong các hệ điều hành như

Windows hoặc Unix/Linux để hiển thị kết nối TCP/IP và các thông tin về giao thức;

Trang 5

Phần VII: QUẢN LÝ DỊCH VỤ IP

Chương 20: Network Address Translation (NAT)

Chương 21: DHCP

Chương 22: Ipv6

Chương 20: Network Address Translation (NAT)

Chương này sẽ cung cấp những thông tin và các câu lệnh có liên quan đến những chủ đề sau:

- Địa chỉ IP Private: RFC 1918

- Cấu hình NAT động: Một địa chỉ IP Private chuyển đổi sang một địa chỉ IP Public

- Cấu hình Port Address Translation (PAT): Nhiều địa chỉ IP Private được chuyển đổi sang một địa chỉ IP Public

- Cấu hình Static NAT: Một địa chỉ IP Private được chuyển đổi cố định sang một địa chỉ IP Public

- Kiểm tra cấu hình NAT và PAT

- Xử lý lỗi với cấu hình NAT và PAT

- Cấu hình ví dụ: PAT

1 Địa chỉ IP Private: RFC 1918

- Bảng bên dưới sẽ hiển thị danh sách dải địa chỉ được chỉ định trong cuốn RFC 1918 được

sử dụng bởi các quản trị mạng như một địa chỉ IP Private Những địa chỉ IP này sẽ là những địa chỉ được gán cho các thiết bị nằm trong mạng LAN và được chuyển đổi thành địa chỉ IP Public để có thể được định tuyến trên Internet Rất nhiều mạng có thể được cho phép để sử dụng những địa chỉ IP này; tuy nhiên, những địa chỉ này không được phép định tuyến trên Internet

Private Addresses

Class RFC 1918 Internal Address

Range

CIDR Prefix

A 10.0.0.0–10.255.255.255 10.0.0.0/8

B 172.16.0.0–172.31.255.255 172.16.0.0/12

C 192.168.0.0–192.168.255.255 192.168.0.0/16

2 Cấu hình NAT động: Một địa chỉ IP Private chuyển đổi sang một địa chỉ IP Public

* Chú ý: Để hoàn thành việc cấu hình NAT/PAT với sự trợ giúp của sơ đồ bên dưới, các bạn

có thể nhìn vào ví dụ đơn giản ở cuối chương này

Ngày đăng: 08/07/2014, 07:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w